Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam mang lại sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng nhưng đồng thời tạo ra những áp lực lớn đối với môi trường sinh thái. Tại nhiều địa phương, sự đánh đổi giữa mục tiêu phát triển kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường đã bộc lộ những bất cập trong công tác quản lý. Mặc dù hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường từng bước được củng cố từ cấp trung ương đến địa phương, song việc thi hành pháp luật trên thực tế còn thiếu nghiêm minh, trình độ cán bộ phụ trách còn nhiều hạn chế và nhận thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư chưa đồng đều.

Tỉnh Bắc Giang là địa bàn chuyển tiếp giữa vùng Đông Bắc với vùng đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội, sở hữu tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa nhanh chóng. Thực trạng gia tăng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp cùng với tập quán canh tác nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất đã gây suy thoái chất lượng đất, ô nhiễm nguồn nước mặt và phát sinh bụi, khí thải độc hại. Trước thực tế đó, đề tài "Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2013" do sinh viên Thái Thiên Tân thực hiện tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đình Thi, nhằm khảo sát, phân tích toàn diện công tác quản trị môi trường tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Thông qua nghiên cứu chuyên đề, nắm được mô hình bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường và hiện trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  2. Nắm được tình hình môi trường trên địa bàn toàn tỉnh.
  3. Phân tích nguyên nhân, đề xuất các biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận đặt ra bốn yêu cầu kỹ thuật: tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội gắn với các áp lực môi trường; đánh giá khách quan hiện trạng công tác quản lý môi trường của Sở; xây dựng các biện pháp đề xuất có tính khả thi, phù hợp điều kiện địa phương; bảo đảm thông tin, số liệu thống kê phản ánh chính xác, đầy đủ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Bắc Giang; địa điểm thực tập và thu thập tài liệu chủ yếu đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung đánh giá giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013; thời gian triển khai nghiên cứu thực tế kéo dài từ ngày 20 tháng 01 năm 2014 đến ngày 15 tháng 04 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tiếp cận công tác quản lý môi trường thông qua các khung lý thuyết về quản trị hành chính công và kinh tế học môi trường:

  • Cơ sở kinh tế học môi trường: Tác giả vận dụng lý thuyết về "ngoại ứng" (externalities) và "hàng hóa công cộng" (public goods) theo các giáo trình chuyên ngành (PGS. Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự, 2006). Hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại địa phương thường tạo ra các ngoại ứng tiêu cực do chi phí tư nhân không phản ánh đầy đủ chi phí biên xã hội. Môi trường mang hai thuộc tính điển hình của hàng hóa công cộng là không cạnh tranh và không loại trừ. Để khắc phục các thất bại thị trường này, nhà nước phải can thiệp bằng các công cụ kinh tế bao gồm thuế, phí và lệ phí môi trường, hạn ngạch (quota) ô nhiễm, trợ cấp kinh tế, ký quỹ hoàn trả, nhãn sinh thái và hệ thống tiêu chuẩn ISO.
  • Khung văn bản pháp luật trong nước: Đề tài dựa trên nền tảng Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (thay thế Luật năm 1993), Luật Tài nguyên nước năm 2005, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Bộ luật Hình sự (Chương XVII quy định các tội phạm về môi trường), Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Đi kèm với luật là hệ thống văn bản dưới luật: Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị định 80/2006/NĐ-CP và Nghị định 21/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường; Nghị định 29/2011/NĐ-CP và Thông tư 26/2011/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư 46/2011/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường làng nghề; Thông tư 01/2012/TT-BTNMT quy định lập và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường.
  • Khung điều ước quốc tế: Nghiên cứu viện dẫn các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhằm khẳng định tính chuẩn mực của hoạt động bảo vệ môi trường: Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước (1971/1988), Công ước Di sản thế giới (1982), Công ước CITES về buôn bán các loài nguy cấp (1973/1994), Công ước MARPOL ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (1980), Công ước Viên và Nghị định thư Montreal bảo vệ tầng ô-zôn (1985/1994, 1987/1989), Công ước Basel về kiểm soát chất thải nguy hại qua biên giới (1995), Công ước khung UNFCCC về biến đổi khí hậu (1994), Công ước Đa dạng sinh học CBD (1994), và Nghị định thư Kyoto về cắt giảm khí nhà kính (2005).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dữ liệu thứ cấp:

