Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn tỉnh Hải Dương" do nghiên cứu sinh Lê Minh Thảo thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đinh Ngọc Vượng và PGS.TS. Phạm Hữu Nghị, hoàn thành năm 2024. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số đào tạo 9380102.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo vệ môi trường là điều kiện sống còn đối với nhân loại trước các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, suy thoái hệ sinh thái và cạn kiệt tài nguyên. Tại Việt Nam, chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 41-NQ/TW (năm 2004) và Nghị quyết số 24-NQ/TW (năm 2013) cùng hệ thống Luật Bảo vệ môi trường qua các thời kỳ (1993, 2005, 2014, 2020) đã tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng cho quản lý nhà nước. Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào khai thác tài nguyên đã làm gia tăng ô nhiễm tại các đô thị, khu công nghiệp và làng nghề.
Tại tỉnh Hải Dương – địa phương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ – tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2016–2020 đạt bình quân 8,1%/năm, quy mô kinh tế năm 2020 ước đạt 134 nghìn tỷ đồng, GRDP bình quân đầu người đạt 69,8 triệu đồng (khoảng 3.000 USD), tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm 90,3% GRDP. Trên địa bàn tỉnh có 14 khu công nghiệp, 58 cụm công nghiệp, 65 làng nghề và khoảng 18.595 doanh nghiệp hoạt động với nhiều ngành có nguy cơ gây ô nhiễm cao như nhiệt điện than, luyện kim, khai khoáng, hóa chất. Thực tế này làm phát sinh các điểm nóng môi trường tại các huyện, thị xã như Kinh Môn, Bình Giang, Cẩm Giàng. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước về môi trường tại Hải Dương là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về môi trường và đánh giá thực tiễn tại tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra các thành tựu và khoảng trống nghiên cứu; xây dựng cơ sở lý thuyết nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về môi trường (khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung, phương pháp và cơ sở pháp lý).
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương trên các mặt kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp toàn diện, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương trong giai đoạn tới.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi tổng thể: Quản lý nhà nước về môi trường cần được tổ chức và thực hiện trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào để có hiệu lực và hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm quyền con người sống trong môi trường trong lành?
- Câu hỏi 1: Quản lý nhà nước về môi trường đã được luận giải thấu đáo, tính đến các đặc thù của lĩnh vực môi trường và vận dụng tốt các lý thuyết hiện đại (phát triển bền vững, quản trị tốt) hay chưa?
- Câu hỏi 2: Thực tiễn tổ chức hoạt động quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương đã đạt được yêu cầu đặt ra chưa?
- Câu hỏi 3: Cần có giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương?
- Giả thuyết tổng thể: Quản lý nhà nước về môi trường chưa được tổ chức và thực hiện trên cơ sở lý luận và thực tiễn đầy đủ, chắc chắn; lý luận chưa vận dụng tốt lý thuyết phát triển bền vững, quản trị tốt và chưa chú ý đầy đủ đặc thù môi trường; thực tiễn chưa căn cứ đầy đủ vào hiện trạng và chưa giải quyết triệt để các vấn đề môi trường đặt ra.
- Giả thuyết 1: Các vấn đề lý luận chưa được nghiên cứu thấu đáo về nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức bộ máy và thẩm quyền pháp lý.
- Giả thuyết 2: Hoạt động quản lý nhà nước về môi trường tại Hải Dương còn nhiều hạn chế, bất cập do tổ chức thực thi và phối hợp liên ngành chưa đồng bộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn quản lý nhà nước bằng pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Thời gian: Trọng tâm giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
1. Lý luận về quản lý môi trường và pháp luật môi trường
- Công trình trong nước: Các nghiên cứu của Lưu Đức Hải (2009), Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2021), Phạm Thị Tính (2015), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2023) xác định 5 cơ sở quản lý nhà nước về môi trường (triết học, chính trị, pháp luật, kinh tế, khoa học công nghệ). Đặng Mộng Lân (sách Các công cụ quản lý môi trường) phân tích các công cụ kỹ thuật như thông tin môi trường, báo cáo hiện trạng, đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Đỗ Nam Thắng (chủ biên), Nguyễn Thanh Lâm phân tích công cụ kinh tế dựa trên quan hệ chi phí - lợi ích và cơ chế thị trường. Võ Trung Tín nghiên cứu nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền". Nguyễn Ngọc Anh Đào luận giải việc sử dụng thuế, phí, trợ cấp môi trường. Lâm Văn Đoan phân tích các yếu tố bảo đảm thực thi pháp luật môi trường.
