Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về môi trường là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Thành phố Bắc Kạn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Bắc Kạn, đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa với sự mở rộng của các cụm công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp cùng sự gia tăng dân số đô thị. Đi kèm với tốc độ tăng trưởng kinh tế là áp lực ngày càng lớn lên hệ sinh thái địa phương thông qua lượng chất thải rắn, nước thải, khí thải sinh hoạt và công nghiệp.

Xuất phát từ thực trạng quản lý môi trường tại địa phương còn tồn tại một số bất cập về công tác thi hành pháp luật, năng lực cán bộ và nhận thức cộng đồng, tác giả Hoàng Đức Mạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 – 2018.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi trường của thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 – 2018.
  2. Phân tích nguyên nhân tồn tại và đề xuất một số biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Bắc Kạn, bao gồm khu vực nội thị và ngoại thị.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018; thời gian điều tra thực địa, khảo sát sơ cấp và tổng hợp báo cáo diễn ra từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về môi trường, chức năng của môi trường sống, bản chất quản lý môi trường dưới góc độ quản lý nhà nước, cùng 4 trụ cột tiếp cận:

  • Cơ sở triết học: Nguyên lý thống nhất của thế giới vật chất trong hệ thống "Tự nhiên - Con người - Xã hội".
  • Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ: Các công cụ quan trắc, đánh giá tác động môi trường (ĐTM/EIA), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa và kỹ thuật xử lý chất thải.
  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam bao gồm Luật Bảo vệ môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13), Luật Khoáng sản 2010, Luật Tài nguyên nước 2012, Luật Đất đai 2013, Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006; các Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, 19/2015/NĐ-CP, 38/2015/NĐ-CP, 154/2016/NĐ-CP, 155/2016/NĐ-CP; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, 36/2015/TT-BTNMT, 38/2015/TT-BTNMT, 31/2016/TT-BTNMT, 08/2017/TT-BXD cùng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09-MT:2015/BTNMT, QCVN 14-MT:2015/BTNMT).
  • Cơ sở kinh tế: Khái niệm ngoại ứng, hàng hóa công cộng và các công cụ kinh tế như thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, ký quỹ hoàn trả.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê về tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường, biên bản thanh tra từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Chi cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với $n = 60$ hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên trên địa bàn thành phố Bắc Kạn về nhận thức, hiện trạng phân loại, thu gom rác thải và xử lý nước thải sinh hoạt.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, phân tích tổng hợp và so sánh số liệu bằng phần mềm văn phòng Word và Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa đô thị tại thành phố Bắc Kạn, xác định mục tiêu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp, đồng thời xác lập ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường cấp cơ sở.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận, triết học, khoa học công nghệ, pháp lý và kinh tế của quản lý môi trường. Chương tổng quan cũng phân tích lịch sử phong trào bảo vệ môi trường quốc tế (Hội nghị Stockholm 1972, Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio 1992, Chương trình Nghị sự 21) và tiến trình hoàn thiện thể chế quản lý môi trường tại Việt Nam từ Luật Bảo vệ môi trường 1993, 2005 đến 2014. Tại địa phương, tỉnh Bắc Kạn đã triển khai mạng lưới quan trắc từ năm 1998, phê duyệt hơn 200 hồ sơ ĐTM/CKBVMT cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, đồng thời tiếp nhận nhiều nguồn tài trợ quốc tế (ODA từ Đan Mạch, Pháp, PAM, UNICEF).

Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết địa bàn thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn (01/2019 – 04/2019), xác định các nội dung đánh giá về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng các thành phần môi trường, đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, việc thực thi công cụ kinh tế và áp dụng các phương pháp điều tra thứ cấp, sơ cấp ($n = 60$).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích 4 nhóm nội dung trọng tâm:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
    • Dân số toàn thành phố năm 2018 là 34.545 người (nội thị: 20.972 người, ngoại thị: 13.573 người), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,6% (2016) xuống 1,00% (2018).
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 10,06% (2016), 11,72% (2017) và 13,45% (2018). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ - thương mại (+15,92%) và công nghiệp - xây dựng (+5,66%), giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản (-21,58%).
Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế Năm 2016 (%) Năm 2017 (%) Năm 2018 (%)
Dịch vụ và thương mại 32,56 39,80 48,48
Công nghiệp và xây dựng 42,94 45,10 48,60
Nông - lâm - thủy sản 25,50 15,10 3,92
  1. Thực trạng môi trường thành phố Bắc Kạn:
    • Chất thải rắn (CTR): Năm 2018, CTR sinh hoạt phát sinh là 71.211 tấn; CTR công nghiệp là 731.171,2 tấn; CTR y tế là 338,501 tấn (tăng 15,001 tấn so với mức 323,5 tấn năm 2017). Lượng chất thải nguy hại công nghiệp năm 2018 là 20,4 tấn (tăng so với 5,286 tấn năm 2017); chất thải nguy hại y tế là 46,7 tấn.
    • Tình hình thu gom CTR sinh hoạt: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình 0,6 kg/người/ngày (tương đương 29,6 tấn/ngày). Tỷ lệ thu gom toàn thành phố đạt 85%, tỷ lệ xử lý trong lượng rác thu gom đạt 83%, còn khoảng gần 20% lượng rác chưa được thu gom.
    • Hiện trạng chất lượng nước mặt: Nước sông Cầu tại điểm xả Nhà máy giấy Đế (NM2) ghi nhận ô nhiễm chất hữu cơ và vi sinh: $\text{BOD}_5$ đạt 39 mg/l (vượt ngưỡng B2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT là <25 mg/l); $\text{COD}$ đạt 50 mg/l; Coliform đạt 17.000 MPN/100ml (vượt chuẩn cột B2 là 10.000 MPN/100ml và vượt xa chuẩn cột A2). Các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, Fe, Mn, Cr(VI), As, Hg) đều nằm trong giới hạn cho phép hoặc không phát hiện.
    • Hiện trạng nước thải sinh hoạt: Phân tích mẫu nước thải sinh hoạt chung cho thấy $\text{BOD}_5$ đạt 57 mg/l (vượt chuẩn QCVN 14-MT:2015/BTNMT cột B là 30 mg/l gần 2 lần), $\text{COD}$ đạt 124 mg/l (vượt chuẩn 75 mg/l), Coliform đạt 8.400 MPN/100ml (vượt mức cho phép 5.000 MPN/100ml).
Thành phần môi trường / Điểm quan trắc Thông số quan trắc chính Kết quả phân tích Quy chuẩn đối chiếu Đánh giá mức độ tuân thủ
Nước mặt sông Cầu (Điểm xả NM giấy Đế - NM2) pH
$\text{BOD}_5$
$\text{COD}$
Coliform
7,95
39 mg/l
50 mg/l
17.000 MPN/100ml
QCVN 08-MT:2015 (B2)
5,5 - 9
<25 mg/l
<50 mg/l
10.000 MPN/100ml
Nằm trong ngưỡng
Vượt tiêu chuẩn
Chạm ngưỡng tối đa
Vượt 1,7 lần cột B2, 3,4 lần cột A2
Nước ngầm (Nhà hàng Sơn Tùng - NN3 & Ông Hoàng Văn Chức - NN4) pH
Coliform (NN3)
Coliform (NN4)
6,4 - 6,5
5 MPN/100ml
8 MPN/100ml
QCVN 09-MT:2015
5,5 - 8,5
3 MPN/100ml
3 MPN/100ml
Đạt chuẩn
Vượt 1,67 lần
Vượt 2,67 lần
Nước thải sinh hoạt chung (Đô thị TP Bắc Kạn) $\text{BOD}_5$
$\text{COD}$
TSS
Coliform
57 mg/l
124 mg/l
48 mg/l
8.400 MPN/100ml
QCVN 14-MT:2015 (B2)
30 mg/l
75 mg/l
50 mg/l
5.000 MPN/100ml
Vượt 1,9 lần
Vượt 1,65 lần
Đạt chuẩn
Vượt 1,68 lần
  1. Kết quả điều tra thực tế từ 60 hộ gia đình:
Nhóm hành vi khảo sát ($n = 60$) Hình thức xử lý / Nguồn tiếp nhận Số hộ ghi nhận Tỷ lệ (%)
Xử lý rác thải sinh hoạt Thu gom theo hợp đồng dịch vụ 33 55,0
Đổ vào bãi rác chung / Hố rác chung 21 35,0
Đào hố rác riêng (tự đốt/chôn) 4 6,7
Vứt tùy nơi / bừa bãi 2 3,3
Nguồn tiếp nhận nước thải Xây dựng bể tự hoại 42 70,0
Xả vào cống thải công cộng 9 15,0
Xả vào bể chứa 5 8,33
Thải trực tiếp ra kênh, rạch 4 6,67
  1. Đánh giá công tác tổ chức và công cụ quản lý:
    • Bộ máy nhân sự: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố có 8 cán bộ (1 lãnh đạo phụ trách và 7 chuyên viên), 100% đạt trình độ đại học và sau đại học; 8/8 xã, phường đều bố trí cán bộ chuyên trách công tác môi trường.
    • Công cụ kinh tế: Triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Năm 2018, tổng số thu phí nước thải trên địa bàn tỉnh đạt trên 2,77 tỷ đồng (trong đó nước thải công nghiệp đạt trên 569 triệu đồng, nước thải sinh hoạt đạt trên 1,8 tỷ đồng, tăng so với năm 2017). Tỉnh cũng ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên chi tiết đối với quặng chì kẽm, sắt, đồng, đá vôi trắng, cát sỏi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm và quản lý tại thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn 2016 – 2018:

