Luận văn thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã huyện lương tài tỉnh bắc ninh

Nghiên cứu thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã huyện Lương Tài, Bắc Ninh và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình này.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2002

92
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vai trò y tế cơ sở trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu

1.2. Thời kỳ trước tuyên ngôn Alma - Ata

1.3. Thời kỳ sau tuyên ngôn Alma - Ata

1.4. Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh của trạm y tế

1.5. Tình hình mắc bệnh và sử dụng dịch vụ y tế

1.6. Nghiên cứu ngoài nước

1.7. Nghiên cứu trong nước

1.8. Dịch vụ y tế: Tiếp cận, sử dụng và những khó khăn

1.9. Những giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ trạm y tế

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp chọn mẫu

2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu

2.6. Một số định nghĩa và chỉ số thu thập

2.7. Cách khống chế sai số

2.8. Xử lý số liệu

2.9. Vấn đề đạo đức

2.10. Những đóng góp của đề tài

2.11. Hạn chế nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA Y TỐ HỘ GIA ĐÌNH

PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM TRỌNG LÂM

PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ Y TẾ

PHỤ LỤC 4: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ QUẢN LÝ Y TẾ

PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH CHỌN MẪU THEO PHƯƠNG PHÁP PPS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Lương Tài

Trạm y tế xã Lương Tài, Bắc Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ y tế cho người dân. Tuy nhiên, thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây đang gặp nhiều thách thức. Theo báo cáo, tỷ lệ người dân đến khám tại trạm y tế xã còn thấp, chỉ đạt khoảng 0,46 lần/người/năm. Điều này cho thấy sự cần thiết phải đánh giá và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế tại đây.

1.1. Vai trò của trạm y tế trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trạm y tế xã là nơi cung cấp dịch vụ y tế cơ bản cho người dân. Đây là điểm tiếp xúc đầu tiên giữa người dân và hệ thống y tế, giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng.

1.2. Tình hình sử dụng dịch vụ y tế tại Lương Tài

Mặc dù trạm y tế xã có nhiều dịch vụ, nhưng tỷ lệ sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh vẫn thấp. Nhiều người dân vẫn chọn đến bệnh viện tuyến trên, gây quá tải cho hệ thống.

II. Những thách thức trong việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Lương Tài. Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của người dân và tình hình sức khỏe cộng đồng là những vấn đề cần được xem xét. Nhiều người dân cho rằng dịch vụ tại trạm y tế chưa đáp ứng được nhu cầu của họ.

2.1. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Lương Tài còn hạn chế. Nhiều người dân phản ánh về việc thiếu thuốc và trang thiết bị y tế cần thiết.

2.2. Sự hài lòng của người dân với dịch vụ y tế

Sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế tại trạm y tế xã còn thấp. Nhiều người cho rằng dịch vụ không đáp ứng được mong đợi của họ.

III. Phương pháp cải thiện dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Lương Tài

Để nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, cần có những giải pháp cụ thể. Việc cải thiện cơ sở vật chất, đào tạo nhân viên y tế và tăng cường cung cấp thuốc thiết yếu là những bước quan trọng.

3.1. Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị

Cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế tại trạm y tế xã để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên y tế

Đào tạo nhân viên y tế về kỹ năng khám chữa bệnh và giao tiếp với người dân là rất cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về dịch vụ y tế tại Lương Tài

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã có thể giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng. Các giải pháp được đề xuất sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng của người dân vào dịch vụ y tế tại địa phương.

4.1. Kết quả nghiên cứu về tình hình sức khỏe cộng đồng

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tại Lương Tài vẫn cao, nhưng nhiều trường hợp có thể được điều trị tại trạm y tế xã nếu dịch vụ được cải thiện.

4.2. Ứng dụng các giải pháp cải thiện dịch vụ y tế

Các giải pháp cải thiện dịch vụ y tế đã được áp dụng tại một số trạm y tế xã khác và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Lương Tài

Dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Lương Tài cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất, đào tạo nhân viên y tế và nâng cao chất lượng dịch vụ là những yếu tố quan trọng để nâng cao sức khỏe cộng đồng trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện dịch vụ y tế

Cải thiện dịch vụ y tế không chỉ giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn tạo niềm tin cho người dân vào hệ thống y tế.

