Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chất thải rắn (CTR) là một trong những thách thức môi trường lớn tại Việt Nam với lượng phát sinh ước tính khoảng 15 triệu tấn mỗi năm trên toàn quốc và tiếp tục có xu hướng gia tăng. Mặc dù tổng khối lượng phát sinh so với thế giới chưa ở mức quá cao, nhưng công tác quản lý CTR trong nước đang đối mặt với nhiều bất cập do tỷ lệ thu gom chưa triệt để và rác thải phần lớn không được phân loại tại nguồn trước khi thải bỏ ra môi trường tự nhiên.
Cùng với tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đời sống của người dân khu vực nông thôn và miền núi ngày càng được cải thiện. Mức tiêu dùng gia tăng dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng cũng như tính đa dạng, phức tạp trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH). Tỉnh Bắc Kạn là tỉnh miền núi đang có bước phát triển kinh tế nhanh và thu hút đầu tư. Trong đó, huyện Chợ Mới là địa bàn tập trung nhiều ngành công nghiệp (chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, Khu công nghiệp Thanh Bình...) với mật độ dân số đông. Thị trấn Chợ Mới – trung tâm huyện lỵ – đóng vai trò hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Sự gia tăng dân số, hoạt động thương mại, dịch vụ, y tế, sản xuất và xây dựng hạ tầng kỹ thuật đã tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tiếp nhận, vượt quá khả năng tự làm sạch tự nhiên. Điều kiện cơ sở vật chất của huyện miền núi còn thiếu thốn, công tác quản lý môi trường chưa đáp ứng kịp tốc độ phát sinh chất thải, trong khi ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận cộng đồng chưa cao.
Nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới.
- Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới.
- Tìm hiểu nhận thức của cộng đồng dân cư về tác hại của chất thải rắn và công tác bảo vệ môi trường sống.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trấn Chợ Mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt (nguồn gốc phát sinh, thành phần, khối lượng), hiện trạng quản lý nhà nước và vận hành thực tế (thu gom, vận chuyển, xử lý), cùng nhận thức, ý thức của người dân địa phương đối với công tác bảo vệ môi trường.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 20/07/2017 đến ngày 20/12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và địa phương, kết hợp với các lý thuyết quản lý và công nghệ xử lý chất thải rắn hiện hành.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết áp dụng:
- Hệ thống văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Số 55/2014/QH13); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP về quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP về khuyến khích xã hội hóa các hoạt động môi trường.
- Chiến lược và thông tư chuyên ngành: Quyết định số 1216/QĐ-TTg (Chiến lược BVMT Quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030); Quyết định số 2149/QĐ-TTg (Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến 2015, tầm nhìn 2050); Quyết định số 1440/QĐ-TTg về các cơ sở xử lý CTR vùng kinh tế trọng điểm; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số 13/2007/TT-BXD; Thông tư số 121/2008/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD.
- Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 07:2009/BTNMT, QCVN 02:2013/BTNMT, QCVN 30:2012/BTNMT, QCVN 41:2011/BTNMT, QCVN 56:2013/BTNMT; TCXDVN 261-2001, TCVN 6696-2000, TCVN 6706-2009, TCXDVN 320:2004.
- Quy định cấp địa phương (tỉnh Bắc Kạn): Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 phê duyệt quy hoạch quản lý CTR tỉnh Bắc Kạn đến 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ban hành quy định BVMT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước.
- Khái niệm và mô hình kỹ thuật: Áp dụng các định nghĩa chuẩn về CTR, CTRSH, CTRXD, CTR nông nghiệp, CTR công nghiệp, CTR đô thị, thu gom, lưu trữ, xử lý và quản lý CTR; tiếp cận các công nghệ xử lý như chôn lấp hợp vệ sinh/thấm lọc, thiêu hủy (lò đốt nhiệt độ 1.000 – 1.100°C), xử lý sinh học (khí sinh học biogas, nuôi giun đất, sản xuất phân ủ compost theo Trịnh Thị Thanh, 2004) và sơ đồ quy trình xử lý CTR của Đặng Thị Kim Chi (2007).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý môi trường, số liệu thống kê phát sinh và thu gom rác thải từ UBND huyện Chợ Mới, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Ban thu gom và xử lý rác thải huyện Chợ Mới, cùng các tài liệu sách báo, internet.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực nghiệm:
- Khảo sát thực địa hoạt động của Ban thu gom và xử lý rác thải huyện Chợ Mới; sử dụng 06 phiếu khảo sát trực tiếp 06 công nhân vệ sinh môi trường để ghi nhận quy trình, thời gian cẩu rác, công cụ và phương tiện thu gom.
