tWT bjWb LVM-GH44 Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG ĐINH VẢN SƠN KIẾN THỨC THựC HÀNH PHÒNG TRÁNH BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI BỊ TĂNG HUYÉT ÁP ĐÉN KHÁM TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ TRÊN HUYỆN BÌNH XUYÊN-VĨNH PHÚC NĂM 2012 Luận văn thạc sỹ y tế công cộng Ma so: 6052.01 Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ MINH THỦY Hà Nội, 2012 1 LỜI CẢM ƠN Sau hai năm học tập và nghiên cứu, giờ đây cuốn luận văn đã được hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giảo trường đại học Y Te Công Cộng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiên thức và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quả trình học tập, nghiên cứu. Trung tâm y tế huyện Bình Xuyên, các trạm y tế cùa 13 xã, trị trấn trên huyện Bình Xuyên - Vĩnh Phúc, người bị tăng huyết áp tham gia nghiên círu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi tiến hành để tài và thu thập sổ liệu. Cô giảo PGS.
Nguyễn Thị Minh Thủy người thầy trực tiếp, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp ỷ kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này. Bố, mẹ và các anh, chị, em trong gia đình đã luôn động viên và cho tôi nhiều nghị lực để tôi hoàn thành tốt việc học tập, rèn luyện, nghiên cứu đề tài. Xin cảm ơn các anh chị và các bạn đã luôn bên cạnh động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Hà Nội, ngày 03 thảng 08 năm 2012 Học viên Đinh Văn Sơn ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT: BMI Body mass index (Chỉ số khối cơ thể) CSSK Chăm sóc sức khỏe ĐT SĐH Đào tạo sao đại học HA Huyết áp HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương NMCT Nhồi máu cơ tim TBMMN Tai biến mạch máu não TĐHYTCC Trường đại học y tế công cộng THA Tăng huyết áp THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TTYT Trung tâm y tế TYT Trạm y te 3 M ục L ỤC: Trang TÓM TẮT NGHIÊN cứu ĐẶT VẤN ĐÈ:.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm về huyết áp. Biến chứng của bệnh THA. Các yếu tố nguy cơ gây biến chứng THA.
Các biện pháp phòng tránh biến chứng của THA. Tình hình bệnh THA ở Việt Nam và trên thế giới. Trên thế giới. Thực trạng về kiến thức và thực hành phòng tránh biến chứng của bệnh THA11 ĩ.
Một sổ thông tin về địa bàn nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:. Đối tượng nghiên cửu:. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:.
Thiết kế nghiên cứu:. Mầu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu:. Xử lý và phân tích sổ liệu.
Các biến số nghiên cứu:.1 Thông tin chung.2 Kiến thức về phòng tránh biến chứng của THA.3 Thực hành phòng tránh biến chứng của THA. Các khái niệm và cách đánh giá kiến thức, thực hành:.2 Cách đảnh giá kiến thức, thực hành. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:. Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục:.1 Hạn chế trong nghiên cứu.2 Biện pháp khắc phục sai số.
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung:. Kiến thức phòng tránh biến chứng của bệnh THA. Thực hành phòng tránh biển chứng của bệnh THA.
Những mối liên quan đến kiến thức phòng tránh biến chứng của THA. Những mối liên quan đến thực hành phòng tránh biển chứng của THA. Mối liên quan giữa kiến, thực hành về phòng tránh biến chứng THA. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:.
Kiến thức phòng tránh biến chứng của bệnh THA. Thực hành phòng tránh biến chứng của THA. Những mối liên quan đển kiến thức, thực hành phòng tránh biến chứng của bệnh THA 56 4.1 Những mối liên quan đến kiến thức phòng tránh biển chứng của THA.2 Những mối liên quan đen thực hành phòng tránh biến chứng của THA.3 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng tránh biến chửng của bệnh THA.60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 Phụ lục 1: Phiếu hỏi.65 Phụ lục 2: Bảng điểm đánh giá kiến thửc, thực hành phòng tránh biển chứng của THA: 73 Phụ lục 3: Cây vấn đề.
