BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG DINH MAI VAN THỰC TRẠNG CUNG CẤP VÀ sử DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH ở TRẠM Y TÊ XÃ TẠI HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH NĂM 2005 LUẬN VÀN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 607276 Hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hoàng Long. HÀ NỘI - 2005 Hoàn thánh luận văn nảy, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp. Tói xin trán trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, và các bộ môn, phòng ban trường Đại học Y tế Công cộng đă giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thánh luận văn.
Tôi xin dược bày tỏ lòng kính trọng vả biết cm sâu sắc ten TS. /Vguyển Hoàng Long, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bão và cung cấp những kiên thức khoa học cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận vãn. Tôi cũng xin trán trọng câm ơn: - Ban Giám dốc Trung tâm Y lê' dự phòng Bắc Ninh đã hỉôn dộng vién, khuyên khích vờ tạo điểu kiện cho tói hoàn thành luận văn. - Ban Giám dốc Trung rám y lẽ huyện Tiên Du, các cán bộ ỵ tế tại ió xã, đù tạo diều kiện vờ giúp tỏi trong quá trình học tập và thu thập số liệu tại thực địa.
- Cấc anh chị em và bạn bè dồng nghiệp dã giúp đờ và /ìng hộ tôi trong suốt quá trình học lập, Cuối cùng tôi xin gửi lòng biết ơn tới toàn thể gia dinh, những ngươi yêu quý của tôi đã luôn dộng viền, chia se’ với tôi vê linh thần, thời gian vả công sức dể có thể vượt qua mọi khó khản, trờ ngại trong quá trình học tập và hoàn thành luận vãn. Hà nội, tháng 8 nám 2005 Bs. Đinh Mai Ván DANH MỤC CÁC CH Ũ VIET TAT BI-IYT Bảo hiểm y lê’ BỌ Bình quán CBYT Cán Bộ Y lê' cs & BVSKNĐ Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân CSSK Chăm sóc sức khoé CSSKBĐ Chăm sóc sức khoẻ ban đầu DVYT Dịch vụ y ĩê DVCM Dịch vụ chuyên môn HGĐ Hộ gia đình HĐBT Hội đổng Bộ trường KCB Khám chửa bệnh KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực RHM Răng hàm mật TMH Tai mũi họng TTB DC Trang thiết bị dụng cụ TTYT Trung lãm y tế TYT Trạm y tế TYTX Trạm y tế xã TW Trung ương UBND Ưỷ ban nhân dân UNICEF United Nations Children s Fund- Quỹ Nhi đóng Liên hợp quốc YTCS Y tế cơ sở WHO Tổ chức Y tê Thê giới MỤC LỤC DANH MỤC CHỮVIÊT TÁT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BIỂU Đồ MỤC LỤC I. MỤC TIÊU NGHIÊN CÚU:.
3 CHUƠNG 1: TỔNG QUAN. Khái niệm VỂ cung cấp dịch vụ y tế:. Một sô' khái niệm chung về liếp cận và sử dụng dịch vụ y tế:. ĐỐI TUỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu.
Đối tượng nghiên cứu:. Địa điểm và thời gian nghiôn cứu:. Phương pháp nghiên cứu:. Kỷ thuật thu thập số liệu:.
Một sổ định nghĩa và biến số, chỉ số nghiên cứu:. Xử lý sô liệu:. Khó khăn, hạn chế cùa đổ tài và cách khắc phục:. Đạo đức nghiên cứu:.26 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.
Thông tin kinh tê xã hội:. Một sô' yếu tố liên quan đến hoạt động KCB tại trạm:. Điểu tra hộ gia đình:. ‘lình hình mắc bệnh và sử dụng địch vụ KCB.
Các yê'u tố lien quan đến tình hình sử dụng dịch vụ KCB tại TYT. Kết quà nghiên cứu định tính:.49 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN.56 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN. 71 CHƯƠNG VI: KHUYẾN NGHỊ. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Cơ sở hạ tầng, 1TB của trạm y tế:.28 Bàng 2: Nguồn nhân lực y tế xã:.29 Bàng 3: Tình hình thu, chi kinh phí của trạm y tê năm 2004.30 Bảng 4: Tinh hình thuốc tại TYT.32 Bảng 5: Hoạt động khám chữa bệnh.
