Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện duy trì quy mô lực lượng lao động nông thôn lên tới 36,1465 triệu người, chiếm 70,3% tổng nguồn nhân lực cả nước, trong đó lực lượng từ 15 tuổi trở lên tại khu vực nông thôn chiếm 48,0% lực lượng lao động toàn xã hội. Hằng năm, thị trường tiếp nhận thêm gần 1 triệu lao động mới bước vào độ tuổi làm việc. Mặc dù chiếm 75% lực lượng sản xuất xã hội, khu vực nông thôn chỉ tạo ra chưa đầy 21% tổng giá trị tổng sản phẩm quốc nội. Nghịch lý này bắt nguồn từ việc tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt mức rất thấp, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm gia truyền và khó thích ứng với yêu cầu của khu vực công nghiệp dịch vụ.

Trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 với mục tiêu đào tạo bình quân 1 triệu người mỗi năm và đảm bảo tối thiểu 70% học viên có việc làm sau tốt nghiệp trong giai đoạn 2011-2015. Tại tỉnh Hưng Yên, quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng khiến diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp 940 ha chỉ trong giai đoạn 2010-2012, đẩy tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 lên đỉnh điểm 1,85%, trong đó thất nghiệp nữ chạm mức 2,20%.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách đào tạo nghề giai đoạn từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2014 tại hai địa bàn đại diện: xã Hồng Nam (thành phố Hưng Yên) và xã Lý Thường Kiệt (huyện Yên Mỹ). Nghiên cứu làm rõ sự tương tác giữa chính sách hỗ trợ công lập, cơ cấu ngành nghề và mức độ chuyển dịch sinh kế thực tế của người dân, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng ba hệ thống lý thuyết xã hội học nền tảng để phân tích hành vi và cấu trúc vận hành chính sách:

  • Lý thuyết cấu trúc xã hội: Tiếp cận công tác đào tạo nghề như một tiểu hệ thống gắn kết chặt chẽ với hệ thống kinh tế, hành chính và giáo dục. Hiệu quả chính sách đòi hỏi sự tương tác đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội và thị trường lao động.
  • Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber: Phân loại hành vi học nghề của lao động nông thôn thành bốn dạng thức: hành động duy lý công cụ (tính toán chi phí cơ hội và khả năng tìm kiếm việc làm có thu nhập cao), hành động duy lý giá trị (khẳng định vị thế xã hội), hành động cảm tính (đăng ký theo phong trào) và hành động truyền thống (tiếp nối nghề cổ truyền).
  • Lý thuyết nhu cầu: Xác định nhu cầu học nghề là động lực nội sinh xuất phát từ áp lực sinh kế khi mất tư liệu sản xuất, thúc đẩy người lao động tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp.

Khung phân tích gắn kết các khái niệm công cụ theo Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 và Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, làm rõ cơ chế hỗ trợ tài chính từ 2 triệu đến 3 triệu đồng cho mỗi khóa học ngắn hạn cùng định mức tiền ăn 15.000 đồng/ngày/người.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khái quát hóa của dữ liệu:

  • Mẫu khảo sát định lượng: Tổng quy mô mẫu gồm 175 lao động nông thôn, phân bổ tại xã Hồng Nam (93 phiếu) và xã Lý Thường Kiệt (82 phiếu). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng nhằm bao quát các nhóm hộ thuần nông, hộ bị thu hồi đất sản xuất và hộ đã tham gia các lớp dạy nghề ngắn hạn. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và kiểm định tương quan chéo được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các chỉ số hài lòng và tỷ lệ chuyển đổi việc làm.
  • Phương pháp định tính: Thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp (5 cuộc tại mỗi xã), bao gồm 4 cán bộ quản lý cấp cơ sở, 4 học viên đã hoàn thành khóa đào tạo và 2 lao động không tham gia học nghề. Kỹ thuật này giúp giải mã sâu sắc các rào cản tâm lý và nguyên nhân khiến người dân chưa mặn mà với các lớp dạy nghề.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Khai thác chuỗi dữ liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2008-2012 và các báo cáo tổng kết thực hiện Đề án 1956 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa ghi nhận các phát hiện then chốt về sự phân hóa trong thực thi chính sách tại địa phương:

  • Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ tạo áp lực đào tạo nghề: Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tại Hưng Yên tăng từ 24.500 người (chiếm 3,64%) năm 2008 lên 42.500 người (chiếm 5,96%) năm 2012, tăng trưởng gần gấp đôi sau 5 năm. Tuy nhiên, 68,4% thanh niên nông thôn được khảo sát chưa từng trải qua đào tạo nghề chính quy, dẫn đến tình trạng thiếu hụt kỹ năng công nghiệp nghiêm trọng.
  • Mất cân bằng trong loại hình và nội dung đào tạo: Các khóa học triển khai tại hai xã chủ yếu là sơ cấp nghề dưới 3 tháng, tập trung vào kỹ thuật nông nghiệp truyền thống hoặc may công nghiệp đơn giản. Khoảng 53,1% lao động đối mặt với tình trạng thiếu đất sản xuất nhưng các lớp dạy nghề cơ khí, vận hành máy móc hiện đại lại rất hạn chế do cơ sở vật chất cũ kỹ.
  • Vai trò nổi bật của các tổ chức đoàn thể địa phương: Hơn 70% người dân biết đến thông tin lớp học nghề thông qua kênh truyền thông của Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xã. Mặc dù vậy, sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở với các doanh nghiệp trên địa bàn khu công nghiệp Yên Mỹ và Phố Nối còn lỏng lẻo, khiến đầu ra sau đào tạo gặp nhiều bấp bênh.
  • Chênh lệch sinh kế giữa các địa bàn nghiên cứu: Tại xã Hồng Nam, nhờ chuyển dịch sang mô hình cây đặc sản và tiểu thủ công nghiệp đạt 8,5 tỷ đồng năm 2014, thu nhập bình quân đạt trên 21 triệu đồng/người/năm với 90% lao động có việc làm ổn định. Trong khi đó, tại xã Lý Thường Kiệt, cơ cấu nông nghiệp còn chiếm 38%, thu nhập bình quân đạt 19 triệu đồng/năm, đòi hỏi nguồn vốn hỗ trợ tạo việc làm sau học nghề lớn hơn.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu tương quan trên bảng thống kê chéo giữa chi phí đào tạo và mức độ cải thiện thu nhập, kết quả cho thấy chính sách hỗ trợ học phí tối đa 3 triệu đồng/người/khóa theo Đề án 1956 đã giảm thiểu đáng kể rào cản gia nhập cho hộ nghèo và hộ bị thu hồi đất. Tuy nhiên, qua biểu đồ so sánh cơ cấu ngành nghề, các khóa đào tạo ngắn hạn hiện nay chỉ đáp ứng nhu cầu việc làm mang tính thời vụ, chưa tạo ra bước chuyển căn bản sang lao động kỹ thuật cao.

Dưới góc nhìn xã hội học của Max Weber, phần lớn người dân tham gia học nghề xuất phát từ hành động duy lý công cụ nhưng lại bị giới hạn bởi tư duy sản xuất truyền thống. Nhiều học viên sau khi nhận chứng chỉ không tìm được việc làm tại các doanh nghiệp FDI đóng trên địa bàn tỉnh do thiếu tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động. So sánh với các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, công tác dự báo nhu cầu thị trường của Hưng Yên vẫn mang tính bị động, dẫn đến hiện tượng thừa thợ bậc thấp nhưng thiếu nhân lực kỹ thuật lành nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Hưng Yên, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Hoàn thiện công tác khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thiết lập hệ thống dữ liệu số về cung - cầu lao động trước quý 4 năm 2015. Mục tiêu đặt ra là 100% các lớp dạy nghề mở mới phải căn cứ trên đơn đặt hàng tuyển dụng của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, nâng tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 80% giai đoạn 2015-2020.
  • Nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và đổi mới chương trình giảng dạy: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cần ưu tiên giải ngân 100% nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề để thay thế trang thiết bị thực hành lạc hậu. Tăng cường thời lượng thực hành lên 70% tổng thời lượng khóa học và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cơ hữu tại các trung tâm dạy nghề cấp huyện từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Tăng cường liên kết ba bên giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Đoàn thể: Các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên xã Lý Thường Kiệt và xã Hồng Nam cần chủ động ký kết chương trình bao tiêu sản phẩm và tuyển dụng lao động với các doanh nghiệp FDI. Phấn đấu tiếp cận và tư vấn chuyển đổi nghề cho 95% số hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp hằng năm.
  • Mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hưng Yên cần đơn giản hóa thủ tục giải ngân gói vay vốn tạo việc làm với mức hỗ trợ 100% lãi suất cho lao động sau đào tạo nghề. Triển khai kế hoạch tài chính giai đoạn 2015-2018 nhằm đảm bảo tối thiểu 85% học viên có nhu cầu tự tạo việc làm đều được tiếp cận nguồn vốn kịp thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp rà soát, điều chỉnh cơ chế hỗ trợ tài chính và tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách Đề án 1956 tại địa phương.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Hỗ trợ xây dựng lại khung giáo trình giảng dạy thực hành sát với yêu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp, khắc phục tình trạng đào tạo dàn trải, thiếu trọng tâm.
  • Doanh nghiệp và chủ cơ sở sản xuất tại các khu công nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tế về đặc điểm tâm lý, trình độ và nguyện vọng của lao động địa phương, từ đó xây dựng chính sách thu hút, đào tạo nghề tại chỗ và giữ chân nhân sự hiệu quả.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu xã hội học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích về phương pháp nghiên cứu chính sách an sinh xã hội, chuyển đổi sinh kế nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu cụ thể của Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là gì? Đề án đặt mục tiêu bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn trên toàn quốc. Trong giai đoạn 2011-2015, đề án tập trung đào tạo cho 4.000 người, trong đó tối thiểu 70% lao động có việc làm ổn định sau khi hoàn thành khóa học.