5.2. Định hướng phát triển dịch vụ y tế trong tương lai

Cần có chiến lược dài hạn để phát triển dịch vụ y tế tại trạm y tế xã, đảm bảo mọi người dân đều có thể tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng.

14/07/2025
Luận văn thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã huyện lương tài tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÓNG CỘNG PHAN QUỐC HỘI THỤC TRẠNG sử DỤNG DICH vụ KHÁM CHỮA BỆNH CỬA NGƯỜI DÂN VÀ MỘT số YẾU Tố ÂNH HƯỚNG ĐẾN TÌNH HÌNH SƯ DỤNG DỊCH vụ KHÁM CHỪA BỆNH TẠI TRẠM Y TẾ XÃ - HUYỆN LƯƠNG TÀI - TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TÊ CÔNG CỘNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÊ CÒNG CỘNG PHAN QUỐC HỘI THỰC TRẠNG sử DỤNG DỊCH vụ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN VÀ MỘT SỐ YẾU Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH vụ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI TRẠM Y TÊ XÃ - HUYỆN LƯƠNG TÀI - TỈNH BẮC NINH LUẬN VÀN THẠC SỸ Y TÊ CÔNG CỘNG Mã số: Hướng dẫn khoa học: Phó MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG Lời cám ơn. Chữ viết tắt. Danh mục bảng. Danh mục biểu đồ.

1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Vai trò y té co sở trong châm sóc sức khoẻ ban đầu. Thừi kỳ trước tuyên ngôn Alma - Ala.

Thời kỳ sau tuyên ngôn Alma - Ata. Thực trạng hoạt dộng khám chữa bệnh củatrạm y tế. Tình hình mác bệnh và sử dụng dịch vụ y tế. Nghiên cứu ngoài nước.

Nghiên cứu trong nước. Dịch vụ y tế: Tiếp cận, sứ dụng và những khó khăn. Những giái pháp tàng cường khá năng liếp cận dịch vụ trạm y tế. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu.

Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm, thời gian nghiôn cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.

Kỹ thuật thu thập số liệu. Một số định nghĩa và chi số thu thập. Cách khống che sai số. Xứ lý sô' liệu.

Vấn đề dạo đức. Những đóng góp của dề lài. Hạn chế nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.

72 TÀI LIỆU THAM KHẢO «ỊIK. vii Phụ lục 1. Phiếu diều tra y tố hộ gia đình. vii Phụ lục 2.

Hướng dần thảo luận nhóm trọng lâm. xiii Phụ lục 3. Hướng dẫn phóng vấn sâu cán bộ y tế. xiv Phụ lục 4.

Hướng dẫn phóng vấn sâu cán bộ quản lý y lố. XV Phụ lục 5. Đanh sách chọn mẫu theo phương pháp PPS. xvi NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ARI : (Acute Respiratory Infections) Chương trình phòng chông nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính BCH : Ban chấp hành BHYT : Báo hiểm y lế CBYT : Cán bộ y lê' CSSK : Chăm sóc sức khoé CSSKBĐ : Chăm sóc sức khoẻ ban đầu DVYT : Địch vụ y lố HTX : Hợp lác xã KCB : Khám chữa bệnh PKĐKKV : Phòng khám đa khoa khu vực PPS : (Probability Proportionate lo Size) Xác suất lý lệ với cỡ cộng đồng RHM : Răng hàm mặl SDD : Suy dinh dưỡng TMH : Tai mũi họng TTB : Trang Ihiêì bị TTYT : Thing tám y lê TW : Trung ương TYT : Trạm y lê UBNL) : Uy ban nhân dân UNICEF : (United Nations Children’s Fund) Quỹ nhi dồng liên hiệp quốc VPQ : Viêm phê' quán WHO : (World Health Organization) Tố chức Y tế Ihègiới YTCS : Y tê' cơ sở 1 ĐẶT VÂN ĐỂ Tuyên ngôn Alma - Ata ra đời nãm 1978 đã tác động sâu sắc đến hoạt dộng chăm sóc sức khoẻ (CSSK) người dán nói chung và nền Y tê' Công cộng nói riêng.

