Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công là một trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, cụ thể hóa đạo lý truyền thống và trách nhiệm của Nhà nước. Trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định, nơi có truyền thống cách mạng với 25 xã và thị trấn, công tác chăm lo đời sống vật chất lẫn tinh thần cho hàng nghìn đối tượng chính sách luôn là nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Giai đoạn 2014 - 2018 ghi nhận sự nỗ lực lớn của hệ thống chính quyền địa phương nhằm bảo đảm 100% đối tượng đủ điều kiện được thụ hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế bộc lộ không ít rào cản xuất phát từ sự phức tạp của hồ sơ lịch sử chiến tranh, năng lực cán bộ cơ sở và cơ chế phối hợp liên ngành. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Đỗ Thị Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Văn Dũng tại Học viện Hành chính Quốc gia, tập trung giải quyết vấn đề: Làm thế nào để hoàn thiện quy trình tổ chức và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ưu đãi người có công tại cấp huyện.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng triển khai tại huyện Nghĩa Hưng trong 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018, từ đó xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm mức sống của người có công bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư tại địa bàn, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế an sinh xã hội ở cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết chu trình chính sách công được giảng dạy tại Học viện Hành chính Quốc gia, tiếp cận việc thực thi chính sách như một chuỗi tiến trình liên tục gồm 7 bước: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh bổ sung, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình đánh giá thái độ công chúng về chính sách phúc lợi xã hội của Blekesaune và Quadagno công bố năm 2003, chỉ ra rằng mức độ đồng thuận của xã hội và niềm tin của người dân giữ vai trò quyết định đến hiệu lực thực thi chính sách an sinh.

Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa 4 khái niệm trung tâm làm nền tảng phân tích: chính sách công, chính sách xã hội, người có công với cách mạng và thực thi chính sách ưu đãi. Căn cứ pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Khoản 1 Điều 59 Hiến pháp năm 2013 và Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu. Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 150 người có công và thân nhân đang hưởng trợ cấp tại 5 cụm xã đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội của huyện Nghĩa Hưng, kết hợp phỏng vấn sâu 18 cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cùng cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để bao quát đầy đủ các nhóm đối tượng từ thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ đến người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Lý do lựa chọn kết hợp thống kê mô tả và phỏng vấn sâu là nhằm vừa lượng hóa được mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng qua các chỉ số phần trăm cụ thể, vừa đào sâu các nguyên nhân gốc rễ gây ách tắc hồ sơ tại cơ sở trong suốt khung thời gian khảo sát từ năm 2014 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2014 - 2018 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp hàng tháng được thực hiện kịp thời, chính xác với tỷ lệ hoàn thành đạt trên 99,2% mỗi năm, không để xảy ra tình trạng chậm trễ hoặc thất thoát kinh phí chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước.

Thứ hai, các chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở và chăm sóc sức khỏe đạt kết quả rõ nét. Toàn huyện đã vận động xây mới và sửa chữa 320 căn nhà tình nghĩa, đồng thời cấp phát 100% thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng người có công đủ điều kiện, đạt mức bao phủ y tế toàn diện.

Thứ ba, công tác huy động nguồn lực xã hội hóa thông qua Quỹ "Đền ơn, đáp nghĩa" thu hút sự tham gia mạnh mẽ của cộng đồng, thu được trên 1,8 tỷ đồng trong 5 năm, duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn quỹ bình quân khoảng 11,5% mỗi năm.

Thứ tư, mức độ hài lòng của người dân đối với tính thuận tiện của các thủ tục hành chính đạt 82,5%, tuy nhiên vẫn còn 17,5% người được hỏi phản ánh về thời gian chờ đợi thẩm định hồ sơ còn dài, đặc biệt là các hồ sơ đề nghị công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sự chỉ đạo sát sao của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng, cũng như tinh thần trách nhiệm của đội ngũ công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Tuy nhiên, tồn tại về thời gian xử lý hồ sơ kéo dài bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan do chiến tranh đã lùi xa, giấy tờ gốc của đối tượng bị thất lạc hoặc hư hại, gây khó khăn cho công tác xác minh thực địa. Mặt khác, cán bộ chuyên trách cấp xã thường xuyên phải kiêm nhiệm từ 2 đến 3 mảng công việc khác nhau, dẫn đến tình trạng quá tải nghiệp vụ.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tế tại huyện Kiến Xương (tỉnh Thái Bình) và huyện Bình Lục (tỉnh Hà Nam), mô hình quản lý tại Nghĩa Hưng có điểm mạnh về tính gắn kết cộng đồng và hiệu quả vận động quỹ xã hội hóa. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tiến độ giải ngân kinh phí ưu đãi qua từng năm và bảng thống kê cơ cấu các nhóm đối tượng thụ hưởng, giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện xu hướng biến động nhân khẩu học của người có công để lập dự toán ngân sách chính xác hơn cho giai đoạn tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách đối với người có công tại huyện Nghĩa Hưng trong giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, số hóa 100% cơ sở dữ liệu và quy trình thẩm định hồ sơ người có công. Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng chủ trì chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với bưu điện huyện thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu điện tử, hướng tới mục tiêu rút ngắn ít nhất 30% thời gian thụ lý và trả kết quả hồ sơ hành chính trước năm 2022.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức cơ sở. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định phối hợp với huyện tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ văn hóa - xã hội tại 25 xã, thị trấn, tập trung vào kỹ năng tư vấn chính sách và xử lý các vướng mắc hồ sơ tồn đọng.

