Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nhiều thập kỷ qua, mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống vận hành theo chu trình "khai thác – sản xuất – phân phối – tiêu dùng – thải bỏ" đã bộc lộ những tác động tiêu cực nghiêm trọng đến hệ sinh thái toàn cầu, bao gồm suy giảm tài nguyên không thể tái tạo, biến đổi khí hậu và gia tăng rác thải. Để khắc phục những hạn chế mang tính cấu trúc này, mô hình kinh tế tuần hoàn (KTTH) được phát triển nhằm duy trì giá trị của vật liệu, khôi phục tài nguyên, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tái tạo và triệt tiêu chất thải phát sinh.

Tại Việt Nam, các nguyên tắc của kinh tế tuần hoàn đã bắt đầu được luật hóa nhưng việc triển khai thực tế trong khối doanh nghiệp sản xuất phần lớn còn ở giai đoạn sơ khởi. Là một ngành công nghiệp có mức tiêu thụ lớn về nước, nhiệt năng, điện năng và bao bì, ngành sản xuất bia đối mặt với áp lực chuyển đổi phương thức vận hành sang hướng bền vững. Công ty TNHH Nhà Máy Bia HEINEKEN Việt Nam là một trong những doanh nghiệp tiên phong triển khai các sáng kiến tuần hoàn trong chuỗi giá trị. Đề tài được thực hiện nhằm làm rõ thực tiễn ứng dụng kinh tế tuần hoàn tại doanh nghiệp này và cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hoạt động tuần hoàn trong ngành sản xuất đồ uống.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại Công ty TNHH Nhà Máy Bia HEINEKEN Việt Nam.
  2. Đánh giá mức độ áp dụng kinh tế tuần hoàn của doanh nghiệp theo khung tiêu chí định lượng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng kinh tế tuần hoàn cho doanh nghiệp và các khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quy trình và mức độ triển khai áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các nhà máy và chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Nhà Máy Bia HEINEKEN Việt Nam (bao gồm 6 nhà máy tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Nam, Vũng Tàu, Tiền Giang và 9 văn phòng thương mại).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích từ các Báo cáo bền vững của HEINEKEN Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận về sự chuyển dịch từ kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn:

  • Kinh tế tuyến tính (KTTT): Tiếp cận theo định nghĩa của M. DeCourcey (2016), mô hình biến đổi tài nguyên thành chất thải gây lãng phí đầu vào (toàn cầu tiêu thụ 65 tỷ tấn nguyên liệu thô năm 2010 và tăng 26% lên 82 tỷ tấn năm 2020) và tạo ra rủi ro biến động giá nguyên liệu (EMF, 2013).
  • Kinh tế tuần hoàn (KTTH): Tiếp cận định nghĩa của Quỹ Ellen MacArthur (EMF, 2012) và Khoản 1, Điều 142 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2020 (Luật số 72/2020/QH14).
  • Nguyên tắc vận hành KTTH: Dựa trên 5 nguyên tắc của EMF (2013) gồm: (1) Thiết kế và tiêu dùng hướng tới cắt giảm, tái sử dụng và tái chế; (2) Xây dựng khả năng phục hồi qua sự đa dạng; (3) Sử dụng năng lượng tái tạo; (4) Vận hành theo dòng tuần hoàn khép kín; (5) Khai thác nền tảng sinh học.
  • Khung phân tích ReSOLVE: Sử dụng khung 6 nhóm hành động chiến lược của EMF (2015) bao gồm:
    • Regenerate (Tái tạo): Chuyển đổi sang năng lượng và vật liệu tái tạo, hoàn trả tài nguyên cho hệ sinh thái.
    • Share (Chia sẻ): Tối ưu hóa việc chia sẻ tài sản, kéo dài vòng đời qua bảo trì và tái sử dụng.
    • Optimise (Tối ưu hóa): Nâng cao hiệu suất sản xuất, loại bỏ lãng phí trong chuỗi cung ứng, ứng dụng dữ liệu lớn.
    • Loop (Tái chế / Vòng lặp): Tái chế nguyên vật liệu, phân hủy kỵ khí, chiết xuất sinh hóa từ chất thải hữu cơ.
    • Virtualise (Số hóa): Số hóa quy trình, văn phòng và cung ứng dịch vụ trực tuyến.
    • Exchange (Chuyển đổi): Thay thế vật liệu cũ bằng vật liệu mới thân thiện môi trường, áp dụng công nghệ tiên tiến.
  • Thang đo đánh giá ReSOLVE: Thang điểm 6 bậc từ Mức 0 (Không đánh giá), Mức 1 (Chưa bắt đầu), Mức 2 (Mới bắt đầu), Mức 3 (Trung bình), Mức 4 (Nâng cao) đến Mức 5 (Tiên phong) dựa theo bộ tiêu chí do HEINEKEN công bố năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu, báo cáo chuyên ngành trong nước và quốc tế về KTTH trong ngành công nghiệp đồ uống.
  • Phương pháp ma trận: Lượng hóa các hoạt động thực tế của doanh nghiệp vào ma trận ReSOLVE với thang điểm 0–5 trên từng tiêu chí thành phần để xác định tỷ lệ % hoàn thiện và phân hạng mức độ ứng dụng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia và cán bộ thực tế trong quá trình đánh giá các tiêu chí kỹ thuật.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo Bền vững định kỳ của HEINEKEN Việt Nam (2014–2020), cơ sở dữ liệu thị trường từ Euromonitor (2020), Knoema (2020), số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 (Tổng cục Thống kê), cùng các tài liệu công bố từ UNEP, EMF và Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế tuần hoàn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KTTH, đối chiếu với những bất cập của KTTT và phân tích kinh nghiệm quốc tế:

  • Hạn chế của mô hình KTTT: Làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, gây rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng và biến động giá nguyên vật liệu. Điển hình, lượng rác thải nhựa đại dương đạt 311 triệu tấn năm 2014 và ước tính tăng gấp 3 lần lên 1.124 triệu tấn vào năm 2050.
  • Lợi ích kinh tế - môi trường của KTTH: Giúp tiết kiệm tới 70% lượng tài nguyên sử dụng so với mô hình tuyến tính (EMF, 2014), đóng góp tăng trưởng GDP của châu Âu thêm 11% vào năm 2030 (so với kịch bản thông thường 4%), đồng thời tạo ra khoảng 178.000 việc làm mới trong ngành quản lý chất thải tại châu Âu vào năm 2030.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Phần Lan: Xây dựng Lộ trình KTTH quốc gia 2016–2025 gồm 5 lĩnh vực trọng tâm và Lộ trình Quốc gia về rác thải nhựa năm 2018.
    • Hà Lan: Mục tiêu giảm 50% nguyên liệu thô vào năm 2050, tiết kiệm 20% lượng nước công nghiệp và cắt giảm 10% chất thải.
    • Nhật Bản: Đạo luật Thiết lập Xã hội Dựa trên Tái chế năm 2002 giúp nâng tỷ lệ tái chế kim loại lên 98%, giảm tỷ lệ chôn lấp xuống 5%, thu hồi 74–89% linh kiện điện tử.
    • Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc: Tiếp cận dựa trên thị trường chất thải điện tử (bang Colorado), hệ thống đặt cọc hoàn trả bao bì vỏ chai theo Luật đóng gói 1991 (Đức), và Luật loại bỏ chất thải thực phẩm năm 2013 với 95% rác thực phẩm được tái chế (Hàn Quốc).
  • Ứng dụng KTTH trong ngành sản xuất bia: Tập trung vào 3 mắt xích chính: tối ưu hóa và xử lý tuần hoàn nước thải sản xuất; tái chế bã hèm và men thải làm thức ăn chăn nuôi; tái sử dụng bao bì chai thủy tinh (giảm khoảng 20% chi phí đóng gói trên mỗi hectolít bia bán ra). Các case study tiêu biểu bao gồm Toast Ale (Anh - dùng bánh mì thừa nấu bia), Temple Brewery (dùng bã malt làm bánh mì) và Saltwater Brewery (Mỹ - phát triển đai giữ lon bia Edible Six-Pack Rings phân hủy sinh học).

