Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Cao Bằng sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng với khoảng 22 loại khoáng sản khác nhau thuộc nhóm kim loại và phi kim loại, trong đó nổi bật là trữ lượng quặng sắt tiềm năng trên 50 triệu tấn, quặng bauxit hơn 84,9 triệu tấn và quặng mangan gần 5 triệu tấn. Trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 5 năm 2019, toàn tỉnh đã ghi nhận 185 mỏ khoáng sản được cấp phép, với 56 mỏ có giấy phép còn hiệu lực và 39 mỏ đang trực tiếp hoạt động. Mặc dù đóng góp ngân sách đáng kể và tạo việc làm cho cộng đồng địa phương, hoạt động khai thác chủ yếu bằng phương pháp lộ thiên đã làm biến dạng sâu sắc địa hình, chiếm dụng đất rừng (vốn chiếm tới 75,96% diện tích tự nhiên của tỉnh) và tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, ô nhiễm môi trường đất, nước sau khi đóng cửa mỏ. Vấn đề cốt lõi đặt ra là công tác quản lý nhà nước đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt và giám sát sau thẩm định các phương án cải tạo phục hồi môi trường còn bộc lộ nhiều khoảng trống kỹ thuật và pháp lý. Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá thực trạng công tác thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hoàn thổ cảnh quan. Phạm vi nghiên cứu tập trung phân tích 68 phương án đã được phê duyệt và khảo sát chi tiết 30 dự án khai thác khoáng sản đại diện trên toàn tỉnh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ dữ liệu đo lường định lượng chuẩn xác, hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng nâng cao năng lực giám sát và bịt kín các kẽ hở chính sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững theo Báo cáo Brundtland của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển, kết hợp lý thuyết phục hồi sinh thái cảnh quan sau khai khoáng. Khung phân tích vận dụng các khái niệm cốt lõi bao gồm: Cải tạo phục hồi môi trường (hoạt động đưa hệ sinh thái bị tác động về gần trạng thái ban đầu hoặc đạt quy chuẩn an toàn phục vụ con người); Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường (công cụ kinh tế buộc tổ chức, cá nhân gửi tiền vào Quỹ Bảo vệ môi trường để bảo đảm trách nhiệm hoàn thổ); Đánh giá tác động môi trường; và Đóng cửa mỏ khoáng sản theo Luật Khoáng sản năm 2010. Hệ thống pháp lý làm chuẩn mực đối chiếu gồm Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và năm 2014, Luật Khoáng sản năm 2010, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp đồng bộ nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019. Nguồn tài liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, bao gồm hồ sơ của 68 phương án cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt và báo cáo quan trắc định kỳ của các điểm mỏ trong hai năm 2018-2019. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với cỡ mẫu gồm 30 doanh nghiệp khai thác khoáng sản đại diện và phát 70 phiếu điều tra thực địa (gồm 30 phiếu dành cho cán bộ quản lý mỏ và 40 phiếu phỏng vấn cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh các khu mỏ). Đồng thời, phương pháp chuyên gia được thực hiện thông qua tham vấn ý kiến độc lập của 10 chuyên gia đầu ngành từng trực tiếp tham gia các Hội đồng thẩm định thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Luận văn xây dựng 4 bộ tiêu chí đánh giá với 29 tiêu chí lập phương án, 35 tiêu chí thẩm định và 22 tiêu chí hậu thẩm định. Mô hình đánh giá áp dụng công thức định lượng CT = TC x QT x TT, trong đó TC là điểm thực hiện tiêu chí (thang điểm từ 1 đến 5), QT là mức độ quan trọng (thang điểm từ 1 đến 4) và TT là mức độ tuân thủ (thang điểm từ 1 đến 3) phỏng theo phương pháp của Owen và Roger. Lý do lựa chọn mô hình này nhằm lượng hóa chuẩn xác chất lượng quản lý môi trường, loại bỏ tính cảm tính chủ quan và tạo cơ sở so sánh khoa học giữa các giai đoạn pháp lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô phê duyệt hồ sơ, trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 5 năm 2019, toàn tỉnh Cao Bằng đã phê duyệt 68 hồ sơ phương án cải tạo phục hồi môi trường. Trong đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt 65 hồ sơ (chiếm 95,59%, chủ yếu là vật liệu xây dựng thông thường) và Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt 3 hồ sơ (chiếm 4,41% đối với các mỏ quặng sắt và niken - đồng quy mô lớn). Đáng chú ý, số lượng hồ sơ phê duyệt đạt đỉnh vào năm 2013 với 34 hồ sơ, chiếm đúng 50% tổng số phương án của cả thập kỷ. Thứ hai, chất lượng lập phương án ghi nhận sự cải thiện vượt bậc: điểm đánh giá tổng hợp tăng mạnh từ 39,48% (đạt 687 trên 1.740 điểm tối đa ở giai đoạn 2010-2015) lên 69,31% (đạt 1.206 trên 1.740 điểm tối đa ở giai đoạn 2016-2019), tức tăng trưởng 29,83 điểm phần trăm. Nhiều tiêu chí trong giai đoạn sau đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% như bảng tiến độ thực hiện, dự toán kinh phí và kế hoạch ký quỹ. Thứ ba, về hiện trạng xả thải tại 56 mỏ còn hiệu lực, 100% mỏ đã lập hồ sơ môi trường và 80% có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, nhưng công tác xử lý nước thải sinh hoạt tại một số mỏ đá như Phia Gà - Xum Lếch hay Phài Xỏm - Bản Răng vẫn chưa đạt chuẩn, vượt giới hạn cho phép từ 1 đến 2,2 lần đối với thông số BOD5 và Coliform (ghi nhận nồng độ Coliform lên đến 11.000 MPN/100ml).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp chất lượng lập và thẩm định hồ sơ giai đoạn 2016-2019 tăng vọt lên 69,31% xuất phát từ hiệu lực của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT, thiết lập khung hướng dẫn chi tiết về cấu trúc phương án và quy chế hội đồng thẩm định. Dữ liệu thực nghiệm có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ đạt của 29 tiêu chí kỹ thuật giữa hai giai đoạn và bảng tổng hợp nồng độ kim loại nặng trong đất (Asen dao động 4,67 - 5,45 mg/kg, Chì dưới 0,034 mg/kg, bảo đảm quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT) cùng các thông số không khí (tiếng ồn 62,2 - 68,7 dBA, bụi 0,156 - 1,48 mg/m3). So sánh với các địa phương khác, tình hình quản lý tại Cao Bằng có chuyển biến tích cực hơn tỉnh Lai Châu (nơi đến năm 2017 chỉ có 26 trên 106 dự án có phương án được duyệt) nhưng vẫn đối mặt với thách thức tương tự tỉnh Thanh Hóa về tình trạng 18 trên 27 mỏ dừng khai thác để lại các moong hố sâu nham nhở chưa hoàn thổ. Tồn tại lớn nhất là công tác hậu thẩm định còn buông lỏng, việc thu nộp tiền ký quỹ chưa tính toán đầy đủ chỉ số trượt giá tiêu dùng hàng năm và thiếu cơ chế kiểm tra việc duy tu đập chắn thải tuyển rửa, tiềm ẩn rủi ro bục vỡ tương tự sự cố tại mỏ sắt Nà Lũng năm 2010.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai cụ thể:

  • Chuẩn hóa và áp dụng bộ tiêu chí thẩm định kỹ thuật: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng ban hành quy chế thẩm định áp dụng bộ 35 tiêu chí định lượng đã xây dựng trong luận văn, phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu ngay từ lần thẩm định đầu tiên lên tối thiểu 85% trong giai đoạn 2020-2022.
  • Siết chặt quản lý hậu thẩm định và ký quỹ môi trường: Chi cục Bảo vệ môi trường phối hợp Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương đôn đốc 100% doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền ký quỹ đúng hạn trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, đồng thời áp dụng nghiêm ngặt công thức tính trượt giá theo chỉ số giá tiêu dùng CPI bắt đầu từ quý 1 năm 2020, bảo đảm tổng nguồn quỹ đủ bù đắp chi phí hoàn thổ thực tế.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm soát xả thải và duy tu công trình: Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện tiến hành kiểm tra đột xuất tối thiểu 2 lần/năm tại 39 mỏ đang vận hành, xử lý triệt để 100% cơ sở để nước thải vượt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT và buộc gia cố hệ thống hồ lắng nhiều bậc trước mùa mưa bão năm 2021.
  • Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng và chính quyền cơ sở: Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành lập tổ giám sát cộng đồng tại 100% xã có hoạt động khai khoáng từ năm 2020, thiết lập đường dây nóng tiếp nhận và giải quyết trên 95% phản ánh của người dân về ô nhiễm bụi, hư hỏng đường giao thông trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện có thể ứng dụng trực tiếp 4 bộ tiêu chí đánh giá để chuẩn hóa quy trình thẩm định 35 bước và giám sát nghĩa vụ ký quỹ trượt giá tại địa phương.
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Chủ mỏ và ban điều hành tại 39 cơ sở đang hoạt động sử dụng tài liệu để nắm vững nghĩa vụ pháp lý theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT, dự toán chính xác chi phí hoàn thổ và thiết kế hệ thống hồ lắng tuần hoàn 80% nước thải sản xuất.
  • Đơn vị tư vấn dịch vụ môi trường: Các kỹ sư và chuyên gia tư vấn khai thác khung 29 tiêu chí kỹ thuật để nâng cao chất lượng lập báo cáo phương án, bảo đảm tính khả thi của bản đồ hoàn thổ không gian mỏ và bảng tiến độ thi công.
  • Giảng viên, học viên sau đại học và nhà nghiên cứu: Giảng viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên khai thác mô hình định lượng CT = TC x QT x TT cùng nguồn dữ liệu khảo sát thực địa phong phú tại Cao Bằng để mở rộng các nghiên cứu tương tự trên phạm vi toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