- Công trình quốc tế: Báo cáo Brundtland (Our Common Future, 1987) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) xác lập khái niệm phát triển bền vững. Cuốn sách Unequal Protection: Environmental Justice and Communities of Color của Bullard đưa ra lý thuyết công lý môi trường (công bằng thực chất, phân phối và thủ tục). D. Shelton (Environmental Protection and Human Rights) và K. Woods (Human Rights and Environmental Sustainability) phân tích mối quan hệ giữa nhân quyền và bảo vệ môi trường. Bridget Mary Lewis (Luận án Đại học Monash) làm rõ quyền được sống trong môi trường tốt gắn với quyền sức khỏe, nước sạch. Rak Hyun Kim (Luận án Đại học Quốc gia Australia, 2013) khảo cứu 747 hiệp định môi trường đa phương (MEAs). Michael Howes và cộng sự nghiên cứu nguyên nhân xung đột giữa chính sách kinh tế và môi trường.
2. Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường
- Tại Việt Nam: Huỳnh Minh Luân (2016) đánh giá thực trạng tại tỉnh Trà Vinh (2011–2015); Nguyễn Trần Điện nghiên cứu bảo vệ môi trường làng nghề vùng Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Quang Hùng phân tích sự chia cắt, phân tán chức năng quản lý lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy; Nguyễn Thị Hồng Linh (2015) khảo sát quản lý nhà nước tại Hải Dương giai đoạn 2011–2015; Đinh Phượng Quỳnh chỉ ra mâu thuẫn trong văn bản quy phạm pháp luật; Nguyễn Đức Đồng nghiên cứu các cơ sở sản xuất kinh doanh tại Quảng Bình; Phan Tuấn Hùng, Phạm Thị Thu Hoài, Phan Thị Thu Thủy phân tích bất cập về nhân lực, quy chuẩn kỹ thuật nước thải công nghiệp.
- Quốc tế: Somrudee Niccro, Richard Friend và Suphasuk Pradubsuk nghiên cứu quản trị môi trường ở châu Á theo Nguyên tắc 10 Tuyên bố Rio; Alan Khee-Jin Tan nghiên cứu luật và thể chế Đông Nam Á; Nguyen Khanh Bui và Anna Kopytova phân tích hạn chế của Luật Bảo vệ môi trường 2014 của Việt Nam trong ứng phó kim loại nặng (Cu, Zn, Cd) và biến đổi khí hậu.
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường
- Trong nước: Đề tài cấp Bộ của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Đề tài cấp Nhà nước của Lê Thanh Hải về làng nghề Đồng bằng sông Cửu Long; các công trình của Hoàng Thế Liên, Cao Văn Cảnh, Trần Thị Xuân, Nguyễn Thị Tố Uyên, Lê Thị Hồng, Lê Thị Thảo, Nguyễn Quang Tuấn, Phạm Hữu Nghị, Bùi Đức Hiển, Vũ Kim Điềm, Đào Kim Anh, Võ Phương Thảo và báo cáo chuyên đề số 218 của CIFOR (2021) về thị trường tín chỉ carbon (REDD+).
- Quốc tế: Suzanne Elizabeth Joy Kingston (Đại học Leiden, 2009) nghiên cứu lồng ghép bảo vệ môi trường vào chính sách cạnh tranh của Ủy ban châu Âu (EC); Báo cáo UNEP (2013) về tích hợp môi trường vào quy hoạch đô thị; V. M. Pham đề xuất hệ thống quản lý môi trường nông nghiệp tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác định và giải quyết 5 khoảng trống chính:
- Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường và mối quan hệ với các chủ thể xã hội chưa được phân tích thấu đáo; chưa vận dụng đồng bộ lý thuyết phát triển bền vững và quản trị tốt vào phân tích tính đặc thù của lĩnh vực môi trường.