Chương 2: Thực trạng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại Công ty TNHH Nhà Máy Bia HEINEKEN Việt Nam

Chương 2 phân tích bối cảnh ngành bia Việt Nam, lịch sử hình thành, quy trình công nghệ sản xuất và đánh giá chi tiết việc triển khai KTTH tại HEINEKEN Việt Nam:

  • Bối cảnh thị trường bia Việt Nam: Mức tiêu thụ bình quân đầu người tăng liên tục từ 27,3 lít/người (năm 2010) lên 47,8 lít/người (năm 2019) với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,4%/năm. Thị trường do 4 hãng lớn chi phối (Sabeco, HEINEKEN, Habeco, Carlsberg), trong đó Sabeco và HEINEKEN chiếm trên 60% thị phần giai đoạn 2010–2019. HEINEKEN tăng trưởng mạnh thị phần từ mức khoảng 20% (năm 2010) nới rộng cách biệt với Habeco lên 23% vào năm 2019.
  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập năm 1991 dưới hình thức liên doanh giữa Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA) và HEINEKEN Châu Á Thái Bình Dương (tỷ lệ vốn 60% - 40%), quy mô phát triển từ 20 nhân viên lên hơn 3.500 nhân viên, đóng góp xấp xỉ 0,9% GDP quốc gia và liên tục nằm trong Top 3 Doanh nghiệp Bền vững nhất Việt Nam (CSI) từ năm 2017.
  • Quy trình sản xuất bia: Gồm 5 công đoạn liên hoàn: Chuẩn bị (nghiền malt, gạo) -> Nấu (hồ hóa/đường hóa, lọc tách bã hèm, nấu với hoa houblon, lắng nóng dịch đường) -> Lên men (hạ nhiệt từ 90–95°C xuống 9°C, lên men chính 5–7 ngày kèm thu hồi CO2, lên men phụ 2–3 tuần) -> Hoàn thiện (lọc bia, dùng bột trợ lọc, bão hòa CO2, lọc vô trùng) -> Đóng gói (chai, lon, keg).
Trụ cột ReSOLVE Các hoạt động thực tiễn tại HEINEKEN Việt Nam
Tái tạo (Regenerate) - Sử dụng năng lượng sinh khối (vỏ trấu, vụn gỗ) nấu bia tại 5/6 nhà máy (2019), không phát thải carbon; chi trả 52,6 tỷ VND thu mua phụ phẩm cho nông dân địa phương.
- Lắp đặt điện mặt trời tại HEINEKEN Experience (tiết kiệm 56.000 kWh năm 2016), hướng tới 100% điện tái tạo đến năm 2025.
- 100% nước thải sau xử lý đạt chuẩn loại A, tái sử dụng tưới cây và vệ sinh xưởng; thu hồi khí biogas tạo nhiệt năng.
Chia sẻ (Share) - Áp dụng hệ thống chia sẻ thực hành nội bộ "Horizontal Expansion Good Practice Zero-Loss System".
- Tổ chức đào tạo KTTH cho hơn 20 SME và huấn luyện phát triển bền vững cho 100 nhà cung cấp; nâng tỷ lệ nhà phân phối năng lực cao từ 65% (2018) lên 74% (2019).
- Tối ưu thiết kế vỏ lon nhôm (giảm độ dày từ 0,270 mm xuống 0,245 mm năm 2018, giảm 0,3g nắp lon), cắt giảm hơn 4.000 tấn nhôm/năm, tiết kiệm 3–4 triệu Euro và giảm 206.000 tấn CO2/năm.
Tối ưu hóa (Optimise) - Giảm tỷ lệ bay hơi sôi dịch nha từ 4,5% xuống 4%, giảm nhiệt độ máy rửa chai từ 80°C xuống 75°C; lắp đặt đèn LED trên toàn bộ dây chuyền đóng gói.
- Tối ưu hóa vận tải đường dài bằng xe lửa và xe điện (giảm 2.000 tấn CO2 năm 2019).
- Ứng dụng Big Data và Machine Learning trong phân tích hành vi tiêu dùng và tối ưu chuỗi cung ứng.
Tái chế / Vòng lặp (Loop) - Tái sử dụng chai thủy tinh lên tới 20 vòng quay; két nhựa tái sử dụng 5–10 năm trước khi cán vụn tái chế.
- Bao bì carton sóng T sử dụng 100% giấy tái chế (tiết kiệm 273 tấn giấy/năm, tăng hiệu suất chuyên chở 17%).
- Thu gom nắp chai tái chế làm vật liệu xây 2 cây cầu (An Giang, Tiền Giang) và 1 cầu tại TP. Hồ Chí Minh.
- Tỷ lệ tái chế chất thải/phụ phẩm đạt 90–99%; 100% bã hèm và bùn men được tái chế làm thức ăn chăn nuôi và phân bón.
Số hóa (Virtualise) - Chương trình Văn phòng Xanh (quản lý công văn số, chấm công vân tay, thay cốc nhựa bằng ly sứ/thủy tinh).
- Mở rộng thương mại điện tử qua Lazada, Tiki, Shopee, GrabFood, Delivery Now; vận hành nền tảng đặt bia trực tuyến Drinkies (giao hàng trong 60 phút) và hệ thống đặt hàng B2B toàn chuỗi giá trị (2019).
- Tự động hóa dây chuyền đóng chai/lon và dùng ứng dụng di động quản lý kho vận thời gian thực.
Chuyển đổi (Exchange) - Chuyển sang dùng xe nâng chạy bằng khí thiên nhiên thay dầu diesel tại nhà máy TP. Hồ Chí Minh.
- 100% tủ lạnh thương mại dùng môi chất lạnh hydrocarbon kết hợp đèn LED, giảm 65% năng lượng tiêu thụ.
- Lắp đặt hệ thống tiết kiệm nước, giảm tỷ lệ tiêu thụ nước từ 3,32 hl/hl bia (2013) xuống 2,74 hl/hl bia (2019).
- Giảm 0,47 kWh/hl điện tại nhà máy Đà Nẵng; thay thế bột lọc kieselguhr bằng Hệ thống màng lọc BMF.