- Xác định khối lượng và thành phần CTRSH: Lựa chọn ngẫu nhiên 16 hộ gia đình (08 hộ thuộc Tổ 1 và 08 hộ thuộc Tổ 7 trên địa bàn thị trấn). Phát túi đựng rác tiêu chuẩn cho các hộ và tiến hành cân đo khối lượng sau 24 giờ bằng phương pháp khối lượng. Lấy mẫu và phân loại trong 06 ngày luân phiên (Tổ 1 lấy vào các ngày thứ 2, 4, 6; Tổ 7 lấy vào các ngày thứ 3, 5, 7), ghi chép trên 06 phiếu điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ chuyên trách Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới; đồng thời phát 40 phiếu điều tra ngẫu nhiên đến các hộ dân sinh sống gần các điểm tập kết, trung chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thị trấn để đánh giá nhận thức cộng đồng.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê, xử lý, so sánh và biểu diễn dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh lượng chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng theo tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa tại thị trấn Chợ Mới. Phần mở đầu xác định rõ 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 02 yêu cầu khoa học về tính khách quan, đại diện của số liệu, cùng ý nghĩa khoa học (vận dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tiễn) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở dữ liệu cho công tác quản lý môi trường tại địa phương).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về cơ sở pháp lý và thực tiễn quản lý chất thải rắn:
- Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Bắc Kạn liên quan đến quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.
- Tổng quan kinh nghiệm quản lý chất thải rắn tại một số quốc gia trên thế giới (khu vực đô thị châu Á phát sinh 760.000 tấn/ngày theo World Bank; cơ chế quản lý tại Mỹ, Pháp, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ).
- Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý CTR tại Việt Nam (lượng CTRSH đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày, tỷ lệ hữu cơ 54 - 77%, tỷ lệ thu gom bình quân đạt 85,3% năm 2015, có 82/98 bãi chôn lấp trên toàn quốc chưa hợp vệ sinh) và hiện trạng tại tỉnh Bắc Kạn (TP. Bắc Kạn thu gom 42,5 tấn/ngày, tỷ lệ đạt 76%).
- Trình bày hệ thống khái niệm, nguồn gốc phát sinh, phân loại CTR và các công nghệ xử lý CTR phổ biến.
| Nguồn phát sinh |
Nơi phát sinh điển hình |
Thành phần chất thải rắn đặc trưng |
| Khu dân cư |
Hộ gia đình, biệt thự, chung cư |
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thủy tinh, can thiếc |
| Khu thương mại |
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, trạm dịch vụ |
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải |
| Cơ quan, công sở |
Trường học, bệnh viện, văn phòng công sở nhà nước |
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại |
| Công trình xây dựng |
Khu xây mới, sửa chữa, mở rộng đường phố, san nền |
Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, đất cát, bụi |
| Khu công cộng |
Đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm |
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải sinh hoạt chung |
| Công nghiệp |
Chế biến chế tạo, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện |
Chất thải sản xuất, phế liệu, rác sinh hoạt công nhân |
| Nông nghiệp |
Đồng ruộng, đồng cỏ, vườn cây ăn quả, nông trại |
Sản phẩm nông nghiệp thừa, rơm rạ, phân gia súc, chất độc hại |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu (hiện trạng CTRSH, quy trình quản lý của huyện/thị trấn, nhận thức của người dân), phạm vi không gian tại thị trấn Chợ Mới và thời gian thực hiện (20/07/2017 – 20/12/2017). Tác giả cụ thể hóa 05 nội dung nghiên cứu chính và mô tả chi tiết quy trình triển khai 04 phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo sát thực nghiệm kết hợp cân mẫu 16 hộ dân trong 6 ngày, phỏng vấn cán bộ quản lý và 40 hộ gia đình, cùng phương pháp phân tích số liệu trên Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát thực tế:
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Chợ Mới có diện tích 60.716,08 ha. Thị trấn Chợ Mới nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam tỉnh Bắc Kạn, có Quốc lộ 3 và sông Cầu chạy qua. Dân số thị trấn gồm 6 dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hoa, Sán Chí) phân bố tại 7 tổ dân phố, mật độ khoảng 1.090 người/km2, lực lượng lao động trong độ tuổi là 2.174 người. Thu nhập bình quân đầu người của thị trấn đạt 20 triệu đồng/người/năm (năm 2016).
