LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chính sách Bảo BHTN là một trong các chính sách quan trọng trong hệ thống ASXH, là một công cụ quản trị TTLĐ hữu hiệu, với mục tiêu hỗ trợ NLĐ bảo vệ vị trí việc làm, duy trì việc làm, phòng tránh thất nghiệp. Khi NLĐ bị thất nghiệp không những nhận đƣợc một khoản tiền TCTN hàng tháng mà còn đƣợc cung cấp các thông tin về TTLĐ, đƣợc tƣ vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề. Thông qua các hỗ trợ này tạo điều kiện để phát triển việc làm bền vững và góp phần giảm thiểu tối đa số NLĐ rời khỏi chính sách BHXH, BHYT, BHTN góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội.
Cùng với các địa phƣơng khác trong cả nƣớc, trong những năm qua, Thủ đô Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong công tác thực thi chính sách BHTN. Mặc dù gặp không ít khó khăn, cản trở nhƣng với nỗ lực của Đảng, chính quyền và nhân dân thủ đô đã bƣớc đầu khai thác đƣợc lợi thế của trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nƣớc để phát triển kinh tế xã hội và thúc đẩy TTLĐ phát triển. Hà Nội đã trở thành một trong những địa phƣơng tiêu biểu, đi đầu trong thực thi chính sách BHTN. Thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, giáo dục lớn của cả nƣớc.
Chính vì vậy, Hà Nội là nơi có TTLĐ phát triển tƣơng đối toàn diện so với các địa phƣơng khác trong khu vực. Năm 2019 ,Thành phố Hà Nội có quy mô lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 4,05 triệu ngƣời, trong đó khu vực thành thị là 1,89 triệu ngƣời; khu vực nông thôn là 2,16 triệu ngƣời. Hiện tại Hà Nội có khoảng 283.720 doanh nghiệp với đa dạng các ngành nghề lĩnh vực, tạo nên một TTLĐ tƣơng đối ổn định và phát triển. Tính đến hết năm 2019, Hà Nội có khoảng 1.151 ngƣời có giao kết hợp đồng và tham gia BHTN, tƣơng ứng khoảng 79.241 doanh nghiệp, cơ 2 quan, tổ chức tham gia BHTN.
Ngoài ra TTLĐ Hà Nội còn chịu ảnh hƣởng không nhỏ từ các địa phƣơng khác trong khu vực nên có thể nói TTLĐ Hà Nội bên cạnh sự phát triển, ổn định thì tính phức tạp, biến động cũng không ngừng gia tăng. Từ khi chính sách BHTN ra đời đã giải quyết một phần không nhỏ giúp cho các cơ quan quản lý của TP có thêm bộ công cụ kiểm soát và quản trị TTLĐ đƣợc tốt hơn. Chính sách BHTN đƣợc ra đời và triển khai tại Việt Nam từ năm 2009. Ngay từ khi mới bắt đầu triển khai, UBND thành phố Hà Nội, Sở Lao động - TB&XH Hà Nội đã quan tâm chỉ đạo chú trọng đến công tác tƣ vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề cho NLĐ hƣởng TCTN, đảm bảo mục tiêu sớm đƣa NLĐ thất nghiệp quay trở lại với TTLĐ.
Coi đây là mục tiêu lớn của chính sách, tuy nhiên, trong quá trình trình triển khai thực hiện chính sách vẫm còn tồn tại một số hạn chế về cơ chế chính sách, nhận thức của NLĐ, NSDLĐ, trình độ của cán bộ làm công tác BHTN… Đặc biệt là công tác tƣ vấn, giới thiệu việc làm cho NLĐ hƣởng BHTN đạt kết quả chƣa cao, mặt khác số lƣợng lớn NLĐ đến làm thủ tục hƣởng TCTN có tâm lý coi việc nhận TCTN là quyền lợi sát sƣờn và một số không có nhu cầu thực sự tìm việc làm và sẵn sàng đi làm ngay dẫn đến việc số lao động đƣợc tƣ vấn , giới thiệu việc làm cao trong đó số lao động đƣợc giới thiệu việc làm giảm và số lao động trúng tuyển thấp. Xuất phát từ thực tiễn trên tác giả lựa chọn đề tài: "Thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội " làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Chính sách công. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Kể từ khi thực hiện chính sách BHTN cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, Cục việc làm là cơ quan tham mƣu cho Bộ Lao động - TB&XH triển khai việc thực thi chính sách 3 BHTN và các Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh, thành phố thực hiện giải quyết chính sách BHTN cho NLĐ.