  • Người tham gia học nghề tại Hưng Yên được hưởng mức hỗ trợ tài chính như thế nào? Lao động thuộc diện hộ nghèo, người có công và hộ bị thu hồi đất được hỗ trợ tối đa 3 triệu đồng/người/khóa, hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học và tối đa 200.000 đồng tiền đi lại. Hộ cận nghèo nhận hỗ trợ tối đa 2,5 triệu đồng và các đối tượng khác nhận tối đa 2 triệu đồng.

  • Vì sao tỷ lệ thất nghiệp nữ tại Hưng Yên lại tăng đột biến lên 2,20% vào năm 2010? Năm 2010 là thời điểm địa phương đẩy mạnh thu hồi đất nông nghiệp cho các dự án khu công nghiệp. Lao động nữ gặp nhiều khó khăn hơn nam giới trong việc tìm kiếm sinh kế thay thế tự do ngoài tỉnh nên chịu tác động thất nghiệp cục bộ nặng nề hơn.

  • Mẫu nghiên cứu của luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Khảo sát định lượng được thực hiện trên 175 lao động tại xã Hồng Nam (93 phiếu) và xã Lý Thường Kiệt (82 phiếu). Nghiên cứu bổ sung 10 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với 4 cán bộ, 4 người học nghề và 2 người không học nghề để đối soát thông tin.

  • Rào cản lớn nhất trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn hiện nay là gì? Rào cản chính là tình trạng đào tạo chưa gắn liền với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, thiết bị dạy nghề tại các trung tâm còn lạc hậu và tâm lý người học vẫn quen với sản xuất nông nghiệp truyền thống, thiếu tác phong công nghiệp.

Kết luận

  • Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Hưng Yên đã đạt được những kết quả ban đầu quan trọng, giúp hàng nghìn lao động tiếp cận kiến thức mới và ổn định sinh kế.
  • Sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp 940 ha giai đoạn 2010-2012 đòi hỏi tiến độ chuyển dịch cơ cấu lao động sang công nghiệp và dịch vụ phải được đẩy nhanh hơn nữa.
  • Các chính sách hỗ trợ theo Đề án 1956 đã phát huy hiệu quả giảm nghèo, song vẫn cần khắc phục triệt để tính thời vụ và sự đơn điệu trong danh mục ngành nghề đào tạo.
  • Sự tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể cơ sở là nhân tố then chốt giúp chính sách đi vào đời sống, nhưng cần bổ sung cơ chế ràng buộc trách nhiệm tuyển dụng từ phía doanh nghiệp.
  • Mô hình đào tạo nghề tương lai phải lấy nhu cầu thực tế của thị trường làm trọng tâm, tích hợp đào tạo kỹ năng chuyên môn với giáo dục kỷ luật và tác phong công nghiệp hiện đại.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là việc hệ thống hóa thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội dưới lăng kính xã hội học thực nghiệm, chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chính sách công và hành động xã hội của người nông dân. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền tỉnh Hưng Yên sớm hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2015-2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo hãy cùng chung tay đổi mới toàn diện công tác dạy nghề, biến nguồn nhân lực nông thôn thành động lực then chốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa và xây dựng nông thôn mới bền vững.