Các nước trên thế giói dang lìm kiếm giâi pháp nhằm đổi mới hệ thống y tế theo hướng dáp ứng nhu cầu xã hội, giảm bớt mức thiếu cóng bàng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế (DVYT). Ở Việt Nam, trước đây việc CSSK cho nhân dán chủ yếu do y tế nhà nước. Người dân dược bao cấp hoàn toàn về thuốc và miễn phí sử dụng dịch vụ CSSK nên mọi người khi ốm đau đều tiếp cận với các DVYT Nhà nước. Đại hội lần thứ VI Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, xoá bó cơ chế quan lieu bao cấp chuyển sang cơ chê' thị trường có sự diều tiết của Nhà nước.

Nền kinh lê' thay đối dã và dang lác động sâu sắc dến hoại động hệ thống y tế. Nãm 1989, ngân sách Nhà nước dành cho y tê' giảm di rõ rệt, chê' độ viện phí dược áp dụng lừ luyến trung ương (TW) đến cư sở, nhiều dịch vụ khám chữa bệnh (KCB), hiệu thuốc tư nhân ra dời và phái triển. Người dán có nhiều cư hội lựa chọn cho mình loại hình dịch vụ thích hựp nhưng phái trá chi phí KCB và mua thuốc. Thực hiện công bằng và hiệu quả trong CSSK, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với các DVYT Nhà nước dễ dàng hơn, Đảng và Nhà nước ta đã có chú trương cúng cô' y tế cơ sờ (YTCS) thông qua các hoạt động như nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị (TTB), thuốc thiết yếu, dào lạo và bồi dưỡng dội ngũ cán bộ y lê' (CBYT) xã.

Đặc biệt lừ khi có Quyêì định sô' 58/TTg của Thủ tướng Chính phủ (1994) quy định một sô' vân đề về lổ chức và chè' độ chính sách dối với YTCS. Chất lượng CBYT được nâng cao, 52,689? xã có bác sỹ, mồi trạm y tê' (TYT) có từ 3-4 cán bộ biên chê' chính thức [21], Gần dây nhất là chi thị 06/CT - TW của Ban Bí thu Trung ương Đáng về “Cúng cô' và hoàn thiện màng lưới y lê' cơ sở” và quyêì định của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Chuẩn mực quốc gia về y tế xã giai doạn 2001 - 2010”. Song hoạt dộng KCB vẫn chưa được cải thiện nhiều, khi ốm đau dù bệnh nhẹ thông thường chỉ cần chữa lại nhà và cộng đổng, nhưng người dân vãn lên bệnh viện luyến trên dê KCB. Điều này làm lãng phí thời gian và tốn kém tiền của cho cả cơ sở cung cấp dịch vụ và người sử dụng DVYT, gây ra tình trạng quá lái bệnh viện.

Kết quả nghiên cứu về Y tố Công cộng cho thấy cứ 100 trường hợp ốm, có khoáng 80 - 90% trường hợp mắc các chứng bệnh thông thường, có thể chữa khói ngay lại nhà và cộng đồng, irong khi đó chỉ có khoáng 10 - 20% đến TYT xã, phường để khám và chữa bệnh, chí số sú dụng dịch vụ lại TYT của hộ gia dinh ờ nước la hiện nay chí dạl mức ihấp (lừ 0,3 - 0,5 lần/ người/ năm) (4|. YTCS là sụ lựa chọn phù hợp nhái với khá nàng chi irâ của đa số người dân nông thôn. Lương Tài là một huyện thuộc lỉnh Bắc Ninh, dân số 102.098 người, với 25.483 hộ gồm 13 xã và một thị trấn, người dân sống chú yếu làm ruộng, đời sống còn nhiều khó khăn (24,8% hộ nghèo đói) [32]. Theo báo cáo của Trung lâm y tế (TTYT) huyện, chi sô' sử dụng dịch vụ tại TYT giảm từ 0,78 lần/người/nãm (2000) xuống còn 0,46 lần/người/năm (2001).