- Thiếu sự thống nhất trong đánh giá tính đồng bộ, liên ngành của bộ máy quản lý nhà nước về môi trường.
- Các nghiên cứu trước chủ yếu nhìn nhận mặt tiêu cực của ô nhiễm mà chưa đánh giá tác động thúc đẩy của các thách thức môi trường đối với quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế xanh.
- Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh từ khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi, bổ sung 2023) có hiệu lực, đặc biệt tại địa bàn tỉnh Hải Dương từ năm 2015 đến nay.
- Các nghiên cứu trước đây có xu hướng tuyệt đối hóa vai trò kiểm soát của Nhà nước, chưa chú trọng đúng mức đến cơ chế tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết sử dụng
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable Development): Xuất phát điểm từ quan điểm triết học tự nhiên và tư tưởng của Thomas Malthus (1798), định hình tại Chiến lược Bảo tồn Thế giới (IUCN, 1980), phát triển qua Báo cáo Brundtland (WCED, 1987) với định nghĩa phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm tổn hại thế hệ tương lai trên 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái; hoàn thiện qua Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21 tại Hội nghị Rio 1992) và Quyết định 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam. Lý thuyết này được sử dụng làm cơ sở đánh giá quy hoạch, chiến lược và chính sách môi trường của Hải Dương.
- Lý thuyết quyền con người được sống trong môi trường trong lành: Tiếp cận từ trường phái quyền tự nhiên (Zeno, Thomas Hobbes, Thomas Paine) và quyền pháp lý (Edmund Burke, Jeremy Bentham). Được ghi nhận trong Tuyên ngôn Nhân quyền 1948, Tuyên bố Stockholm 1972, Tuyên bố Rio 1992, Thỏa thuận Paris 2015, Hiệp ước Khí hậu Glasgow 2021 và Điều 43, Điều 63 Hiến pháp Việt Nam năm 2013. Luận án dùng lý thuyết này làm tiêu chuẩn đánh giá mức độ bảo đảm quyền của người dân trong phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm.
- Lý thuyết quản trị tốt (Good Governance): Hình thành từ thập niên 1990 theo mô hình quản lý công mới (Ngân hàng Thế giới 1992, Hội đồng châu Âu 2007, OECD). Luận án áp dụng 8 đặc trưng quản trị tốt của Liên Hợp Quốc: (1) Sự tham gia; (2) Pháp quyền; (3) Minh bạch; (4) Kịp thời; (5) Định hướng đồng thuận; (6) Bình đẳng và không loại trừ; (7) Hiệu lực và hiệu quả; (8) Trách nhiệm giải trình. Khung lý thuyết này là tiêu chí đánh giá việc xã hội hóa dịch vụ môi trường, công khai thông tin và trách nhiệm giải trình của chính quyền tỉnh Hải Dương.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin (xem xét mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng pháp lý môi trường); quán triệt các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước về phát triển bền vững.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: Phân loại, tổng hợp tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
- Phương pháp phân tích: Phân tích khái niệm pháp lý (môi trường, quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo nghĩa hẹp), phân tích chuẩn mực lý thuyết và cơ sở pháp lý; phân tích mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng công nghiệp và ô nhiễm môi trường.
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý, kết quả điều tra xã hội học và số liệu quan trắc; sử dụng phần mềm bảng tính Excel để xử lý, tổng hợp dữ liệu theo chuỗi thời gian 2018–2022.
