Luận án tiến sĩ thực trạng quản lý chất thải y tế tại bệnh viện tuyến trung ương tuyến tỉnh năm 2015 2016 và hiệu quả giải pháp giám sát chủ động

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng quản lý chất thải y tế tại bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh năm 2015-2016 và hiệu quả giải pháp giám sát chủ động.

Trường đại học

Học viện Quân Y

Chuyên ngành

Y học dự phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2015-2016

228
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Một số khái niệm, định nghĩa

1.1. Tình hình quản lý chất thải y tế hiện nay

1.2. Phân loại chất thải y tế, nguy cơ đối với môi trường và sức khỏe

1.3. Các phương pháp xử lý chất thải y tế

1.4. Giám sát môi trường bệnh viện

1.5. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

1.6. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Quản lý và xử lý số liệu

2.6. Sai số và biện pháp hạn chế sai số

2.7. Một số tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.9. Hạn chế của đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng quản lý chất thải y tế tại 92 bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh năm 2015 – 2016

3.2. Thực trạng thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý chất thải y tế tại bệnh viện

3.3. Thực trạng phát thải và quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện

3.4. Thực trạng xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện

3.5. Thực trạng hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện

3.6. Hiệu quả thử nghiệm giải pháp giám sát chủ động chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên và tỉnh Thanh Hóa

3.7. Hiệu quả kiểm soát phát sinh, quản lý và xử lý chất thải rắn y tế

3.8. Hiệu quả trong giám sát hệ thống xử lý nước thải

3.9. Tính khả thi, phù hợp và khả năng duy trì của mô hình đối với các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

4. CHƯƠNG 4: Về thực trạng quản lý chất thải y tế tại 92 bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh năm 2015 – 2016

4.1. Về kết quả xây dựng và thử nghiệm mô hình giám sát chủ động chất thải rắn và nước thải y tế tại hai bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tình hình quản lý chất thải y tế hiện nay

Quản lý chất thải y tế (QLCTYT) tại các bệnh viện tuyến Trung ương và tỉnh trong giai đoạn 2015-2016 cho thấy nhiều vấn đề nghiêm trọng. Chất thải y tế được phân loại thành ba nhóm chính: chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm và chất thải y tế thông thường. Việc phân loại không chính xác có thể dẫn đến nguy cơ lây nhiễm cho nhân viên y tế và cộng đồng. Theo thống kê, lượng chất thải y tế phát sinh ngày càng tăng, với mức tăng trung bình 7,6% mỗi năm. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý và xử lý chất thải y tế. Việc không tuân thủ quy trình quản lý chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật. "Chất thải y tế không được xử lý tốt gây nguy cơ đến sức khỏe cho nhân viên y tế, sức khỏe cho cộng đồng và tác động đến môi trường".

1.1. Phân loại chất thải y tế

Chất thải y tế được phân thành ba nhóm: chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm và chất thải y tế thông thường. Chất thải lây nhiễm bao gồm các vật sắc nhọn như kim tiêm, bơm liền kim tiêm, và các chất thải dính máu. Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm hóa chất thải bỏ và dược phẩm độc hại. Chất thải y tế thông thường bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải không nguy hại. Việc phân loại chính xác là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế và cộng đồng. "Chất thải y tế không được phân loại đúng cách có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng".

1.2. Nguy cơ đối với môi trường và sức khỏe

QLCTYT không đúng quy trình có thể gây ô nhiễm môi trường đất, không khí và nước. Chôn lấp chất thải y tế không đúng quy định có thể dẫn đến sự phát tán vi sinh vật gây bệnh và hóa chất độc hại. Nguy cơ ô nhiễm không khí từ chất thải y tế có thể xảy ra trong quá trình thu gom và vận chuyển. "Việc phơi nhiễm với các chất thải y tế nguy hại có thể dẫn tới sự lây nhiễm mầm bệnh và ảnh hưởng tới sức khỏe". Do đó, việc giám sát và quản lý chất thải y tế là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

II. Các phương pháp xử lý chất thải y tế

Các phương pháp xử lý chất thải y tế hiện nay bao gồm đốt, chôn lấp và xử lý hóa học. Đốt là phương pháp phổ biến nhất, giúp tiêu hủy chất thải lây nhiễm và giảm thiểu khối lượng chất thải. Tuy nhiên, việc đốt không đúng cách có thể phát sinh khí độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Chôn lấp là phương pháp đơn giản nhưng có thể gây ô nhiễm đất và nước ngầm nếu không tuân thủ quy định. Xử lý hóa học có thể giúp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, nhưng cần phải có quy trình kiểm soát chặt chẽ. "Quản lý tốt chất thải y tế góp phần giảm thiểu nguy cơ gây hại cho sức khoẻ con người và môi trường".