Trên thực tế lình trạng sức khoẻ của nhân dân chưa hẳn tốt hơn, thể hiện qua công suất sử dụng giường bệnh tại TTYT huyện hàng năm đều lăng 111% (2000) và 113% (2001). Vấn dề dặt ra là tại sao lình hình sử dụng dịch vụ KCB lại TYT xã giảm, thực trạng mắc bệnh, sử dụng dịch vụ KCB của người dán ớ dây như thế nào, yếu tố nào ánh hưởng đến việc quyết định lựa chọn dịch vụ KCB lại TYT xã. Hiện nay huyện Luong Tài chưa có sô' liệu hoặc nghiên cứu nào đề cập vấn đề này. Với những lý do trên chúng tôi liến hành nghiên cứu dề lài: Thực trạng sứ dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dán và một sô' yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã - huyện Lương Tài - tỉnh Bắc Ninh.

3 MỰC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mục tiêu chung: Mô tá thực trạng mắc bệnh, sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dán và một sô' yêìi lô ánh hường đến tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y lê' xã, huyện Lương Tài, tính Bắc Ninh năm 2002. Trên cơ sở dó đề xuất một sô' giái pháp khá thi nhằm nâng cao sức khoe của người dán lại cộng đồng. Mục tiéu cụ thế: 2.

Mô lá ihực trạng mắc bệnh và sứ dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dàn huyện Lương Tài, lính Bắc Ninh năm 2002. Mô tá một sô' yếu lô' ánh hưởng đến tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh lại trạm y tế xã của người dân huyện Lương Tài, lính Bắc Ninh năm 2002. 4 CHUÔNG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU 1. Vai trò y te co so trong chain sóc sức khoè ban dan.

hội nghị Quốc lê' về YTCS họp lại Alma - Ala dã đổ ra chiên lược loàn cáu "Sức khoé cho mọi nhà vào năm 2000” (Health for all hy the year 2000) và xác định chăm sóc sức khoè ban dấu (CSSKBĐ) là chìa khoá dế mang lại sức khoè cho mọi nhà |10|; [24); |66). CSSKBĐ là một hệ (hổng quan điếm với 7 nguyên lắc: Cõng băng, Phái triổn, Tự lực. Kỹ thuật phù hợp. Dự phòng thích hợp.

Hoai dộng liên ngành và Cộng đổng tham gia |5|; 110|; 118|, gồm 8 nội dung (Tuyên ngôn Alma - Ala, 1978) |66|. 1, Giáo dục sức khoè. 2, Cái (hiện diều kiện dinh dưỡng - ăn uống. Cung cấp nước sạch - Thanh khiết môi trường.

Báo vệ sire khoé bà mẹ (ré em - Kí hoạch hoá gia dinh. Tiêm chúng mớ rộng. Phòng và chóng bệnh dịch lưu hành. Khám chữa bỌnh và thinmg tích thông thường.

Cung cấp thuốc thiết yếu. Việt Nam chấp nhận và thêm 2 nội dung [19|; |46|: 9. Củng cố màng lưới y tê' cơ sờ. Quán lý sức khoe.

Nội dung CSSKBD đều dược triển khai thực hiện tại YTCS. Tuỳ theo từng nước, từng mõ hình sức khoẻ và bệnh tật dê’ chọn Ihứ lự ưu liên cho thích hợp. Tại Thái Lan người ta dã gán 8 nội dung CSSKBD cứa Alma - Ala vào nhu cấu cơ bán. lói thiếu cùa mồi người dán và cộng đồng 1241.

5 Ở Việt Nam, hộ thống tổ chức y tô' được chia làm 4 tuyến, bao gồm tuyến TW, tuyến tinh, luyến huyện và tuyến xã, trong luyến xã có TYT xã và y lê' thôn bán. YTCS được xác định hao gồm y lố tuyến huyện và y tế luyến xã ị 121; [13]; 119|; |24|. Những năm dầu của thập ký 50 quan điểm y tê' dã thế hiện một cách khá loàn diện về những vân dề cơ bán trong quan niệm CSSKBD |2|; |14|. lại kỳ họp thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đáng khoá VII dã có quyết định về những vân đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoe nhân dán, trong dó nhấn mạnh vai trò quan trọng của công tác CSSKBĐ và cúng cò' YTCS |3|; 114|.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