Đánh giá công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại quận Thủ Đức

Đồ án nghiên cứu hcmute đánh giá công tác quản lý nhà nước về việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Sơ đồ phương pháp luận

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.5.3. Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin

1.5.4. Phương pháp đánh giá, xử lý số liệu

1.5.5. Phương pháp điều tra thực tế

1.5.6. Phương pháp phân tích và đánh giá

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.6.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.6.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường

2.1.2. Cơ sở triết học – xã hội

2.1.3. Cơ sở khoa học, kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường

2.1.4. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường

2.1.5. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường

2.2. Công tác quản lý nhà nước về môi trường

2.2.1. Công tác quản lý nhà nước về môi trường trên thế giới

2.2.2. Công tác quản lý nhà nước về môi trường tại Việt Nam

2.2.3. Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây

2.3. Cơ sở lý thuyết về công tác quản lý nhà nước đối với việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Thủ Đức

2.3.1. Tìm hiểu về công tác kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2.3.2. Tổng quan về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC

3.1. Khái quát về quận Thủ Đức

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

3.2. Tổng quan về phòng Tài nguyên và môi trường quận Thủ Đức

3.2.1. Vị trí và chức năng

3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

3.3. Công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Thủ Đức

3.3.1. Các văn bản, kế hoạch về công tác bảo vệ môi trường được ban hành

3.3.2. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của Quận

3.3.3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường tại Quận hiện nay

3.3.4. Hiện trạng của đội ngũ quản lý việc thực thi pháp luật trên địa bàn quận Thủ Đức

4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC THỰC THI PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC

4.1. Công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giai đoạn 2016-2018

4.1.1. Kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo đơn phản ánh (Kiểm tra đột xuất)

4.1.2. Kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo kế hoạch hàng năm (Kiểm tra định kỳ)

4.2. Đánh giá hiệu quả của quy trình quản lý việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Thủ Đức

4.3. Đánh giá công tác quản lý việc thực thi pháp luật trên địa bàn quận Thủ Đức giai đoạn 2016-2018

4.3.1. Đánh giá theo phương pháp khung DPSIR

4.3.2. Đánh giá theo phương pháp SWOT

4.4. Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc thực thi pháp luật

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý nhà nước và thực thi pháp luật bảo vệ môi trường

Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Tại quận Thủ Đức, công tác này đang gặp nhiều thách thức do sự gia tăng dân số và hoạt động sản xuất. Quản lý nhà nước cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sức khỏe cộng đồng. Theo một nghiên cứu, "công tác quản lý môi trường tại Thủ Đức chủ yếu dựa vào giấy tờ, không phản ánh đúng thực trạng". Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình thực thi pháp luật để đảm bảo hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của pháp luật bảo vệ môi trường

Pháp luật bảo vệ môi trường bao gồm các quy định và chính sách nhằm ngăn chặn ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Tại Thủ Đức, việc thực thi pháp luật này còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. "Pháp luật bảo vệ môi trường cần được thực hiện nghiêm túc để đảm bảo sự phát triển bền vững". Điều này nhấn mạnh vai trò của cơ quan quản lý trong việc giám sát và thực thi các quy định pháp luật.

II. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Thủ Đức

Thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Thủ Đức cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các cơ quan chức năng chưa thực sự nắm bắt được tình hình thực tế, dẫn đến việc xử lý vi phạm không kịp thời. Theo báo cáo, "tình trạng ô nhiễm môi trường tại Thủ Đức đang ở mức báo động". Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những biện pháp mạnh mẽ hơn trong thực thi pháp luậtquản lý môi trường.

2.1. Đánh giá hiệu quả của công tác kiểm tra và xử phạt

Công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại Thủ Đức còn nhiều bất cập. Nhiều doanh nghiệp vi phạm nhưng không bị xử lý kịp thời, dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng. "Việc kiểm tra cần được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc hơn". Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác kiểm tra trong việc bảo vệ môi trường.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Thủ Đức, cần có những giải pháp cụ thể. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường công tác giám sátkiểm tra. "Cần xây dựng một hệ thống quản lý thông tin về môi trường để theo dõi tình hình thực tế". Điều này sẽ giúp các cơ quan chức năng có cái nhìn tổng quan và kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.

3.1. Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo cán bộ quản lý và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường là rất cần thiết. "Chỉ khi người dân hiểu rõ về tầm quan trọng của môi trường, họ mới có ý thức bảo vệ nó". Việc này không chỉ giúp cải thiện tình hình môi trường mà còn tạo ra một cộng đồng có trách nhiệm hơn với môi trường xung quanh.

01/02/2025
Đồ án hcmute đánh giá công tác quản lý nhà nước về việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn quận thủ đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường * Khái niệm: Môi Trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

[2] Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người. + Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người. + Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người. Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội…Có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con người.

Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như: Không khí, đất nước, ánh sáng….liên quan tới chất lượng cuộc sống của con người, không xét tới tài nguyên. * Khái niệm về quản lý môi trường: “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia”. [4] Theo Nguyễn Ngọc Nông (2006) [4]: Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. Quản lý môi trường được thực hiện được thực hiện hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục,… Các biện pháp này đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra.

Cơ sở triết học – xã hội 6 do an Sự phát triển mạnh mẽ liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng khoa học học và công nghệ với quá trình công nghiệp hóa trong thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của xã hội loài người và môi trường tự nhiên. Để có được các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môi trường chúng ta phải có cách nhìn bao quát sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa con người xã hội và tự nhiên hiểu được bản chất diễn biến các mối quan hệ đó trong quá trình lịch sử. Ba nguyên lý để xét mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên đó đó là: [1] - Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên – Con người – Xã hội”, trong đó yếu tố con người giữ một vai trò quan trọng. - Sự phụ thuộc của mối quan hệ con người và tự nhiên và trình độ phát triển của xã hội.

Tự nhiên và xã hội có một quá trình lịch sử phát triển con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên. - Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người và tự nhiên: Sự phát triển của xã hội người ngày này đang hướng tới các mục tiêu cơ bản và sự phồn vinh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hưởng thụ vật chất và môi trường trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hóa của nhân loại. Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có ý thức quan hệ giữa xã hội và tự nhiên. Cơ sở khoa học, kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường Quản lý môi trường là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội.

Từ những năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo, Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường. Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học,…. được phát triển ở nhiều nước trên thế giới.

7 do an Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống “Tự nhiên – Con người - Xã hội” đã được phát triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngành. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật chất đều diễn ra với sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị. Loại hàng hóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh hơn.

Trong khi đó loại hàng hóa kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Vì vậy chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường. Công cụ kinh tế tại rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo.

Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường. Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia. Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, giữa csc quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phí. Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường con người” tổ chức vào năm 1972 tại Thụy Điển và sau hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có nhiều văn bản luật quốc tế đươc soạn thảo và ký kết.

+ Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa và tự nhiên. + Công ước về buôn bán các loại động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng. 8 do an + Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL). + Công ước của liên hợp quốc về biến đổi môi trường.

+ Công ước của Liên hợp quốc về luật biển + Công ước Viên về bảo vệ tầng ozon + Công ước về việc thông báo sớm có sự cố hạt nhân + Công ước chung của liên hợp quốc về sự biến đổi khí hậu. + Công ước về đa dạng sinh học. Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật. Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt văn bản có liên quan đến vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường như: [3] - Quyết định số 02/2004 QĐ- BTNMT ngày 01/3/2004 của bộ tài nguyên môi trường về giải thưởng môi trường.

- Nghị định số 41/NQ- TW ngày 15/11/2004 của bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước - Luật số 52/2005 QH11 ngày 29/11/2005 của nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường (Luật bảo vệ môi trường). - Quyết định số 328/2005/QĐ - TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2011. - Nghị đinh số 80/2006 NĐ- CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường - Nghị định số 81/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (Luật Bảo Vệ Môi Trường). - Thông tư số 08/2006/TT- BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên môi trường về việc ban hành quy định và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Quyết định số 23/2006/QĐ –MTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại. - Nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo vệ môi trường 2005 - Thông tư số 08/2007/TT- BTNMT ngày 03/7/207 của bộ tài nguyên môi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm cần xử lý. 9 do an - Nghị định số 117/2007/NĐ –CP ngày 11/7/2007 của chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. - Nghị định số 81/2007 NĐ- CP ngày 23/05/2007 của chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.

- Nghị định số 88/2007/NĐ- CP ngày 25/8/2007 của chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. - Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006 NĐ- CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường - Thông tư số 08/2008 TT – BTC ngày 29/01/2008 của bộ tài chính sủa đổi và bổ sung thông tư số 108/2003 TT-BTC ngày 07/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ chính thức (ODA).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá quản lý nhà nước về thực thi pháp luật bảo vệ môi trường tại Thủ Đức" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các chính sách và quy định liên quan đến bảo vệ môi trường trong khu vực Thủ Đức. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật, đồng thời nêu bật những thách thức mà chính quyền địa phương đang phải đối mặt. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức quản lý nhà nước có thể cải thiện và những biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố bắc giang tỉnh bắc giang từ 2013 2014, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý môi trường tại Bắc Giang. Ngoài ra, tài liệu Luận văn dánh giá công tác quản lí nhà nước về môi trường của thành phố bắc kạn tỉnh bắc kạn giai đoạn 2016 2018 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý môi trường tại Bắc Kạn trong giai đoạn gần đây. Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn mở ra nhiều khía cạnh mới để bạn khám phá thêm về quản lý môi trường tại các địa phương khác nhau.