  1. Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật và văn bản dưới luật: Phân tích hệ thống luật pháp, nghị định, thông tư của trung ương và các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh Bắc Giang nhằm thiết lập bộ tiêu chuẩn pháp lý dùng làm tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý.
  2. Phương pháp kế thừa: Thu thập, chọn lọc và khai thác các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu môi trường lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cùng số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2010.
  3. Phương pháp điều tra so sánh: Đối chiếu các kết quả quản lý thực tế, hồ sơ cấp phép và số liệu đo đạc chất lượng môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường với các quy định pháp luật và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN).
  4. Phương pháp đánh giá tổng hợp: Phân tích, tổng hợp thông tin thu thập được thành hệ thống bảng biểu so sánh, biểu đồ nhằm khái quát hóa các mặt thuận lợi, khó khăn, từ đó định hướng nhóm giải pháp phù hợp với thực tiễn cơ quan quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ các xung đột giữa phát triển công nghiệp với bảo vệ tài nguyên môi trường tại địa phương; xác lập rõ ba mục tiêu nghiên cứu trọng tâm, bốn yêu cầu cần đạt được; xác định đối tượng là công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010–2013; đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung tư liệu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho công tác lập quy hoạch, chính sách phát triển của tỉnh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh tế trong quản lý môi trường. Chương này phân tích chi tiết mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường tại Việt Nam từ khi thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường (ngày 05/08/2002) theo sơ đồ phân cấp từ trung ương xuống cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở TN&MT, Chi cục BVMT), cấp huyện (Phòng TN&MT) và cấp xã (công chức địa chính - xây dựng). Đồng thời, phần tổng quan rà soát các hoạt động quản lý nghiệp vụ như đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, thu gom chất thải rắn (chất thải công nghiệp toàn quốc đạt 10.162 tấn/ngày, sinh hoạt đạt 8.665 tấn/ngày, bệnh viện 212 tấn/ngày; tỷ lệ thu gom mới đạt khoảng 50%), quy chế mạng lưới quan trắc và các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể không gian nghiên cứu tại tỉnh Bắc Giang với đơn vị thực tập trực tiếp là Sở Tài nguyên và Môi trường; khung thời gian khảo sát từ 2010 đến 2013 (thời gian làm việc thực tế từ 20/01/2014 đến 15/04/2014). Tác giả chi tiết hóa nội dung khảo sát gồm ba hợp phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; thực trạng phát thải và chất lượng các thành phần môi trường (đất, nước, không khí); đánh giá chi tiết việc tổ chức bộ máy, ban hành văn bản quy phạm, giải quyết thủ tục hành chính và thanh tra kiểm tra. Bốn phương pháp nghiên cứu (pháp lý, kế thừa, so sánh, tổng hợp) được mô tả gắn với từng công cụ thu thập tài liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ kiện khảo sát thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên: Bắc Giang có diện tích tự nhiên 384.158 ha (chiếm 1,2% diện tích cả nước, bình quân 0,23 ha/người), địa hình chia cắt phức tạp với hai vùng chính (vùng núi gồm Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động; vùng đồi và đồng bằng gồm các huyện còn lại và TP. Bắc Giang; đỉnh cao nhất là Yên Tử 1.086 m). Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 23–24,1°C, lượng mưa trung bình 96,8–161,4 mm, lượng bốc hơi 1.100 mm/năm. Thủy văn gồm ba con sông chính: sông Cầu (chảy qua tỉnh dài 104 km), sông Thương (dài 84 km trong tỉnh), sông Lục Nam; hệ thống ao hồ đầm chiếm 20.800 ha (5,4% diện tích tự nhiên), tiêu biểu có hồ Cấm Sơn (2.400 ha, dung tích 250 triệu m3). Tài nguyên khoáng sản có 63 mỏ và điểm mỏ với 15 loại khoáng sản. Diện tích rừng năm 2010 là 140.192 ha, tỷ lệ che phủ đạt 36,49% (rừng phòng hộ 20.492 ha, rừng đặc dụng 13.799 ha, rừng sản xuất 105.849 ha), hệ thực vật có 276 loài cây gỗ, động vật có 226 loài tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử (diện tích 16.466 ha).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006–2010 đạt 9%/năm (công nghiệp - xây dựng tăng 17,9%, dịch vụ tăng 9,8%, nông nghiệp tăng 2,6%). Cơ cấu kinh tế năm 2010: dịch vụ 34%, công nghiệp - xây dựng 33,5%, nông nghiệp 32,5%; GDP bình quân đầu người đạt 650 USD. Dân số toàn tỉnh là 1.557.000 người (mật độ 408 người/km2), số người trong độ tuổi lao động là 973.913 người, tỷ lệ thất nghiệp thành thị 4,65%; dân số nông thôn chiếm gần 90%. Toàn tỉnh có 6 khu công nghiệp và 30 cụm công nghiệp (diện tích trên 591 ha với 201 dự án đăng ký, vốn đăng ký hơn 2.563 tỷ đồng và 129,5 triệu USD).
  • Hiện trạng môi trường: Nguồn nước mặt trên 3 sông chính có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng qua các năm: BOD5 tháng 8/2009 vượt QCVN 08:2008/BTNMT từ 3,34 đến 5,4 lần; NO2 năm 2009 vượt từ 1,02 đến 8,3 lần (năm 2010 vượt 1,12–3,8 lần); COD năm 2008 vượt 1,37–3,8 lần, năm 2009 vượt 3,34–5,4 lần, năm 2010 vượt 1,1–2,7 lần. Môi trường không khí bị ô nhiễm bụi và khí thải quanh các khu công nghiệp Đình Trám, Nội Hoàng và làng nghề nung vôi Hương Vĩ (phát thải nồng độ cao CO2, SO2, NH3 và bụi than); bệnh bụi phổi silic chiếm tới 74,5% tổng số ca bệnh nghề nghiệp tích lũy. Môi trường đất đối mặt nguy cơ xói mòn mạnh (đất không trồng trọt xói mòn 150–235 tấn/ha/năm; đất trồng sắn/lúa nương xói mòn 175–260 tấn/ha/năm; đất có rừng xói mòn thấp từ 3–12 tấn/ha/năm); đất phù sa gley lầy hóa chiếm 25.436 ha; tình trạng khai thác cát sỏi trái phép gây sạt lở bờ sông nghiêm trọng (đoạn 1 km sông Cầu qua xã Hùng Sơn và Hoàng Vân, huyện Hiệp Hòa có hàng chục tàu hút cát ngày đêm).
  • Thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường: Đánh giá chi tiết cơ cấu bộ máy, ngân sách sự nghiệp môi trường, mạng lưới quan trắc và công tác tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những chuyển biến đạt được trong công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh; nêu bật các tồn tại về ô nhiễm nước sông, ô nhiễm làng nghề và thiếu hụt nhân lực chuyên trách cấp xã; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý, tăng cường ngân sách sự nghiệp môi trường và kiện toàn đội ngũ quản lý cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Số liệu khảo sát thực tế và kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tập hợp các chuỗi dữ liệu thực tế về đặc điểm tài nguyên, chất lượng môi trường và tổ chức bộ máy quản lý tại tỉnh Bắc Giang qua các bảng tổng hợp sau:

Bảng 1: Thủy văn các lưu vực sông chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tên sông Chiều dài qua tỉnh (km) Diện tích lưu vực (km²) Lưu lượng trung bình năm (m³/s) Tổng lượng nước (km³)
Sông Cầu 104 - - -
Sông Thương 84 (tổng 160) 3.580 46,5 1,460
Sông Lục Nam 175 3.030 153,0 4,200

Bảng 2: Mức độ dao động vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT)

Chỉ tiêu phân tích Năm 2008 (lần vượt QCCP) Năm 2009 (lần vượt QCCP) Năm 2010 (lần vượt QCCP)
BOD₅ 1,24 – 3,2 3,34 – 5,4 Thấp hơn năm 2009
COD 1,37 – 3,8 3,34 – 5,4 1,10 – 2,7
NO₂ - 1,02 – 8,3 1,12 – 3,8

Bảng 3: Cơ cấu nhân sự làm công tác bảo vệ môi trường tại 3 cấp chính quyền tỉnh Bắc Giang

Cấp hành chính Cơ quan / Đơn vị chuyên môn Số lượng biên chế Số lượng lao động hợp đồng
Cấp tỉnh Chi cục Bảo vệ môi trường 15 0
Cấp tỉnh Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường 12 20
Cấp huyện (10/10 đơn vị) Phòng Tài nguyên và Môi trường 21 5
Cấp xã Cán bộ phụ trách bảo vệ môi trường 0 102 (đạt 44,34% tổng số xã)

Bảng 4: Các chính sách, đề án tiêu biểu do Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu ban hành (2011–2013)

Năm ban hành Số hiệu văn bản Trích yếu nội dung văn bản
2011 Quyết định số 253/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bắc Giang
2011 Quyết định số 495/QĐ-UBND Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
2011 Quyết định số 1904/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường nông thôn đến năm 2020
2011 Quyết định số 1905/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học và an toàn sinh học
2012 Quyết định số 69/QĐ-UBND Ban hành danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
2012 Quyết định số 130/2012/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục về ĐMC, ĐTM, cam kết BVMT và đề án BVMT
2012 Quyết định số 570/QĐ-UBND Phê duyệt dự án cải thiện môi trường làng nấu rượu Vân Hà và giết mổ Phúc Lâm
2012 Quyết định số 572/QĐ-UBND Phê duyệt dự án xử lý tồn dư thuốc BVTV tại kho Kép, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang
2013 Kế hoạch số 55/KH-UBND Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về bảo vệ môi trường
2013 Kế hoạch số 2976/KH-UBND Kế hoạch thực hiện xử lý triệt để cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo QĐ 1788/QĐ-TTg

Bên cạnh kết quả ban hành văn bản, khóa luận ghi nhận kết quả vận hành mạng lưới quan trắc môi trường do UBND tỉnh phê duyệt: năm 2008 tổ chức quan trắc tại 25 điểm nước mặt, 25 điểm nước thải, 25 điểm nước ngầm, 16 điểm đất, 30 điểm không khí xung quanh, 30 điểm khí thải; năm 2009 thực hiện tại 9 điểm nước mặt, 9 điểm nước thải, 8 điểm nước ngầm, 10 điểm đất, 14 điểm không khí, 13 điểm khí thải; năm 2010 thực hiện quan trắc tại 10 điểm môi trường đất.

Về huy động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, toàn tỉnh đã triển khai 65 hội nghị tập huấn Luật Bảo vệ môi trường; tập huấn pháp luật môi trường cho hơn 100 doanh nghiệp trong khu công nghiệp; hỗ trợ xây dựng 4.653 hầm khí sinh học (biogas) xử lý chất thải chăn nuôi; thành lập 249 đơn vị làm vệ sinh môi trường; xây dựng 275 câu lạc bộ phụ nữ làm vệ sinh môi trường với 11.765 thành viên tham gia; công nhận hơn 600 trường tiểu học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp và khoanh vùng bảo vệ 9 vườn cò nông thôn.