  • Phản ánh chính xác diễn biến gia tăng khối lượng chất thải: CTR sinh hoạt đạt 71.211 tấn/năm, CTR công nghiệp đạt 731.171,2 tấn/năm và CTR y tế đạt 338,5 tấn/năm vào năm 2018.
  • Chỉ ra các "điểm nóng" ô nhiễm cục bộ: Nước sông Cầu đoạn qua Nhà máy giấy Đế bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh ($\text{BOD}_5 = 39\text{ mg/l}$, $\text{Coliform} = 17.000\text{ MPN/100ml}$); hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt đô thị chưa khép kín khiến nồng độ $\text{BOD}_5$ và $\text{COD}$ xả thải vượt tiêu chuẩn xả thải cột B2.
  • Ghi nhận những mô hình tổ chức hiệu quả: Toàn bộ 8/8 xã phường có cán bộ phụ trách môi trường; triển khai thành công mô hình xã hội hóa vệ sinh môi trường tự quản tại các tổ dân phố/phường; duy trì chăm sóc hơn 400.000 cây xanh đô thị do Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bắc Kạn đảm nhiệm.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý: Hoàn thiện quy hoạch hạ tầng cấp thoát nước và bãi xử lý chất thải rắn; tăng cường thanh kiểm tra định kỳ đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp và y tế; đẩy mạnh giáo dục nâng cao ý thức phân loại rác tại nguồn cho 45% số hộ dân chưa tham gia dịch vụ thu gom tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn được ghi nhận:

  • Phạm vi số liệu sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 60$ phiếu điều tra hộ gia đình) do thời gian thực tập có hạn (4 tháng), chưa bao phủ toàn diện sai biệt hành vi giữa các phường trung tâm và các xã vùng ven nông nghiệp.
  • Các dữ liệu quan trắc không khí, lượng phát thải công nghiệp nguy hại chi tiết và số liệu thất thu thuế tài nguyên khoáng sản chủ yếu dựa trên báo cáo sơ bộ của các cơ quan quản lý chuyên ngành, chưa có điều kiện đo đạc vi khí hậu dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc mô hình hóa tải lượng ô nhiễm lưu vực sông Cầu chảy qua đô thị và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các trạm xử lý nước thải tập trung sau khi hoàn thiện các dự án viện trợ quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai tham khảo cấu trúc báo cáo đánh giá hiện trạng và phương pháp kết hợp giữa tài liệu thứ cấp với khảo sát xã hội học môi trường cấp huyện/thành phố.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các đô thị miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với thành phố Bắc Kạn trong việc xây dựng kế hoạch thu gom chất thải rắn và quản lý phí bảo vệ môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự làm công tác quản lý môi trường tại thành phố Bắc Kạn được bố trí như thế nào?
Cấp thành phố có 8 cán bộ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (gồm 1 lãnh đạo phụ trách và 7 chuyên viên theo dõi), 100% có trình độ đại học và sau đại học. Cấp cơ sở có 8/8 xã, phường trực thuộc bố trí cán bộ chuyên trách công tác môi trường.

2. Thực trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Bắc Kạn có dấu hiệu ô nhiễm ra sao?
Nước sông Cầu chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng nhưng bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh tại điểm xả của Nhà máy giấy Đế (NM2), với chỉ số $\text{BOD}_5$ đạt 39 mg/l (vượt chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B2) và Coliform đạt 17.000 MPN/100ml (vượt chuẩn B2 là 10.000 MPN/100ml).

3. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị tại thành phố Bắc Kạn đạt mức bao nhiêu?
Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt khu vực nội thị đạt khoảng 85%, tỷ lệ rác được xử lý tại nhà máy/bãi rác vệ sinh đạt 83% lượng thu gom; còn khoảng gần 20% lượng rác phát sinh chưa được thu gom triệt để.

4. Khảo sát 60 hộ gia đình cho thấy người dân xử lý nước thải sinh hoạt như thế nào?
Trong 60 hộ điều tra, có 70% hộ gia đình xây dựng và sử dụng bể tự hoại; 15% xả vào cống thoát nước công cộng; 8,33% sử dụng bể chứa và 6,67% hộ vẫn xả trực tiếp ra kênh, rạch tự nhiên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Đức Mạnh đã phản ánh chi tiết thực trạng môi trường và hệ thống quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2016 – 2018 thông qua việc kết hợp số liệu quan trắc với điều tra xã hội học ($n = 60$). Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc kiện toàn bộ máy chuyên trách, triển khai công cụ kinh tế và xã hội hóa công tác vệ sinh, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng xử lý nước thải, CTR công nghiệp và ô nhiễm hữu cơ trên sông Cầu. Các giải pháp đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị miền núi.