Kết quả định lượng ma trận ReSOLVE của HEINEKEN Việt Nam đạt tổng điểm 61/85 điểm (tương đương 71,8%), xếp ở Mức 4 (Nâng cao). Trong đó:

  • Hoạt động Tái chế (Loop) đạt điểm cao nhất: 9/10 điểm (90%).
  • Hoạt động Tái tạo (Regenerate) đạt: 12/15 điểm (80%).
  • Hoạt động Chuyển đổi (Exchange) đạt: 14/20 điểm (70%).
  • Hoạt động Chia sẻ (Share) và Số hóa (Virtualise) cùng đạt: 10/15 điểm (66,7%).
  • Hoạt động Tối ưu hóa (Optimise) đạt điểm thấp nhất: 6/10 điểm (60%).
  • Hai tiêu chí đạt điểm tuyệt đối (Mức 5 - Tiên phong) là: Chuyển sang năng lượng/vật liệu tái tạo và Tái chế nguyên vật liệu.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng kinh tế tuần hoàn

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ 3 căn cứ: xu hướng tiêu dùng bền vững toàn cầu (báo cáo Nielsen 2019: 85% người tiêu dùng sẵn sàng thay đổi hành vi vì môi trường); chủ trương phát triển bền vững của Chính phủ (Nghị quyết số 136/NQ-CP năm 2020); và chiến lược phát triển bền vững của HEINEKEN Việt Nam.

1. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:

  • Duy trì và mở rộng thế mạnh: Tiếp tục phát huy tỷ lệ năng lượng sinh khối, hoàn thiện mục tiêu 100% điện năng tái tạo vào năm 2025, duy trì mạng lưới hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp vệ tinh.
  • Khắc phục hạn chế trong khâu Tối ưu hóa (Optimise):
    • Thu hồi dịch nha loãng: Tận dụng lượng dịch đường dư thừa (chiếm 2–6% với nồng độ 1–1,5°P) trong nước rửa bã hèm để tái sử dụng cho các mẻ nấu tiếp theo, vừa tiết kiệm nước và nguyên liệu, vừa ngăn ngừa tải lượng COD trong nước thải tăng thêm 20–60 g/hl dịch đường.
    • Lắp đặt hệ thống làm lạnh phân tầng: Chia quá trình làm lạnh dịch đường (từ 90–95°C xuống 9°C) thành 3 giai đoạn độc lập với 3 máy lạnh công suất nhỏ hơn, giúp tăng hiệu suất máy lạnh lên 4,06 lần, giảm 60% điện năng tiêu thụ và giảm 70% công suất tải đỉnh của hệ thống (dẫn theo nghiên cứu của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam, 2009).
    • Thu hồi dung dịch kiềm (Xút - NaOH): Thiết lập các bồn (tank) lắng xút để tách cặn sau quá trình tẩy rửa chai và thiết bị, cho phép tái sử dụng dung dịch NaOH và giảm nồng độ pH trong nước thải xả ra.
    • Thu hồi và hóa lỏng khí CO2: Nâng cao hiệu suất thu hồi CO2 từ quá trình lên men chính, tinh chế và hóa lỏng để phục vụ sản xuất nước giải khát có gas nội bộ, hoặc thương mại hóa cho các ngành công nghiệp phụ trợ (điện lạnh, thiết bị cứu hộ).

2. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:

  • Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế chính sách: Cụ thể hóa các điều khoản của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 bằng các nghị định, thông tư hướng dẫn triển khai KTTH; xác định rõ vai trò hạt nhân của doanh nghiệp; ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn về nhãn sinh thái, nhãn xanh cho sản phẩm tái chế; xây dựng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu máy móc công nghệ sạch.
  • Thúc đẩy khoa học - công nghệ: Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, tài trợ nghiên cứu ứng dụng công nghệ thu hồi năng lượng và vật liệu tái sinh.
  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Thiết lập các diễn đàn kết nối định kỳ giữa cơ quan quản lý, hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp nhằm nhân rộng các mô hình sản xuất tuần hoàn tiêu biểu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa luận cứ khoa học: Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về KTTH, làm rõ sự khác biệt bản chất giữa mô hình tuyến tính và tuần hoàn, đồng thời phân tích kinh nghiệm áp dụng thành công tại 6 quốc gia phát triển (Phần Lan, Hà Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc).
  • Lượng hóa thực trạng triển khai KTTH tại doanh nghiệp: Chuyên đề đã xây dựng thành công bảng ma trận đánh giá định lượng theo 6 trụ cột ReSOLVE cho HEINEKEN Việt Nam, chỉ ra doanh nghiệp đạt 61/85 điểm (71,8% - Mức 4 Nâng cao), xác định được điểm mạnh nổi trội ở khâu Tái chế (90%) và điểm nghẽn kỹ thuật cần khắc phục ở khâu Tối ưu hóa (60%).
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chuyên sâu: Trích xuất và tổng hợp toàn diện các chỉ số môi trường - kinh tế của HEINEKEN Việt Nam (sử dụng 100% năng lượng sinh khối tại 5/6 nhà máy; giảm tiêu thụ nước từ 3,32 xuống 2,74 hl/hl bia; giảm 9% độ dày vỏ lon nhôm giúp tiết kiệm hơn 4.000 tấn nhôm và 3–4 triệu Euro/năm; duy trì tỷ lệ tái chế chất thải trên 90–99%).
  • Đề xuất giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao: Đưa ra các giải pháp can thiệp kỹ thuật cụ thể vào các công đoạn nấu, lên men, rửa chai (thu hồi dịch nha loãng, làm lạnh phân tầng 3 cấp, thu hồi NaOH, hóa lỏng CO2) có kèm luận cứ kỹ thuật rõ ràng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp còn hạn chế, nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo bền vững tự công bố của HEINEKEN Việt Nam và các tài liệu thống kê ngành.
    • Phạm vi phân tích tập trung vào phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) của một doanh nghiệp FDI quy mô lớn, chưa thực hiện so sánh đối đầu định lượng với các doanh nghiệp sản xuất bia nội địa hoặc doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
    • Một số tiêu chí phụ trong mô hình ReSOLVE (như bảo tồn trực tiếp đa dạng sinh học hệ sinh thái, tái sản xuất linh kiện cơ khí) được chấm điểm 0 do không nằm trong phạm vi chức năng vận hành trực tiếp của ngành bia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu tại hiện trường các nhà máy sản xuất bia khác nhau tại Việt Nam (như Sabeco, Habeco, Carlsberg) để xây dựng bức tranh toàn cảnh về mức độ sẵn sàng KTTH của toàn ngành đồ uống.
    • Thực hiện các nghiên cứu tính toán chi tiết hiệu quả tài chính, phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và thời gian hoàn vốn khi đầu tư lắp đặt hệ thống làm lạnh phân tầng và dây chuyền thu hồi dịch nha loãng trong nhà máy.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Các ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Phát triển có thể sử dụng chuyên đề làm tài liệu mẫu về phương pháp ứng dụng khung ma trận ReSOLVE để lượng hóa mức độ kinh tế tuần hoàn tại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và ngành đồ uống: Cung cấp các sáng kiến thực tiễn, kinh nghiệm tối ưu hóa vật liệu đóng gói (vỏ lon, két nhựa, bao bì carton) và quản lý phụ phẩm (bã hèm, bùn men, nước thải) theo chu trình khép kín.
  • Cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực tiễn hỗ trợ việc xây dựng các văn bản hướng dẫn thực thi Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các cơ chế khuyến khích thị trường sản phẩm tái chế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức độ áp dụng kinh tế tuần hoàn của HEINEKEN Việt Nam được đánh giá ở cấp bậc nào theo khung ReSOLVE?
Theo kết quả đánh giá ma trận ReSOLVE, HEINEKEN Việt Nam đạt tổng điểm 61/85 (tương đương 71,8% điểm tối đa), xếp ở Mức 4 (Nâng cao). Doanh nghiệp đã lồng ghép KTTH vào chiến lược dài hạn, trong đó khâu Tái chế (Loop) đạt điểm cao nhất (90%) và khâu Tối ưu hóa (Optimise) đạt điểm thấp nhất (60%).