2.1. Đốt chất thải y tế

Đốt chất thải y tế là phương pháp hiệu quả để tiêu hủy chất thải lây nhiễm. Tuy nhiên, cần phải đảm bảo rằng lò đốt đạt tiêu chuẩn về khí thải để tránh phát sinh ô nhiễm không khí. Việc kiểm soát nhiệt độ và thời gian đốt là rất quan trọng để đảm bảo tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật. "Tỷ lệ đạt tiêu chí đánh giá tại các bệnh viện cần được theo dõi thường xuyên để đảm bảo an toàn".

2.2. Chôn lấp chất thải y tế

Chôn lấp chất thải y tế là phương pháp đơn giản nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nếu không tuân thủ quy trình, chất thải có thể gây ô nhiễm đất và nước ngầm. Việc lựa chọn địa điểm chôn lấp cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. "Chất thải y tế không được xử lý đúng cách có thể dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng".

III. Giám sát môi trường bệnh viện

Giám sát môi trường bệnh viện là một phần quan trọng trong quản lý chất thải y tế. Việc quan trắc định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường. Các chỉ số như nồng độ vi sinh vật, hóa chất độc hại cần được theo dõi thường xuyên. "Việc thuê các đơn vị quan trắc môi trường đòi hỏi chi phí tốn kém và không chủ động". Do đó, cần có các giải pháp giám sát chủ động để đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế và cộng đồng.

3.1. Các chỉ số giám sát

Các chỉ số giám sát môi trường bệnh viện bao gồm nồng độ vi sinh vật, hóa chất độc hại và các yếu tố khác ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc theo dõi các chỉ số này giúp phát hiện sớm các nguy cơ ô nhiễm. "Giám sát là quá trình liên tục, đòi hỏi việc thu thập các dữ liệu tại nhiều giai đoạn".

3.2. Giải pháp giám sát chủ động

Giải pháp giám sát chủ động bao gồm việc sử dụng công nghệ hiện đại để theo dõi chất lượng môi trường. Việc cập nhật thường xuyên và liên tục các số liệu quan trắc môi trường là rất cần thiết. "Giám sát chủ động giúp phát hiện sớm những chỉ số, tiêu chí chưa đạt và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời".

01/03/2025
Luận án tiến sĩ thực trạng quản lý chất thải y tế tại bệnh viện tuyến trung ương tuyến tỉnh năm 2015 2016 và hiệu quả giải pháp giám sát chủ động

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm, định nghĩa Cơ sở y tế (CSYT): bao gồm các bệnh viện, viện nghiên cứu, trung tâm y tế, phòng khám, trạm y tế và các cơ sở khác đang hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ y tế công lập và tư nhân [10]. Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp; chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnh xá; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức); cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học [1]. Bệnh viện: là một tổ chức chăm sóc sức khỏe cung cấp điều trị bệnh nhân với các nhân viên y tế (NVYT) và điều dưỡng chuyên ngành và thiết bị y tế.

Loại bệnh viện được biết đến nhiều nhất là bệnh viện đa khoa, thường có khoa cấp cứu để điều trị các vấn đề sức khỏe khẩn cấp, từ nạn nhân hỏa hoạn và tai nạn cho đến một căn bệnh bất ngờ. Các bệnh viện chuyên khoa bao gồm trung tâm chấn thương, bệnh viện phục hồi chức năng, bệnh viện trẻ em, bệnh viện người cao tuổi và bệnh viện để giải quyết các nhu cầu y tế cụ thể như điều trị tâm thần và một số loại bệnh. Bệnh viện chuyên khoa có thể giúp giảm chi phí chăm sóc sức khỏe so với bệnh viện đa khoa [11]. Chất thải y tế: Chất thải y tế (CTYT) là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế [1].

Chất thải y tế nguy hại: Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất 4 thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm [1]. Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế [1]. Thu gom chất thải y tế: là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và vận chuyển về khu vực lưu trữ, xử lý CTYT trong khuôn viên CSYT [1]. Vận chuyển chất thải y tế: là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu trữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu trữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế [1].

Quản lý chất thải y tế: Quản lý chất thải y tế (QLCTYT) là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện [1]. Quan trắc môi trường: Quan trắc môi trường (QTMT) là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường [12]. Quan trắc môi trường bệnh viện (QTMTBV): là hoạt động quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện, là hoạt động theo dõi có hệ thống về diễn biến số lượng, thành phần, mức độ nguy hại của chất thải rắn y tế (CTRYT), khí thải lò đốt CTRYT, nước thải y tế tại bệnh viện [13]. Giám sát: là thu thập dữ liệu định kỳ để đo lường tiến độ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu.

Giám sát được sử dụng để theo dõi những thay đổi trong khi thực hiện. Giám sát là quá trình liên tục, đòi hỏi việc thu thập các dữ 5 liệu tại nhiều giai đoạn, dùng để quyết định hoạt động nào cần phải điều chỉnh để đạt được kết quả mong đợi [14]. Tình hình quản lý chất thải y tế hiện nay 1. Phân loại chất thải y tế, nguy cơ đối với môi trường và sức khỏe 1.