Thứ ba, đẩy mạnh đa dạng hóa công tác tuyên truyền và truyền thông chính sách. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp với Đài truyền thanh huyện xây dựng các chuyên mục phổ biến pháp luật định kỳ 2 tuần/lần, bảo đảm 100% hộ gia đình chính sách tiếp cận đầy đủ, chính xác các chính sách ưu đãi mới ban hành như Nghị định số 58/2019/NĐ-CP.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, thanh tra chuyên đề và phát huy vai trò giám sát xã hội. Thanh tra huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện thực hiện tối thiểu 4 cuộc thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm tại các xã, thị trấn nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm 100% trường hợp khai man, trục lợi chính sách ưu đãi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, đặc biệt là lãnh đạo và công chức tại các huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Nghĩa Hưng, sử dụng làm tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, quản lý hồ sơ và chi trả trợ cấp cho hơn 10 nhóm đối tượng chính sách.

Thứ hai, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Xã hội học, tiếp cận khung phân tích 7 bước chu trình thực thi chính sách và mô hình xử lý mẫu khảo sát 150 đối tượng thực tế.

Thứ ba, cán bộ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp huyện và cấp xã, ứng dụng các bài học kinh nghiệm về vận động Quỹ "Đền ơn, đáp nghĩa" và triển khai các chương trình xây dựng nhà tình nghĩa hiệu quả.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh và Trung ương, khai thác nguồn cứ liệu thực chứng từ 25 đơn vị hành chính cấp xã để đóng góp ý kiến sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật và thông tư hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn nào và phạm vi không gian ở đâu? Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn toàn bộ 25 xã, thị trấn thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định, với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 5 năm, từ năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích việc thực thi chính sách? Tác giả áp dụng mô hình chu trình chính sách công gồm 7 bước triển khai chặt chẽ từ lập kế hoạch đến tổng kết đánh giá, kết hợp với khung lý thuyết về thái độ công chúng đối với phúc lợi xã hội của Blekesaune và Quadagno công bố năm 2003.

Quy mô mẫu khảo sát thực địa trong nghiên cứu là bao nhiêu? Đề tài thực hiện khảo sát định lượng trên mẫu 150 người có công và thân nhân đại diện cho các xã đồng bằng và ven biển của huyện, đồng thời phỏng vấn sâu 18 cán bộ chuyên trách tại các phòng ban cấp huyện và công chức văn hóa - xã hội cấp xã.

Kết quả nổi bật nhất về công tác xã hội hóa chăm lo người có công tại huyện Nghĩa Hưng là gì? Trong giai đoạn 2014 - 2018, huyện đã vận động được trên 1,8 tỷ đồng cho Quỹ "Đền ơn, đáp nghĩa", hỗ trợ sửa chữa và xây mới thành công 320 ngôi nhà tình nghĩa, góp phần cải thiện rõ rệt điều kiện sống của các hộ gia đình chính sách.

Giải pháp đột phá nào được đề xuất để giải quyết tình trạng chậm trễ hồ sơ? Luận văn đề xuất số hóa 100% hồ sơ dữ liệu người có công và triển khai cơ chế phối hợp điện tử liên thông giữa cấp xã và cấp huyện, đặt mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho người dân trước năm 2022.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 7 bước thực thi chính sách ưu đãi người có công ở cấp chính quyền địa phương.
  • Phân tích thực chứng bức tranh thực thi chính sách tại 25 xã, thị trấn thuộc huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2014 - 2018 với tỷ lệ chi trả trợ cấp đúng hạn đạt trên 99,2% và xây mới, sửa chữa 320 căn nhà tình nghĩa.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về thủ tục xác minh hồ sơ tồn đọng và tình trạng quá tải nghiệp vụ của cán bộ phụ trách lao động - xã hội cơ sở.
  • Xác lập lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá đến năm 2025, lấy chuyển đổi số hồ sơ và nâng cao năng lực cho 100% cán bộ làm đòn bẩy trung tâm.
  • Nghiên cứu đóng góp tài liệu thực tiễn quý giá cho công tác quản lý an sinh xã hội, kêu gọi các nhà quản lý và nhà nghiên cứu tiếp tục ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sống cho người có công.