- Phương pháp chứng minh: Luận giải tính thực tế và khả thi của các luận điểm, kết luận và kiến nghị.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo định kỳ và chuyên đề của UBND tỉnh Hải Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương, Công an tỉnh Hải Dương; niên giám thống kê; số liệu quan trắc môi trường năm 2022; các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và HĐND, UBND tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu của đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý môi trường, làm rõ các khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết. Chương này xây dựng khung lý thuyết dựa trên ba trụ cột: lý thuyết phát triển bền vững, lý thuyết quyền con người được sống trong môi trường trong lành và lý thuyết quản trị tốt; đồng thời xác lập hệ thống câu hỏi, giả thuyết, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về môi trường
Chương 2 làm rõ các khái niệm, bản chất pháp lý và cơ chế vận hành của quản lý nhà nước về môi trường:
- Khái niệm: Dưới giác độ khoa học pháp lý hành chính (nghĩa hẹp), quản lý nhà nước về môi trường là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của các tổ chức, cá nhân do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nhằm phòng ngừa, hạn chế tác động xấu, ứng phó sự cố, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chủ thể, khách thể và đối tượng:
- Chủ thể: Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương (Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ ngành phối hợp) và chính quyền địa phương các cấp; các cơ quan hỗ trợ quản lý (Ban quản lý KCN, khu chế xuất).
- Khách thể: Trật tự quản lý nhà nước về môi trường được xác lập bởi các quy định pháp luật.
- Đối tượng: Hành vi của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt tác động tới môi trường tự nhiên.
- Đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường: Gồm 5 đặc điểm cơ bản:
- Giao thoa, kết hợp giữa quản lý giới vô sinh (đất, nước, không khí), quản lý sinh vật (động thực vật, hệ sinh thái) và quản lý xã hội (hành vi con người).
- Tính khó khăn, phức tạp khi phải dung hòa mục tiêu tăng trưởng kinh tế ngắn hạn và bảo vệ môi trường dài hạn.
- Tính chất liên kết vùng, liên khu vực và quốc tế do tính không biên giới của các thành phần môi trường.
- Tính đi trước, dự báo và phòng ngừa sự cố.
- Mối liên hệ mật thiết giữa vai trò của Nhà nước với sự tham gia của các chủ thể xã hội (doanh nghiệp, người dân).
- Hệ thống công cụ quản lý: Kết hợp 4 nhóm công cụ:
- Công cụ pháp luật: Quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường (QCVN), tiêu chuẩn môi trường.
- Công cụ tổ chức bộ máy: Hệ thống cơ quan hành chính chuyên môn từ trung ương đến địa phương.
- Công cụ kinh tế: Dựa trên nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền" (PPP) và "Người hưởng thụ phải trả tiền" (BPP), gồm thuế, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường, quỹ bảo vệ môi trường, hạn ngạch phát thải và thị trường carbon.
- Công cụ kỹ thuật: Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), quan trắc môi trường, cấp giấy phép môi trường, hệ thống thông tin dữ liệu môi trường và các công nghệ 4.0.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương
Chương 3 phân tích tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với công tác bảo vệ môi trường; đánh giá tổ chức bộ máy và kết quả thực thi các nội dung quản lý nhà nước tại Hải Dương giai đoạn 2018–2022 qua các bảng số liệu thực chứng:
- Tác động từ sản xuất nông nghiệp: Tình hình sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật qua Bảng 3.1 cho thấy lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp vẫn ở mức cao, tạo áp lực lớn lên môi trường đất và nguồn nước mặt.