33 Bàng 6: Mối liên quan giữa khoảng cách và số lượt khám cùa trạm:.34 Bàng 7: Mới liên quan giữa xã chuẩn y tế Quốc gia và số lượt khám cùa trạm:.34 Bảng 8: Mối liên quan giữa các xã có khám BỈIYT và số lượt khám cùa trạm:.34 Bảng 9: Mối liên quan giữa TTB với công tác KCB:.35 Bàng 10: Mối liên quan giữa cung cấp thuốc thiết yếu với công tác KCB:.35 Bàng 11 :Mô'i liên quan giữa tình trạng nhà trạm và số lượt khám cùa trạm:.36 Bảng 12:Mối liên quan giữa số bác sỹ tư ờ xã và số lượt khám của trạm:.36 Báng 13: Tmh hình ốm đau trong 4 tuân trước điểu tra.37 Bảng 14: Tinh hình ốm đau trong 4 mãn qua theo nhóm tuổi.37 Bảng 15: Tỳ lệ mắc các chứng/bệnh cùa người ốm trong 4 trước điều tra.38 Bảng 16; Phân bố cách xử trí ban dầu của người ốm trong 4 tuần qua.39 Bảng 17; Phân bó nơi mua thuốc của người ỏ'm:.41 Bảng 18; Nhận xét về trình độ chuyên môn cán bộ y tế nơi đến KCB.41 Bảng 19: Nhận xét về thái độ phục vụ nơi đến khám chữa bệnh.42 Bảng 20: Nhân xét về Irang thiết bị nơi đến khám chữa bệnh.42 Báng 21: Nhận xét về mức sẵn có thuốc nơi đên KCB.43 Bảng 22: Nhận xét về thời gian chờ đợi KCB.44 Bâng 23: Nhận xét vé giá cả dịch vụ KCB.44 Bảng 24: Mối liênquan giữa tuổi và sứ dụng dịch vụ KCB tại TYT.45 Bàng 25: Mối liênquan giữa giới và sử dụng dịch vụ KCB lại TYT.45 Bảng 26; Mối liênquan giữa nghề nghiệp sử dụng dịch vụ KCB tại TYT. 46 Bàng 27: Môi liênquan giữa trình độ học vần và sừ dụng dịch vụ KCB lại TYT. 46 Bàng 28: Mối liênquan giữa thu nhập và sử dụng dịch vụ KCB tại TYT.47 Bảng 29: Mồi liên quan giữa BHYT và sử dụng dịch vụ KCB lại TYT.47 Bảng 30: Mối liẽn quan giữa khoảng cách và sử dụng dịch vụ KCB tại TYT.47 ĐANH MỤC CÁC BIỂU Đổ Biểu đổ 1: Nhân lực y tế xã và y tế tư. 29 Biểu đồ 2: Phân bô' thu của TYT xâ.
31 Biểu đổ 3: Phân bố chi của TYT xã.31 Biểu đổ 4: Phân bố người ốm theo nhóm tuổi.38 Biểu đồ 5: Phân bố cấc chứng/bệnh cùa người ốm.39 Biểu đổ 6: Phân bờ cách xử trí ban đầu cuả người ốm.40 Biểu đồ 7: Phân bó sử dụng cách điều trị.40 Biểu dố 8: Phân bố nơi mua thuốc cùa người ốm.41 Biểu đồ 9; Nhặn xét về chuyên môn nơi đến KCB.42 Biểu đồ 10: Nhận xét về TTB-DC.43 Biểu đồ 11: Nhận xét về thuốc,.43 Biểu đồ ỉ 2: Nhận xét về thời gian chờ KCB.44 Biểu đổ 13: Nhận xét vể giá dịch vụ.45 Biểu dồ 14: Phân bô lý do tại sao sù dụng dịch vụ KCB tại TYT xã (%).48 Biểu đồ 15: Phân bố lý do tại sao không sử dụngdịch vụ KCB tại TYT xã (%).48 TÓM TẤT NGHIÊN cứu Nghiên cứu: "Thực trạng cung cáp vờ sừ dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở trạm y tế xã tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2005. ” Với những mục tiêu cụ thổ sau: • Mô tà thực trạng cung cấp và sứ dụng dịch vụ khám chữa bệnh ớ trạm y tế xã, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh nám 2005. • Mờ tù một số yếu lố liên quan đến cung cấp và sứ dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tê'xã, huyện Tiên Du, tỉnh Bấc Ninh năm 2005. • Dê' xuất các giải pháp dể' tàng cường cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã trong tinh hình mới.
