CHƯƠNG 1.1 Sông Cửu Long trò ở ĐBSCL [3] Sông Mekong bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, chảy qua các nước Trung Quốc, Myanma, Lào, Thai lan, Campuchia và Việt Nam roi đỏ ra Biển Đông với chiều dải 4800 km. Tổng di tích lưu vực là 795.000 km” với tổng. lượng nước trung bình năm khỏang 475. nước nằm phía hạ lưu sông Mekong là.
Thái lan, Campuchia và Việt Nam chiếm 77% diện tích lưu vực, Sông Cửu Long ~ Phần cuối sông Mekong, là hệ thống sông lớn nhất Việt Nam, với chiều dài khoảng 250 km tinh từ biên giới Việt Nam - Campuchia tới Biển Đông. Sông có hai nhánh chính: sông Tiên và sông Hậu. Sông Tiền đỗ ra Biển Đông qua sáu cửa: cửa Đại, cửa Tiểu, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên và cửa Cung Hầu. Sông Hậu đỏ ra Biển Đông qua ba cửa: cửa Định An, cửa Trần Dé và cửa Bassac (Cửa Bassac trên sông Hậu và cửa Ba Lai trên sông Tién nay đã bị bởi lắp).
Hệ thống sông Cửu Long có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ~ Tạo ra ĐBSCL có diện tích 39.000 km’, với dân. ố khoảng 16 triệu người, trong đó trên 50% dân số, ng tập trung ở các vùng đất phù sa ven ong Tiên, sông Hậu. Mật độ dân số vùng này lên tới hơn 800 người/km” Ving ven các sông thuộc hệ thống sông Cửu Long cũng là nơi tập trung hẳu hết các đô thị lớn của ĐBSCL như: + Ba thành phổ tỉnh ly lớn là Cần Thơ, Mỹ Tho và Long Xuyên + Bến thị xã tỉnh ly fi; Cao Lãnh, Vinh Long, Bến Tre và Trà Vinh, Trang + Hơn hai mươi lăm thị xã, thị rắn cùng với hàng trăm thị tứ, điểm tập trung dân cư. - Là tuyến thoát lũ chủ yêu của ĐBSCL, - Là nguồn cung cấp nước ngọt cho dân sinh, nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp và cho lâm nghiệp.
- Là hệ thống giao thông thủy đặc st quan trọng nổi liễn giữa các vùng dân cư thuộc ĐBSCL, ni liền ĐBSCL với thành phố Hồ Chí Minh, với cả nước và Quốc Tế. Là hệ thống giao thông huyết mạch cung cấp đạn dược, thuốc men, lương thực cho quân giải phóng trong công cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước trước đây và là tuyển giao thông quan trọng vận chuyển hàng hóa, vật tư, thiết bị cho các vùng tạo điều kiện cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng ĐBSCL ngày nay. ~ Là nơi cung cấp nguồn thủy sản đồng thời cũng là tuyến du lịch sinh thái quan trọng của đất nước. ~ Đọc theo các sông ở ĐBSCL còn là nơi tập trung nhiều công trình xí dựng, công trình kiến trúc, công trình văn hóa, kho ting, các công trình giao thông, cầu, phà, bến cảng, các công trình thủy lợi quan trọng.
- La nơi cung cap cát xây dựng cho ĐBSCL. Những điều nêu trên đây cho chúng ta thấy, hệ thống sông ở ĐBSCL có tầm quan trọng rất đặc biệt cho tiến trình phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL và cả nước.1 Đặc điểm địa hình. Địa hình khu vực bờ sông Vam Nao tương đối bằng phẳng, cao độ mặt đất tự nhiên pho biến trong khỏang từ 3,5 m đến 4 m. Mặt cắt ngang sông ‘Vam Nao có hình dang tam giác lệch, dốc từ bờ phải sang bờ trái, cao độ đáy Trang) sông giao động tir-18,00 m đến -24,00 m, với địa hình này dòng chủ lưu luôn luôn ép sắt vào phía bờ trái, vì thé pk bờ phải sông được bồi đắp din còn bờ.