| Bảng 3.1: Tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật giai đoạn 2020–2022 |
| (Số liệu trích xuất từ Báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương, tổng hợp tại Trang 99 Luận án) |
- Hiện trạng chất lượng môi trường nước: Kết quả quan trắc nước năm 2022 phản ánh tình trạng ô nhiễm hữu cơ và vi sinh tại các lưu vực sông tiếp nhận chất thải từ khu công nghiệp, làng nghề và đô thị:
| Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước tỉnh Hải Dương năm 2022 |
| (Số liệu trích xuất từ Báo cáo quan trắc chất lượng môi trường Sở TN&MT Hải Dương, tổng hợp tại Trang 101 Luận án) |
| Các thông số theo dõi: DO, BOD, COD, TSS, NH4+-N, NO2--N, PO43--P, As, Cd, Cu, Fe, Mn, Pb, Zn, Coliform. |
- Bảo đảm nguồn lực tài chính: Ngân sách chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường giai đoạn 2018–2022 được duy trì theo quy định đạt mức tối thiểu 1% tổng chi ngân sách địa phương:
| Bảng 3.3: Tổng hợp ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp BVMT tại tỉnh Hải Dương (2018–2022) |
| (Số liệu trích xuất từ Báo cáo quyết toán ngân sách Sở Tài chính tỉnh Hải Dương, tổng hợp tại Trang 107 Luận án) |
- Công tác thanh tra, xử lý vi phạm: Kết quả đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật môi trường của lực lượng chức năng:
| Bảng 3.4: Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về BVMT của Công an tỉnh Hải Dương (2018–2022) |
| (Số liệu trích xuất từ Báo cáo tổng kết Công an tỉnh Hải Dương, tổng hợp tại Trang 112 Luận án) |
- Hạ tầng bảo vệ môi trường tại các cụm công nghiệp (CCN): Nhiều CCN hoạt động nhưng chưa hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung:
| Bảng 3.5: Thực trạng hạ tầng các cụm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương |
| (Số liệu tổng hợp hiện trạng 58 cụm công nghiệp, tổng hợp tại Trang 119 Luận án) |
- Đánh giá tổng hợp:
- Kết quả đạt được: Ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương; từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý từ tỉnh đến cấp xã; tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt khá; xử lý dứt điểm một số điểm nóng ô nhiễm.
- Hạn chế, bất cập: Hạ tầng kỹ thuật môi trường (đặc biệt tại 58 CCN và 65 làng nghề) còn thiếu đồng bộ; công tác quan trắc tự động chưa phủ kín; sự phối hợp liên ngành giữa TN&MT, Công an, Xây dựng, Công Thương còn chồng chéo; ý thức chấp hành của một bộ phận doanh nghiệp và người dân chưa cao; công tác xã hội hóa thu hút đầu tư hạ tầng xử lý rác thải còn gặp nhiều trở ngại về giải phóng mặt bằng và sự đồng thuận của cộng đồng.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn tỉnh Hải Dương
Chương 4 xác định các định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý:
- Định hướng: Quán triệt quan điểm phát triển bền vững; lồng ghép các nguyên tắc quản trị tốt (minh bạch, trách nhiệm giải trình, sự tham gia của người dân); chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, ưu tiên kinh tế tuần hoàn và công nghiệp sạch.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật địa phương: Rà soát, sửa đổi các quy định phân công, phân cấp quản lý môi trường giữa các cấp chính quyền tỉnh Hải Dương; ban hành các quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất thải phù hợp với sức chịu tải của môi trường tiếp nhận.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bố trí đủ biên chế chuyên trách môi trường cấp huyện, cấp xã; nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất thực thi công vụ cho cán bộ quản lý môi trường.
- Tăng cường áp dụng công cụ kinh tế và kỹ thuật: Thực hiện nghiêm nguyên tắc PPP và BPP; khai thác hiệu quả Quỹ Bảo vệ môi trường; ứng dụng công nghệ thông tin, cảm biến quan trắc tự động, dữ liệu lớn và AI trong kiểm soát xả thải.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường phối hợp giữa Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường với lực lượng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường; công khai danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng.
- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng: Nâng cao tính minh bạch thông tin trong đánh giá tác động môi trường; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; tạo cơ chế giải trình đối thoại nhằm đạt đồng thuận xã hội trong triển khai các dự án nhà máy xử lý chất thải.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học
- Về cách tiếp cận nghiên cứu: Sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Kinh tế kết hợp với khoa học Quản lý nhà nước và Chính sách công để giải quyết toàn diện vấn đề bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Về mặt lý luận: Bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý nhà nước về môi trường (làm rõ nội hàm khái niệm theo nghĩa hẹp, 5 đặc điểm bản chất, cơ chế phối hợp 4 nhóm công cụ quản lý); vận dụng tích hợp lý thuyết phát triển bền vững và lý thuyết quản trị tốt vào việc phân định thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan hành chính.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý môi trường tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018–2022 dựa trên hệ thống số liệu cụ thể; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp quyền lực kiểm soát của Nhà nước với việc phát huy vai trò tự quản của doanh nghiệp và sự giám sát của cộng đồng dân cư.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Giá trị lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học cho chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính trong nghiên cứu vai trò điều chỉnh của pháp luật đối với lĩnh vực môi trường; làm tài liệu tham khảo cho công tác xây dựng pháp luật bảo vệ môi trường.