- Tình hình thực hiện công tác BVMT và tổ chức thu gom: Thị trấn không có hố chôn lấp và điểm tập kết cố định tại các tổ dân phố. Toàn bộ CTRSH do Ban thu gom và xử lý rác thải huyện Chợ Mới trực tiếp quản lý, ký hợp đồng với công nhân và vận chuyển đến khu xử lý từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (phục vụ 7 tổ và một số xã lân cận dọc QL3, KCN Thanh Bình). Nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường chỉ đáp ứng được 25% – 30% tổng chi phí hoạt động thực tế, phần còn lại phụ thuộc vào ngân sách nhà nước cấp bù.
- Hiện trạng phát sinh và thu gom CTRSH:
- Toàn huyện Chợ Mới: Lượng phát sinh năm 2016 là 4.680 tấn, năm 2017 là 5.040 tấn (tăng 360 tấn); lượng thu gom xử lý năm 2016 đạt 1.440 tấn, năm 2017 đạt 1.512 tấn (trung bình toàn huyện thu gom được khoảng 4 tấn/ngày).
- Thị trấn Chợ Mới: Lượng phát sinh năm 2016 là 756 tấn (thu gom 720 tấn, tồn lưu 36 tấn); năm 2017 phát sinh 936 tấn (thu gom 864 tấn, tồn lưu 72 tấn). Lượng rác sinh hoạt phát sinh trung bình tại thị trấn đạt 2 – 3 tấn/ngày, lượng thu gom trung bình đạt 2,4 tấn/ngày. Rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng lượng rác thải trên địa bàn.
- Kết quả phân tích thành phần CTRSH (khảo sát thực tế tại Tổ 1 và Tổ 7):
| Thành phần chất thải |
Tỷ lệ trung bình Tổ 1 (%) |
Tỷ lệ trung bình Tổ 7 (%) |
| Chất hữu cơ phân hủy được |
34,6 |
30,8 |
| Nilon, nhựa, giả da |
19,1 |
22,2 |
| Vải vụn, giấy vụn, tóc, lông động vật |
16,4 |
21,5 |
| Thủy tinh vụn, sành sứ, kim loại khác |
18,9 |
16,0 |
| Các tạp chất khác |
11,1 |
9,5 |
| Tổng cộng |
100,0 |
100,0 |
- Các dòng chất thải rắn khác trên địa bàn:
- CTR công sở, trường học: Chủ yếu là giấy, bìa carton, gỗ, đồ gia dụng.
- CTR nông nghiệp: Rơm rạ, phân gia súc, phụ phẩm cây trồng phần lớn được người dân tự tái sử dụng làm phân bón hoặc chất đốt, một phần nhỏ đổ thải ra môi trường.
- CTR công nghiệp: Khối lượng phát sinh không lớn từ một số cơ sở sản xuất, được Ban thu gom phối hợp xử lý.
- CTR y tế: Phát sinh từ Trạm y tế thị trấn và các phòng khám tư nhân; được quản lý và xử lý theo kế hoạch thu gom chất thải nguy hại y tế của UBND tỉnh Bắc Kạn.
- CTR xây dựng: Khối lượng gia tăng nhưng chưa có hệ thống thu gom chính thức; đất đá được tận dụng san nền, phế liệu được thu gom tái chế; tuy nhiên các phương tiện vận chuyển vật liệu không che chắn làm rơi vãi khoảng 3 – 5 m3 cát sỏi/tháng xuống lòng đường.