trái sông thì liên tục bị xói lở.2 Điều kiện khí tượng thủy văn. ~ Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình hing năm là 27° C. Nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa nhưng biên độ nhiệt tương đối nhỏ, chênh lệch nhiệt độ. trong mùa khô khoảng 1,5 — 3C, trong mùa mưa khoảng 1" C, biên độ nhiệt ngày lại khá lớn, từ 8 - 12°C.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm vùng này phụ thuộc vào lượng mưa, vì vậy cũng có một mùa dm ướt và một mùa khô điển hình, Mùa mưa có độ ẩm bình quân dat trên 80%, mùa khô có độ ẩm bình quân 76%. Độ Am lớn nhất trong năm vio các thing IX hoặc X, đạt 85%, độ âm thấp nhất trong năm vào tháng III hoặc IV, đạt 74%. - Lượng bốc hoi: Là nơi quanh năm có nền nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và ở vùng nghiên cứu nói riêng khá lớn. Lượng bốc hơi năm là 1200 ~ 1300 mm.
Lượng bốc hơi có sự biến đổi theo mùa và tháng trong năm. Mùa khô lượng bốc hơi rất lớn, thường chiém 2/3 lượng bốc hơi cả năm. lượng bốc hơi lớn nhắc 130 ~ 160 mm, ứng với tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm, tháng IX có lượng bốc hơi nhỏ nhất: 80 mm. Mưa: TrngI0 Chế độ mưa phân bố rõ rệt theo hai mùa.
Mùa mưa bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào cuối tháng XI. Mùa khô bắt cuối thang IV năm sau. Lượng mưa năm ở An Giang khoảng 1400 ~ 1500 mm, tập trang nhiễu nhất vào tháng X (với lượng mưa tháng từ 500 ~ 600 mm), lượng mưa thắp nhất vào các tháng I, II, II. So với lượng mưa nămở miền Đông (1800 - 2200 mm/năm) và ở miễn cực tây (2000 - 2200 mm/nam) thì An Giang thuộc khu vực tưng đối ít mưa.
Năm mưa nhiều ở An Giang thường trùng với những. Gi6, Chế độ gió ở An Giang phản ánh tương đối rõ điều kiện hoàn lưu, hướng gió chủ đạo theo mùa. ~ Từ tháng XII đến tháng IV năm sau: hướng gió có tin suất cao nhất là Đông Bắc, Bắc - Đông Bắc, có tính chit lạnh và khô. ~ Từ tháng V đến tháng X: hướng gió có tần suất cao nhất là Tây Nam, Nam-Tây Nam, mang nhiều hơi nước từ Vịnh Thái Lan vé tạo mưa cho khu vực.
Chế độ thủy van đồng chảy: Chế độ thủy văn dng chảy sông Vàm Nao liên quan chặt chẽ với chế độ thủy văn sông Tiền, sông Hậu, lũ thượng nguồn và chế độ mưa nội vùng, ít bị ảnh hưởng của thủy triểu biển Đông, dòng chảy ngược có vận tốc rit nhỏ và chỉ xuất hiện vào mùa kiệt, vào những ngày triều cường, lưu lượng nguồn. nhỏ, Phân bổ dong chảy trong mùa lũ và mùa kiệt: ~ Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng VII kéo đài đến tháng XII. Trang ~ Mùa kiệt bắt đầu từ tháng II đến tháng V.3 Điều kiện địa chất công trình Phân tích các s liệu khảo sát thực dia và các kết qua thí nghiệm cơ lý đất, có thể đánh giá điều kiện địa chất công trình bờ trái sông Vàm Nao khu vực ấp Long Thượng xã Ki An huyện Chợ Mới như sau: * Cấu tạo mặt cắt địa chất và tính chit của các lớp đắt Mặt cắt địa chất khu vực pha Thuận Giang ấp Long Thượng xã Kiến An huyện Chợ Mới tính từ mặt dat đến độ sâu 48 m gồm 4 lớp đắt AoA BA tiệt sô VANS =— aa ae mumionoe Hình 1.1 — Cấu tạo mặt cắt địa chất bờ sông Vàm Nao khu vực bén pha Thuận Giang - Lop 1: sét mau xám nâu vàng có nguồn gốc phù sa mới trang thái déo cứng, bé day trung bình 3,3 m ; có đặc trưng cơ lý sau: giá trị dung trọng tự. Trngl2 nhiên là 1,73 g/cm” ; hệ số rong trung bình 0,988 ; độ sệt 0,46 ; cường độ.