Đề xuất và đóng góp của khóa luận

  • Giải pháp kiến nghị của tác giả:
    1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức: khẩn trương bố trí biên chế chuyên trách môi trường cho 100% các xã, phường, thị trấn (thay vì chỉ có 44,34% đơn vị có cán bộ hợp đồng ngắn hạn như giai đoạn khảo sát).
    2. Tập trung xử lý các điểm nóng: triển khai triệt để các dự án xử lý chất thải tại làng nghề nấu rượu truyền thống Vân Hà và giết mổ gia súc Phúc Lâm (huyện Việt Yên); khắc phục ô nhiễm tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại kho Kép (xã Hương Sơn, Lạng Giang); tăng cường tuần tra liên ngành xử lý nạn khai thác cát sỏi trái phép gây sạt lở sông Cầu tại huyện Hiệp Hòa.
    3. Hoàn thiện thể chế và tài chính: tiếp tục phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hợp lý giữa cấp tỉnh và cấp huyện; tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa được bức tranh toàn diện về bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường tại tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn bản lề 2010–2013. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu hành chính chi tiết, phản ánh chân thực các khó khăn của mô hình quản lý cấp cơ sở và tình trạng ô nhiễm các lưu vực sông, làm cơ sở khoa học cho việc theo dõi, hoạch định chính sách môi trường tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường (nước mặt, không khí, đất) phụ thuộc hoàn toàn vào các báo cáo thứ cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường; tác giả không trực tiếp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm để kiểm chứng độc lập.
    • Chuỗi số liệu quan trắc giữa các năm thiếu tính liên tục đồng bộ ở một số thành phần môi trường (ví dụ năm 2010 báo cáo chỉ tập trung số liệu tại 10 điểm môi trường đất mà thiếu dữ liệu chi tiết về nước mặt và không khí so với năm 2008 và 2009).
    • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa thiệt hại kinh tế do suy thoái môi trường gây ra đối với sức khỏe nhân dân tại các khu vực chịu ảnh hưởng nặng (làng nghề nung vôi Hương Vĩ, các cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý khí thải tập trung).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Triển khai các nghiên cứu điều tra xã hội học định lượng về mức độ hài lòng và sự sẵn sàng chi trả (WTP) của người dân nông thôn đối với các dịch vụ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tập trung.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và môi trường sau khi hoàn thành các dự án cải thiện môi trường tại làng nghề nấu rượu Vân Hà, làng giết mổ Phúc Lâm và điểm xử lý hóa chất bảo vệ thực vật kho Kép.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Đất đai làm tài liệu tham khảo cho các đồ án, khóa luận tốt nghiệp có định hướng nghiên cứu quản lý nhà nước tại các địa phương vùng trung du, miền núi.

Nội dung nghiên cứu có giá trị đặc thù cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp xã tham khảo trong việc:

  • Nắm bắt quy trình và thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nông thôn theo phân cấp hành chính.
  • Phương pháp đánh giá thực trạng ô nhiễm các thành phần môi trường nước mặt, môi trường đất dốc và ô nhiễm khí thải làng nghề truyền thống.
  • Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường nông thôn (hầm khí sinh học biogas, câu lạc bộ tự quản phụ nữ, tổ đội vệ sinh môi trường cơ sở).

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2010–2013 được tổ chức với quy mô nhân lực như thế nào?

Ở cấp tỉnh, cơ quan chuyên trách gồm Chi cục Bảo vệ môi trường (hoạt động từ tháng 6/2009) có 15 cán bộ biên chế và Trung tâm Quan trắc môi trường (hoạt động từ năm 2007) có 12 cán bộ biên chế cùng 20 lao động hợp đồng. Ở cấp huyện, 10/10 huyện và thành phố có Phòng Tài nguyên và Môi trường với tổng cộng 21 cán bộ biên chế và 5 lao động hợp đồng. Ở cấp xã, toàn tỉnh có 102/230 xã, phường, thị trấn bố trí cán bộ hợp đồng làm công tác quản lý môi trường (đạt tỷ lệ 44,34%).