Để đạt được những mục tiẻu trẽn chúng tôi thiết kế một nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Đối lượng nghiên cứu là 16 TYT xã, cán bộ TYT. cán bộ TTYT huyện, lãnh đạo UBND xã, hộ gia đình. Thu thập số liệu qua điều íra định lượng tại 16 TYT và điều tra 300 hộ gia đình, diều tra định tính qua các cuộc phóng vấn sâu và chảo luận nhóm.
Xử lý sô liệu bằng phẩn mem Epi-Infor, dùng test X" để so sánh. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhìn chung các TYT xã ờ huyện Tiên Du dã đảm bảo được về cung cấp các DVKCB. như nhân lực, TTB, thuốc thiết yếu. cơ sở nhà trạm với 68% các nhà trạm theo liêu chuẩn của Bộ Y tê, các TYT đổu có bác sỹ và NHS hoặc YSSN, sô giường bệnh TB lả 5,7; lương, BHXH của CBYT được cung câp.Ọua nghiên cứu cho thấy một số yêu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp DVKCB như: Xã đạt chuẩn y tẽ Quốc gia về y tế xã; xã có khám BHYT; TTB.
thuốc và cõng lác KCB; xã có nhiều bác sỹ tư hành nghề. Tuy nhiên qua nghiên cứu cho thấy mặc dù được đầu iư VẾ CBYT, ĨTB. như vây nhưng qua diều tra hộ gia đình thì những người ốm được hỏi chỉ có 20.7% đến TYT khi ốm đau. Và tìm thấy một số yếu tở ảnh hường đến sử dụng DVKCB tại TYT như không tin tường chuyên mởn 62%.
ĐẶT VẤN ĐỂ Sự liếp cận dịch vụ y tế và quyền của mọi người được chàm sóc y tế là một mục tiêu cần đạl dược của một chính sách y tế quốc gia. Khám chữa bệnh là một trong những nhiệm vụ trọng lâm của y tế cư sở và là một trong những tiêu chí để đánh giá chuẩn quốc gia về y lê' xã. Từ khi dổi mới cho đến nay, cùng với sự phát triển kinh tế. xã hội, hệ thống y tê Việt Nam có nhiều thay đói.
Một trong những thay dổi đó ỉà người dàn phải chi trả phí dịch vụ y tê' theo hai hình thức trực liếp và BIIYT. Bên cạnh đó hệ thong y tế tư nhàn được phép hoạt động cạnh tranh các cư sở y tê' nhà nước. Người bệnh có quyền tự đo lựa chọn nơi khám chữa bệnh, họ có the lựa chọn cơ sở y tế nào mình thích như đến thảng bệnh viện tuyên trung ương để khám chữa bệnh mà không cần sự giới thiệu của tuyên dưới. Điểu này dẫn đến hậu quả xấu cho cả người cung cấp và người sờ dụng dịch vụ khám chữa bệnh.
Dần đến quá tải lượng bệnh nhân ở tuyên trẽn, sự lạm dụng sừ dụng thuốc, sự đầu tư cho y tế cơ sở không thích đáng, hiệu quả sử dụng dịch vụ y tế ở luyến cơ sở giảm sút. Phải chăng chính sách thu một phần viên phí đã ảnh hường nhất định dên khả nâng tiếp cận và sừ dụng dịch vụ y tế xã, hay do nhu cầu khám chữa bệnh cùa người dan ngày càng cao ? Để dáp ứng với những thay dổi trên nhiều chính sách y tế ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cùa nhân dân ngày càng cao.