- Giá trị thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND tỉnh Hải Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền các địa phương tham khảo, ứng dụng trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm soát ô nhiễm trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi địa bàn hành chính tỉnh Hải Dương với trọng tâm giai đoạn 2018–2022; chưa mở rộng so sánh sâu với các mô hình quản lý môi trường ở các vùng sinh thái đặc thù khác (như vùng ven biển, miền núi cao).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp liên tỉnh trong kiểm soát ô nhiễm lưu vực sông liên tỉnh (như hệ thống sông Bắc Hưng Hải); tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của Luật Bảo vệ môi trường 2020 sau giai đoạn chuyển tiếp lộ trình cấp giấy phép môi trường và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Luật: Tham khảo khung lý thuyết (kết hợp lý thuyết phát triển bền vững và 8 đặc trưng quản trị tốt), phương pháp luận nghiên cứu luật học liên ngành và cách thức xử lý dữ liệu thực tiễn.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy các học phần Luật Môi trường, Luật Hành chính, Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng và nhóm giải pháp cho Sở TN&MT tỉnh Hải Dương cũng như các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong việc hoàn thiện thể chế quản lý, đầu tư hạ tầng CCN và giải quyết xung đột môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường được luận án xác định theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp?
Luận án tiếp cận khái niệm theo nghĩa hẹp, giới hạn trong lĩnh vực hành pháp. Theo đó, quản lý nhà nước về môi trường là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền nhằm thực thi pháp luật bảo vệ môi trường, phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Ba lý thuyết nền tảng cấu thành khung phân tích của luận án là gì?
Luận án sử dụng 3 lý thuyết: (1) Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable Development - cân bằng 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường); (2) Lý thuyết quyền con người được sống trong môi trường trong lành (ghi nhận tại Điều 43 Hiến pháp 2013 và các điều ước quốc tế); (3) Lý thuyết quản trị tốt (Good Governance với 8 tiêu chí cốt lõi của Liên Hợp Quốc).
3. Thực trạng phát triển công nghiệp và áp lực môi trường tại Hải Dương giai đoạn 2016–2020 có những số liệu nổi bật nào?
Trong giai đoạn 2016–2020, GRDP Hải Dương tăng 8,1%/năm, quy mô đạt 134 nghìn tỷ đồng vào năm 2020, GRDP bình quân đầu người đạt 69,8 triệu đồng (~3.000 USD). Tỉnh có 14 KCN, 58 CCN, 65 làng nghề và khoảng 18.595 doanh nghiệp, tập trung nhiều ngành có nguy cơ ô nhiễm cao (nhiệt điện than, luyện kim, khai khoáng), tạo áp lực lớn tại các điểm nóng như Kinh Môn, Bình Giang, Cẩm Giàng.
4. Luận án phân loại các công cụ quản lý nhà nước về môi trường gồm những nhóm nào?
Luận án chia thành 4 nhóm công cụ: (1) Công cụ pháp luật (văn bản quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn); (2) Công cụ tổ chức bộ máy (hệ thống cơ quan hành chính và phân công thẩm quyền); (3) Công cụ kinh tế (thuế, phí, quỹ môi trường, ký quỹ, thị trường carbon theo nguyên tắc PPP và BPP); (4) Công cụ kỹ thuật (ĐTM, giấy phép môi trường, quan trắc, phân tích dữ liệu, ứng dụng công nghệ 4.0).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Lê Minh Thảo đã giải quyết thấu đáo các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương từ giác độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Trên nền tảng kết hợp lý thuyết phát triển bền vững, quyền con người và quản trị tốt, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng tổ chức bộ máy, thực thi pháp luật và các rào cản môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018–2022. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, nhấn mạnh sự kết hợp giữa công cụ quyền lực nhà nước với việc huy động sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng xã hội, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý môi trường hướng tới phát triển bền vững.