Phân loại chất thải y tế Chất thải y tế được phân thành 3 nhóm: chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm, chất thải y tế thông thường. - Chất thải lây nhiễm bao gồm 04 loại [1]: + Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác; + Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly; + Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm; + Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm [1]. - Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm 05 loại [1]: + Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại; + Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; 6 + Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng; + Chất hàn răng amalgam thải bỏ; + Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại. - Chất thải y tế thông thường bao gồm 03 loại [1]: + Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế; + Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT được quy định cụ thể cho chất thải y tế nguy hại tại Phụ lục số 01 (A) ban hành kèm theo Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT Điểm a Khoản 4 Điều này nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại; + Danh mục và mã chất thải nguy hại quy định tại này; + Sản phẩm thải lỏng không nguy hại.

Nguy cơ đối với môi trường của chất thải y tế - Nguy cơ đối với môi trường đất: QLCTYT không đúng quy trình, chôn lấp CTYT không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại,… gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái sử dụng bãi chôn lấp gặp khó khăn [9]. - Nguy cơ đối với môi trường không khí: CTYT từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác động xấu tới môi trường không khí. Trong các khâu phân loại - thu gom - vận chuyển, CTYT có thể phát tán vào không khí bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất,. 7 Trong khâu xử lý, CTYT có thể phát sinh ra các chất khí độc hại như dioxin, furan,… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S,… từ bãi chôn lấp [9].

- Nguy cơ đối với môi trường nước: CTYT chứa nhiều chất độc hại và các tác nhân gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao như: chất hữu cơ, hóa chất độc hại, kim loại nặng và các vi khuẩn Samonella, Coliforms, Tụ cầu, Liên cầu, Trực khuẩn Gram âm đa kháng,… Nếu không được xử lý trước khi xả thải sẽ gây ra một số bệnh như: tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A,… [9]. Nguy cơ đối với sức khoẻ * Đối tượng chịu ảnh hưởng: Tất cả các cá nhân tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với chất thải y tế nguy hại ở bên trong hay bên ngoài khuôn viên bệnh viện, tại tất cả các công đoạn từ phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý đều chịu tác động xấu đến sức khoẻ, nếu CTYT không được quản lý đúng cách an toàn và không được quan tâm đúng mức [2]. Cụ thể: - Nhóm đối tượng có nguy cơ cao với CTYT bao gồm: Cán bộ, nhân viên y tế (NVYT): bác sĩ, y sĩ, y tá, kỹ thuật viên, hộ lý, sinh viên thực tập công nhân vận hành các công trình xử lý chất thải,… - Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong CSYT: nhân viên công ty vệ sinh công nghiệp; nhân viên giặt là, nhân viên làm việc ở khu vực nhà tang lễ, trung tâm khám nghiệm tử thi,… - Ngoài ra còn có các đối tượng khác: người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên CSYT; người liên quan đến bãi chôn lấp rác và người nhặt rác; Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú; người nhà bệnh nhân và khách thăm; cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế; cộng đồng sống ở vùng hạ lưu các con sông tiếp nhận các nguồn chất thải của các cơ sở y tế chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu. 8 * Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe con người: - Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm: Trong thành phần của chất thải lây nhiễm có thể chứa đựng một lượng rất lớn các tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan B,… Các vi sinh vật có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua nhiều con đường: Qua da (vết trầy xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da); Qua các niêm mạc (màng nhầy); Qua đường hô hấp (do xông, hít phải); Qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải).

Việc QLCTYT lây nhiễm không đúng cách còn có thể là nguyên nhân lây nhiễm bệnh cho con người thông qua môi trường trong bệnh viện. Nước thải bệnh viện có chứa các vi khuẩn gây bệnh, nếu không được xử lý đạt qui chuẩn tiêu chuẩn về môi trường có nguy cơ phát tán lây nhiễm dịch bệnh cho con người và động vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Trung Ương Và Tỉnh 2015-2016: Giải Pháp Giám Sát Chủ Động Hiệu Quả là một tài liệu quan trọng phân tích thực trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện trung ương và tỉnh trong giai đoạn 2015-2016. Tài liệu này không chỉ chỉ ra những thách thức trong việc xử lý chất thải y tế mà còn đề xuất các giải pháp giám sát chủ động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia môi trường và những người quan tâm đến lĩnh vực y tế công cộng, giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý chất thải y tế một cách bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, nghiên cứu về các quy định pháp lý hiện hành. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu cung cấp góc nhìn kỹ thuật về xử lý chất thải. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu sử dụng nấm Phanerochaete chrysosporium phân hủy chất thải rắn hữu cơ mang đến giải pháp sinh học đột phá trong lĩnh vực này. Hãy khám phá để có cái nhìn toàn diện hơn!