2. Dữ liệu quan trắc nước mặt trên 3 sông lớn của Bắc Giang giai đoạn 2008–2010 phản ánh tình trạng ô nhiễm ra sao?

Chất lượng nước mặt các sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam ghi nhận tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng đáng kể so với QCVN 08:2008/BTNMT: hàm lượng BOD₅ tháng 8/2009 vượt chuẩn từ 3,34 đến 5,4 lần (cao hơn năm 2008 vốn vượt từ 1,24 đến 3,2 lần); hàm lượng COD năm 2008 vượt từ 1,37 đến 3,8 lần, năm 2009 vượt 3,34 đến 5,4 lần và năm 2010 vượt 1,1 đến 2,7 lần; hàm lượng NO₂ năm 2009 dao động vượt chuẩn lớn nhất từ 1,02 đến 8,3 lần, năm 2010 dao động vượt từ 1,12 đến 3,8 lần.

3. Nguyên nhân gây xói mòn và suy thoái môi trường đất chính tại Bắc Giang được nêu trong văn bản là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do địa hình đồi núi dốc kết hợp với tập quán sử dụng đất canh tác không hợp lý: lượng đất xói mòn trên đất không trồng trọt lên tới 150–235 tấn/ha/năm, đất trồng sắn hoặc lúa nương xói mòn từ 175–260 tấn/ha/năm (trong khi đất có rừng chỉ mất 3–12 tấn/ha/năm). Ngoài ra, toàn tỉnh có 25.436 ha đất bị gley và lầy hóa do ngập úng vào mùa mưa; việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm chua hóa đất; hoạt động khai thác cát sỏi trái phép gây sạt lở nghiêm trọng bờ sông Cầu (đoạn 1 km qua xã Hùng Sơn, Hoàng Vân có hàng chục tàu thuyền hút cát liên tục).

4. Trong giai đoạn 2011–2013, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang đã tham mưu giải quyết những điểm nóng ô nhiễm môi trường nào?

Sở đã tham mưu ban hành Quyết định số 69/QĐ-UBND (ngày 12/01/2012) lập danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; Quyết định số 570/QĐ-UBND (ngày 08/5/2012) phê duyệt dự án cải thiện môi trường làng nghề nấu rượu truyền thống xã Vân Hà và làng giết mổ gia súc Phúc Lâm (huyện Việt Yên); Quyết định số 572/QĐ-UBND (ngày 08/5/2012) phê duyệt dự án xử lý ô nhiễm do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại kho Kép (xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang).

5. Kết quả xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường có sự tham gia của quần chúng tại tỉnh Bắc Giang đạt được những con số nào?

Tính đến thời điểm khảo sát, tỉnh đã hỗ trợ xây dựng được 4.653 hầm khí biogas xử lý chất thải hộ gia đình; thành lập 249 đơn vị làm vệ sinh môi trường; tổ chức 275 câu lạc bộ phụ nữ làm vệ sinh môi trường với 11.765 thành viên tham gia; xây dựng hơn 600 trường tiểu học đạt tiêu chuẩn trường xanh - sạch - đẹp và duy trì bảo tồn 9 vườn cò tự nhiên tại các vùng nông thôn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thiên Tân là công trình nghiên cứu nghiêm túc, phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010–2013. Bằng việc tổng hợp có hệ thống các văn bản pháp lý, dữ liệu quan trắc các thành phần môi trường và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 3 cấp, khóa luận đã làm rõ những nỗ lực kiện toàn thể chế bên cạnh các nút thắt về nhân lực cấp xã và ngân sách chuyên ngành. Những dữ liệu và kiến nghị xử lý các điểm nóng ô nhiễm (lưu vực sông, làng nghề, kho thuốc bảo vệ thực vật tồn dư) mang giá trị thực tiễn rõ rệt, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường địa phương.