  • Phương án cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản là gì? Đây là tài liệu pháp lý và kỹ thuật bắt buộc, tổng hợp các giải pháp đưa hệ sinh thái và cảnh quan khu vực mỏ về gần trạng thái ban đầu hoặc đạt quy chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

  • Doanh nghiệp khai khoáng phải nộp tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường vào thời điểm nào? Chủ dự án phải hoàn thành nộp tiền ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ. Đối với các lần ký quỹ tiếp theo, thời hạn nộp chậm nhất là trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp và phải tính toán bổ sung yếu tố trượt giá CPI.

  • Đâu là chuyển biến rõ nét nhất trong chất lượng lập phương án tại Cao Bằng giai đoạn 2016-2019? Chất lượng lập hồ sơ tăng mạnh từ 39,48% lên 69,31% nhờ áp dụng Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT, trong đó các tiêu chí về dự toán chi phí, lập tiến độ thi công và cam kết thực hiện đều đạt mức tối đa 100% theo đánh giá của 10 chuyên gia.

  • Thực trạng chất lượng môi trường xung quanh các khu mỏ tại Cao Bằng hiện nay ra sao? Môi trường đất và không khí cơ bản đạt quy chuẩn với tiếng ồn 62,2 - 68,7 dBA và Asen đất dưới 5,45 mg/kg, tuy nhiên nước thải sinh hoạt tại một số mỏ đá vẫn vượt chuẩn từ 1 đến 2,2 lần do công trình xử lý chưa vận hành triệt để.

  • Mô hình định lượng đánh giá công tác quản lý cải tạo môi trường trong luận văn được tính như thế nào? Mô hình áp dụng công thức CT = TC x QT x TT, trong đó tổng hợp điểm số thực hiện, mức độ quan trọng và mức độ tuân thủ của 29 đến 35 tiêu chí thành phần dựa trên ý kiến đánh giá của 10 chuyên gia và điều tra thực địa 70 đối tượng.

Kết luận

  • Đã đánh giá toàn diện thực trạng công tác lập, thẩm định và phê duyệt 68 hồ sơ phương án cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2010-2019.
  • Chứng minh rõ nét bước tiến về chất lượng lập phương án khi tỷ lệ đạt chuẩn tăng mạnh từ 39,48% ở giai đoạn 2010-2015 lên 69,31% ở giai đoạn 2016-2019.
  • Xác định các hạn chế cốt lõi về chất lượng nước thải sinh hoạt vượt chuẩn từ 1 đến 2,2 lần và sự thiếu hụt trong giám sát nộp ký quỹ tính trượt giá tại 39 mỏ đang hoạt động.
  • Đóng góp khoa học quan trọng bằng việc thiết lập 4 bộ tiêu chí định lượng theo công thức chuẩn hóa, giúp lượng hóa chính xác hiệu lực quản lý nhà nước.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý - kỹ thuật đồng bộ với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, các cơ quan chức năng cần phối hợp thực hiện thí điểm bộ tiêu chí thẩm định và giám sát mới trong vòng 12 tháng tới. Để bảo đảm môi trường sinh thái bền vững cho Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp khai khoáng cần khẩn trương phối hợp hành động, siết chặt kỷ cương hoàn thổ ngay hôm nay.