2. Sáng kiến cải tiến bao bì lon nhôm của HEINEKEN mang lại những kết quả định lượng cụ thể nào?
Năm 2018, doanh nghiệp đã giảm 9% độ dày vỏ lon nhôm (từ 0,270 mm xuống còn 0,245 mm) và giảm 0,3g trên mỗi nắp lon. Sáng kiến này giúp cắt giảm hơn 4.000 tấn nhôm mỗi năm, tiết kiệm 3–4 triệu Euro chi phí sản xuất và giảm khoảng 206.000 tấn khí thải CO2 mỗi năm từ quá trình luyện và sản xuất nhôm.

3. Các chất thải và phụ phẩm chính trong quy trình sản xuất bia (bã hèm, bùn men, nước thải) được HEINEKEN xử lý và tuần hoàn như thế nào?
Doanh nghiệp đạt tỷ lệ tái chế chất thải từ 90% đến 99%. Toàn bộ bã hèm và bùn men giàu dinh dưỡng được chuyển giao tái chế làm thức ăn chăn nuôi và phân bón hữu cơ. 100% nước thải sản xuất được xử lý đạt chuẩn loại A, một phần được tái sử dụng để tưới cây và vệ sinh nhà xưởng, đồng thời khí mê-tan sinh ra từ hệ thống xử lý kỵ khí được thu hồi để tạo nhiệt năng phục vụ nội bộ.

4. Nghiên cứu đã đề xuất những giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để cải thiện trụ cột "Tối ưu hóa" (Optimise) tại nhà máy?
Nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp kỹ thuật trọng tâm: (1) Thu hồi dịch nha loãng trong nước rửa bã hèm (chứa 2–6% dịch đường) để tái sử dụng cho các mẻ nấu sau; (2) Lắp đặt hệ thống làm lạnh phân tầng 3 cấp giúp tăng hiệu suất máy lạnh lên 4,06 lần và giảm 60% điện năng; (3) Lắp đặt bồn lắng thu hồi và tái sử dụng dung dịch kiềm (NaOH) rửa chai; (4) Tăng cường thu hồi, làm sạch và hóa lỏng CO2 từ quá trình lên men để sản xuất nước giải khát có gas.

5. Nguồn năng lượng sinh khối mà doanh nghiệp sử dụng để nấu bia có nguồn gốc từ đâu và mang lại lợi ích gì cho địa phương?
Doanh nghiệp sử dụng nhiên liệu sinh khối được tạo ra từ phụ phẩm nông nghiệp gồm vỏ trấu và mùn cưa/vụn gỗ để cung cấp nhiệt năng nấu bia tại 5/6 nhà máy (năm 2019). Hoạt động thu mua này không chỉ giúp triệt tiêu phát thải carbon từ nhiên liệu hóa thạch mà còn tạo ra nguồn thu nhập đạt 52,6 tỷ đồng cho người dân địa phương trong năm 2019.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa khung lý thuyết kinh tế tuần hoàn và áp dụng mô hình ReSOLVE để đánh giá thực trạng tại HEINEKEN Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp đang ở mức độ Nâng cao (71,8%) với nhiều mô hình kiểu mẫu về sử dụng năng lượng sinh khối, tuần hoàn bao bì và tái chế 100% phụ phẩm hữu cơ. Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất cùng hệ thống khuyến nghị chính sách trong chuyên đề cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm thúc đẩy lộ trình chuyển đổi kinh tế tuần hoàn trong ngành công nghiệp sản xuất đồ uống tại Việt Nam.