81 DANH MỤC CÁC BẢNG: Trang Bảng 3.1: Phân bố theo tuổi, giới của đổi tượng nghiên cứu.2: Cơ cấu gia đình và kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu.3: Tiền sử gia đinh về THA và thời gian phát hiện THA.4: Hoàn cảnh phát hiện THA.5: Mức độ THA của đối tượng nghiên cứu.6: Nguồn thông tin đối tượng nghiên cứu tìm hiểu về bệnh THA.7: Kiến thức về chỉ sổ THA và phương pháp phát hiện THA.8: Kiến thức về dấu hiệu của THA.9: Kiến thức về thời gian theo dõi huyết áp.10: Kiến thức về điều trị THA.11: Kiến thức về lối sống phòng tránh biến chứng THA.12: Kiến thức về các loại biến chứng của THA.13: Kiển thức về dấu hiệu của TBMMN.14: Kiến thức về dấu hiệu của suy tim.15: Kiến thức về dấu hiệu của suy thận.16: Kiến thức về biển chứng ở mắt.17: Xử trí khi gặp biến chứng của THA.18: Thực hành về thời gian đo huyết áp.19: Khám sức khỏe định kỳ.20: Thực hiện điều trị THA.21: Xử trí khi gặp cơn THA kịch phát.22: Các biện pháp phòng tránh TBMMN.23: Đánh giá thực hiện các biện pháp tích cực thay đổi lối sổng.24: Mối liên quan giữa kiến thức phòng tránh biến chửng THA với tuổi và giới 42 Bảng 3.25: Mối liên quan giữa kiến thức phòng tránh biển chứng THA với nghề nghiệp và trình độ học vấn.26: Mối liên quan giữa kiến thức phòng tránh biến chứng THA với cơ cấu và kinh tế gia đình.27: Mối liên quan giữa kiến thức phòng tránh biến chứng THA với tiên sử gia đình về THA và thời gian bị THA.28: Mổi liên quan giữa kiến thức phòng tránh biển chứng THA với mức độ THA và nguồn thông tin về bệnh THA.29: Mối liên quan giữa thực hành phòng tránh biến chứng THA với tuổi và giới.30: Mối liên quan giữa thực hành phòng tránh biến chứng THA với nghề nghiệp và trình độ học vấn.31: Mối liên quan giữa thực hành phòng tránh biến chứng THA với cơ cẩu và kinh tế gia đình.32: Mối liên quan giữa thực hành phòng tránh biến chứng THA với tiền sử gia đình về THA và thời gian bị THA.33: Mối liên quan giữa thực hành phòng tránh biến chứng THA với mức độ THA và nguồn thông tin về bệnh THA.34: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng tránh biến chứng THA.49 DANH MỤC BIỂU ĐỒ HI: Biểu đồ phân bố nghề nghiệp.26 H2: Biểu đồ phân bố trình độ học vấn.27 H3: Biểu đồ hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về biến chứng của THA.34 H4: Biểu đồ đánh giá chung kiến thức phòng tránh biến chứng của THA.37 H5: Biểu đồ đánh giá chung thực hành phòng tránh biến chứng của THA.42 7 TÓM TẮT NGHIÊN cứu Bệnh THA là một bệnh không truyền nhiễm nguy hiểm. Các biển chứng của THA là rất nặng nề như TBMMN, suy tim, suy thận, mù lòa. Những biến chứng này có ảnh hưởng lớn đến người bệnh, gây tàn phế và trở thành gánh nặng về tinh thần cũng như vật chất của gia đình bệnh nhân và'xã hội. Còn tại huyện Bình Xuyên, năm 2010 cũng đã có 588 người bị THA đang được quàn lý tại các TYT xã, ưong sổ đó có 17,1% người THA đã bị một trong các biến chứng của bệnh THA và biến chứng hay gặp nhất là TBMMN với tỷ lệ 12,7% người THA [17].
Tuy nhiên chưa có những nghiên cứu đánh giá về kiến thức, thực hành phòng tránh biến chứng của THA tại đây. Do đó nghiên cứu này tìm hiểu về kiến thức, thực hành phòng tránh biến chứng của bệnh THA và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng tránh biến chứng của bệnh THA ờ người bị THA đen khám tại các trạm y tế xã trên huyện Bình Xuyên - Vĩnh Phúc. Nghiên cứu được tiến hành trên 205 đối tượng bị THA đại diện cho những người bị THA đang được quản lý tại các TYT xã trên huyện Bình Xuyên, theo phương pháp mô tả cẳt ngang có phân tích, từ tháng 11/2011 - 5/2012. Đối tượng nghiên cứu được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, sử dụng danh sách do các TYT xã cung cấp.
Thu thập số liệu qua đo huyết áp, cân nặng, đo chiều cao cho đối tượng nghiên cứu, phỏng vấn bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn, nhập liệu bàng phần mềm epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 15. Kết quả: Tỷ lệ người có kiến thức về phòng tránh biến chứng của bệnh THA đạt là 38%. Trong đó ở nam là 48,5% và nữ là 27,5%. Tỷ lệ người có thực hành về phòng tránh biến chứng của bệnh THA đạt là 61,5%.
Trong đó nam là 61,2% và nữ là 61,8%. Các yếu tổ liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức phòng tránh biển chứng của bệnh THA là: giới, trình độ học vấn và cơ cấu gia đình, các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến thực hành phòng tránh biến chứng của THA là: thời gian phát hiện THA và có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức và thực hành phòng ữánh biến chứng của THA. Khuyến nghị: Một số khuyến nghị cho nghành y tế địa phương là: Tăng cường công tác truyền thông về THA và biến chứng của THA, tổ chức khám sàng lọc bệnh THA, tăng cường 8 công tác quản lý bệnh nhân THA, tạo điều kiện cho người bị THA được theo dõi HA thường xuyên và tiếp cận dễ dàng với thuốc điều trị THA. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội thì mô hình bệnh tật trên thể giới cũng đang có sự thay đổi rõ rệt.
Cụ thể là tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ngày càng giảm và thay vào đó là tỷ lệ mắc các bệnh không truyền nhiễm ngày càng gia tăng. Những bệnh không truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp như: Tim mạch, tiểu đường, béo phì, ung thư, tâm thần. THA cũng là một trong những bệnh không truyền nhiễm nguy hiểm. Với tỷ lệ mắc ngày càng cao.
Theo thống kê của tổ chức y tể thế giới, tần suất THA ờ các nước phát triển là 41%, ở các nước đang phát triển là 32% (2005). THA ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn 1 tỳ người trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đển bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính. Năm 2005, trong số 17,5 triệu người tử vong do các bệnh tim mạch thì THA là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong của 7,1 triệu người. Tại việt nam, tần suất THA ở người lớn cũng ngày càng gia tăng.
Trong những năm 1960 tỷ lệ THA là khoảng 1% dân số, năm 1992 là 11,2% , năm 2001 16,3% và năm 2005 là 18,3%.