- Hiện trạng phân loại tại nguồn: Đại đa số hộ gia đình, cơ quan chưa thực hiện phân loại CTR tại nguồn. Toàn bộ rác thải được thu gom lẫn lộn và vận chuyển chung về bãi rác. Việc phân loại riêng rác nguy hại chỉ mới thực hiện tại trạm y tế và một số cơ quan nhà nước.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết luận rút ra từ nghiên cứu thực địa và nêu các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý CTR tại thị trấn Chợ Mới, tập trung vào giải pháp tổ chức, đầu tư trang thiết bị, nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường chế tài quản lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng quản lý và dòng vật chất chất thải rắn tại một thị trấn miền núi đang trên đà đô thị hóa, thể hiện qua các số liệu và giải pháp cụ thể:
1. Kết quả định lượng chính:
| Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Lượng CTRSH phát sinh huyện Chợ Mới (tấn/năm) |
4.680 |
5.040 |
| Lượng CTRSH được thu gom, xử lý toàn huyện (tấn/năm) |
1.440 |
1.512 |
| Lượng CTRSH phát sinh tại thị trấn Chợ Mới (tấn/năm) |
756 |
936 |
| Lượng CTRSH được thu gom, xử lý tại thị trấn Chợ Mới (tấn/năm) |
720 |
864 |
| Lượng CTRSH tồn đọng chưa được thu gom tại thị trấn (tấn/năm) |
36 |
72 |
| Khối lượng CTRSH phát sinh bình quân ngày tại thị trấn (tấn/ngày) |
— |
2,0 – 3,0 |
| Khối lượng CTRSH thu gom bình quân ngày tại thị trấn (tấn/ngày) |
— |
2,4 |
| Tỷ trọng rác hữu cơ phân hủy sinh học trong CTRSH (%) |
— |
30,8 – 34,6 |
| Tỷ trọng nilon, nhựa, giả da trong CTRSH (%) |
— |
19,1 – 22,2 |
| Mức độ tự chủ tài chính từ nguồn thu phí vệ sinh môi trường (%) |
— |
25 – 30 |
| Khối lượng cát sỏi rơi vãi do xe chở vật liệu xây dựng (m3/tháng) |
— |
3 – 5 |
2. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện công tác thu gom và vận chuyển: Bố trí lại lịch trình thu gom hợp lý, nâng cấp trang thiết bị bảo hộ và phương tiện thu gom đạt chuẩn kỹ thuật; nghiên cứu xây dựng các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển rác thải có quy hoạch, hợp vệ sinh.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng: Thành lập đội ngũ tuyên truyền viên nòng cốt, hướng dẫn người dân phân loại rác tại nguồn (tách riêng rác hữu cơ dễ phân hủy để ủ phân và thu gom phế liệu tái chế), đổ rác đúng giờ và đúng nơi quy định.
- Đào tạo và nâng cao năng lực quản lý: Tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường và công nhân thuộc Ban thu gom và xử lý rác thải huyện.
- Chỉ đạo, tổ chức và thực thi pháp luật: Tăng cường thanh tra, giám sát và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm xả rác bừa bãi, các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng làm rơi vãi cát sỏi trên đường; huy động các cơ quan, đơn vị, đoàn thể duy trì phong trào tổng vệ sinh cuối tuần.
- Giải pháp tài chính và xã hội hóa: Từng bước điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường theo khung quy định của tỉnh để giảm áp lực cấp bù từ ngân sách, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thu gom, tái chế chất thải.
3. Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về thành phần và khối lượng phát sinh CTRSH tại thị trấn Chợ Mới qua đo đạc trực tiếp tại các hộ dân.
- Phản ánh rõ khoảng trống giữa tỷ lệ phát sinh gia tăng và năng lực thu gom, xử lý thực tế tại địa phương, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới trong công tác lập kế hoạch quản lý môi trường đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Quy mô khảo sát thực nghiệm xác định thành phần rác thải mới chỉ thực hiện trên 16 hộ gia đình thuộc 02 tổ dân phố (Tổ 1 và Tổ 7) trong tổng số 7 tổ dân phố trên địa bàn thị trấn, do đó độ đại diện cho toàn bộ các nhóm dân cư chưa thực sự bao quát.
- Thời gian lấy mẫu và khảo sát thực địa diễn ra trong 5 tháng (từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2017), chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ về thành phần và khối lượng rác thải theo cả 4 mùa trong năm.
- Số lượng phiếu điều tra phỏng vấn người dân còn hạn chế (40 phiếu) và tập trung chủ yếu ở các khu vực gần điểm tập kết hoặc xử lý rác thải.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi và quy mô lấy mẫu thành phần rác trên toàn bộ 7 tổ dân phố và các xã lân cận có hoạt động thu gom tập trung dọc Quốc lộ 3.