kháng cắt với giá trị lực inh trung bình 0,0/ kgíem” ; góc ma trong 8°25" ~ Lớp 2: bùn sét xám nâu den phớt hồng xen kẹp ít lớp cát min mỏng, bé dày trung bình 32 m ; có đặc trưng cơ lý sau: giá trị dung trọng tự nhiên là 1,62 g/cm’ ; hệ số rỗng trung bình 1,545 ; độ sệt 1,81 ; cường độ kháng cắt với giá trị lực dính trung bình 0,07 kg/cm? ; góc ma sát trong 3°43"; ~ Lớp 3: cát màu xám đen kẹp ít thé lớp bùn sét, kết cắu kém chặt có bề lay trung bình 7.5m ; có đặc trưng cơ lý sau: giá trị dung trọng tự nhiên là 1,86 g/em” ; hệ số rỗng trung bình 0,769 ; cường độ kháng cắt với giá trị lực “dính trung bình 0,07 kg/em® ; góc ma sát trong 28°54' ; - Lớp 4: cát pha lẫn nhiễu cát bụi sét màu xám trắng nâu, sét xám xanh. nửa cứng, trạng thái bão hòa nước ; có đặc trưng cơ lý sau: giá trị dung trọng tự nhiên là 1.92 giem’ ; hệ số rỗng trung bình 0,706 ; độ sệt 0,0 tường độ kháng cắt với giá tri lực dính trung bình 0,34 kg/em® ; góc ma sát trong 15°45" Tir các số liệu trên cho thấy nền dat bờ trái sông Vàm Nao khu vực xã Kiến An huyện Chợ Mới được tạo bởi các lớp dat yêu, kém ôn định, cường độ. cơ học thấp, dé biển đổi dưới tác dụng của các yếu tổ tác dụng bên ngòai. Do vậy dưới tác dung của dòng chảy đào xói bờ sông dé bị sat lở 1.2 Xói lở trên sông Cửu Long và vai trò của sông Vàm Nao [3] Trong những năm gần đây hiện tượng sat lở bờ hệ thống sông Cứu.
Long lại xảy ra khá phổ biển, dang là nỗi day dứt của toàn xã hội, đã và đang gây ra những tốn thất rit lớn, là mối đe dọa nghiêm trọng đến tinh mạng, tài Trngl3 sản của nhà nước và nhân dân vùng ven sông, gây mit én định khu din cư, ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội, môi trường.Hign tượng xói lỡ, bồi lắng hệ thống sông ở DBSCL đã, đang là lực cản rat lớn đến tiền trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho vùng ĐBSCL. và cho cả nước, Những tổn thất do hiện tượng xói lở, bồi lắng đã xảy ra trong những. thập niên qua là tắt nặng nẺ, Với số liệu thống kê chưa đầy đủ đã có: «32 người bị thiệt mang va mit tích; #05 đây phố bị đổ xuống sông: + 06 làng bị xóa số, trên 2200 căn hộ bị sụp đồ và buộc phải di dời; « Nhiều cầu, đường, giao thông, bén pha và nhiều trụ sở cơ quan, bệnh viện trường học, cơ sở kinh tế, công trình kiến trúc, công trình văn hóa, cơ sở hạ ting bị sup đồ xuống sông; ‘© Mot thi xã tinh ly phải di dồi di nơi khác (Sađéc); «_ Hiện nay 01 thành phố, 02 thị xã, 04 thị trấn đang trong tinh trạng xói lở mạnh; Hiện tượng sat lở bờ hệ thống sông Cửu Long diễn ra khá rộng khắp, qua điều tra khảo sát cho thấy trên tòan hệ thống sông có 81 điểm sat lở, trong. đó có 6 khu vực sạt lở trọng điểm cần phải quan tâm nghiên cứu.