- Tiến hành quan trắc, đo đạc bổ sung theo các mùa khô và mùa mưa để đánh giá chính xác biến thiên lượng phát sinh chất thải rắn.
- Nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi kinh tế - kỹ thuật của mô hình xử lý rác thải hữu cơ tại chỗ (làm phân compost) cho khu vực miền núi nhằm giảm khối lượng rác phải vận chuyển đi xử lý.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Đô thị tham khảo phương pháp luận khảo sát thực địa, kỹ thuật lấy mẫu và cân đo xác định thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo phương pháp khối lượng tại cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý môi trường địa phương: Cán bộ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Ban Quản lý dịch vụ công ích đô thị tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng với huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn có thể tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, mức độ bù đắp ngân sách và phương thức tổ chức mạng lưới thu gom CTRSH tuyến huyện.
- Phần nội dung đáng chú ý nhất: Phương pháp thiết kế khảo sát lấy mẫu rác hộ gia đình luân phiên 6 ngày (Phần 3) và Bảng số liệu chi tiết về thành phần chất thải rắn tại Chương 4 (Bảng 4.3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom tại thị trấn Chợ Mới năm 2017 là bao nhiêu?
Năm 2017, tổng lượng CTRSH phát sinh tại thị trấn Chợ Mới là 936 tấn/năm (trung bình 2 – 3 tấn/ngày), trong đó lượng rác được thu gom và xử lý là 864 tấn/năm (trung bình 2,4 tấn/ngày), còn tồn đọng khoảng 72 tấn/năm chưa được thu gom triệt để.
2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới gồm những nhóm nào và tỷ lệ chiếm ưu thế là gì?
CTRSH tại thị trấn Chợ Mới gồm 5 nhóm chính: chất hữu cơ phân hủy được (chiếm cao nhất, từ 30,8% đến 34,6%); nilon, nhựa, giả da (19,1% – 22,2%); vải vụn, giấy vụn, tóc, lông động vật (16,4% – 21,5%); thủy tinh vụn, sành sứ, kim loại khác (16,0% – 18,9%); và các tạp chất khác (9,5% – 11,1%).
3. Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải tại thị trấn Chợ Mới và phạm vi phục vụ ra sao?
Công tác thu gom, vận chuyển rác thải do Ban thu gom và xử lý rác thải huyện Chợ Mới (trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường) tiếp quản và thực hiện từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần. Phạm vi phục vụ gồm 7 tổ dân phố của thị trấn, các xã lân cận (Thanh Bình, Yên Đĩnh, Nông Thịnh, Nông Hạ), Khu công nghiệp Thanh Bình dọc Quốc lộ 3 và các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn.
4. Nguồn kinh phí hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại thị trấn Chợ Mới được đảm bảo như thế nào?
Nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường của người dân và các đơn vị trên địa bàn hiện chỉ đáp ứng được từ 25% đến 30% nhu cầu chi thường xuyên và chi chuyên môn hàng năm của Ban thu gom; phần kinh phí hoạt động lớn còn lại (70% - 75%) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn ngân sách nhà nước cấp bù.
5. Thực trạng phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn thị trấn Chợ Mới diễn ra như thế nào?
Hầu hết các hộ gia đình, khu dân cư, cơ quan, trường học trên địa bàn thị trấn chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn. Các loại rác thải sinh hoạt đều được thu gom lẫn lộn và vận chuyển chung về bãi rác. Việc phân loại riêng chất thải nguy hại mới chỉ được thực hiện tại Trạm y tế thị trấn và một số cơ quan nhà nước.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nông Thị Hồng Ngọc đã đánh giá chi tiết bức tranh hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn năm 2017. Thông qua phương pháp khảo sát thực địa và cân đo trực tiếp, đề tài đã chỉ rõ khối lượng CTRSH thu gom bình quân đạt 2,4 tấn/ngày với thành phần hữu cơ chiếm ưu thế (30,8% – 34,6%), đồng thời làm nổi bật những nút thắt về cơ chế tài chính khi phí vệ sinh chỉ bù đắp được 25% – 30% chi phí vận hành. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực thu gom, phân loại tại nguồn và đẩy mạnh giáo dục cộng đồng, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch và quản lý môi trường tại địa phương.