Vì vậy, tác giả sử dụng các bài viết, các báo cáo đánh giá của Cục việc làm - Bộ Lao động - TB&XH, cụ thể: Báo cáo " Nghiên cứu hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và sử dụng hiệu quả quỹ bảo hiểm thất nghiệp" do Cục việc làm - Bộ Lao động - thƣơng binh và xã hội chủ trì, đƣợc thực hiện bởi Viện nghiên cứu và Tƣ vấn phát triển năm 2019. Hoạt động nghiên cứu đƣợc triển khai tại 15 tỉnh thành phố trong cả nƣớc nhằm đánh giá các kết quả thực hiện chính sách BHTN để có những nghiên cứu đánh giá sâu điều chỉnh, hoàn thiện, bổ sung về chính sách BHTN trong thời gian tới nhằm hoàn thiện chính sách này. Đề tài nghiên cứu cấp Bộ về “Đánh giá và hoàn thiện cơ chế chính sách BHTN nhằm tăng cường tính bền vững” do Lê Quang Trung - Phó Cục trƣởng Cục việc làm - Bộ Lao động - TB &XH làm Chủ nhiệm. Công trình nghiên cứu này đƣợc công bố năm 2016, đã đề cập tới các vấn đề: - Quy trình thực hiện chính sách BHTN: ở đây tác giả đã phân tích toàn bộ quy trình thực hiện chính sách BHTN, cách thức thực hiện để tránh ảnh hƣởng tiêu cực đến duy trì việc làm cho NLĐ của Doanh nghiệp.
- Bên cạnh đó tác giả còn đề cập tới các vấn đề về việc hƣớng dẫn tuyên truyền; thủ tục hƣởng TCTN; mức hƣởng TCTN và việc kiểm tra giám sát quá trình thực hiện chính sách BHTN nhằm phát hiện những tồn tại, hạn chế. Ngoài ra, thực hiện chính sách BHTN theo quy định của Công ƣớc số 88 về dịch vụ việc làm của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) với các nội dung về cung cấp thông tin việc làm trống cho NLĐ thất nghiệp; tƣ vấn, giới thiệu việc làm cho NLĐ thất nghiệp; có những giải pháp nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp, đào tạo nghề cho thanh niên; vai trò của hệ thống các Trung tâm Dịch vụ việc làm trong thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Luật 4 việc làm… Hệ thống các Trung tâm DVVL là cầu nối giữa NLĐ và ngƣời sử dụng lao động với mục đích giúp NLĐ sớm quay trở lại TTLĐ đặc biệt là số lao động thất nghiệp. Cục việc làm - Bộ Lao động - TB&XH còn ban hành "Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ BHTN" do Lê Quang Trung - Phó Cục trƣởng Cục việc làm - Bộ Lao động - Thƣơng binh và xã hội chịu trách nhiệm về nội dung. Cuốn sổ hƣớng dẫn đƣợc xuất bản năm 2018, nội dung đƣợc trình bày lôgic theo trình tự tổ chức thực hiện BHTN, từ khi tham gia BHTN, đóng BHTN, nộp hồ sơ hƣởng BHTN, xét duyệt hƣởng BHTN và chi trả TCTN.
Trong từng bƣớc thực hiện, xác định rõ quyền và trách nhiệm của NLĐ, ngƣời sử dụng lao động, Trung tâm Dịch vụ việc làm, Sở Lao dộng - TB&XH, Cơ quan BHXH và cơ sở dạy nghề. Ngoài ra, còn có một số bài viết đăng trên các tạp chí nhƣ: “Bất cập trong thực hiện chính sách BHTN gải pháp hạn chế và khắc phục” đăng trên tạp chí giáo dục ngày 17/12/2019; “Những kết quả đạt được trong thực hiện chính sách BHTN” đăng trên tạp trí giáo dục ngày ngày 17/7/2019; “Những hạn chế và kiến nghị hoàn thiện chính sách BHTN” của tác giả Trƣơng Thị Thu Hiền đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 21/2017 Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về chính sách BHTN. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chƣa đi sâu viết về thực thi chính sách mà chủ yếu tập trung viết về công tác quản lý của các cơ quan nhà nƣớc về BHTN; đồng thời cũng chƣa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào việc giải quyết chính sách BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng thực thi chính sách BHTN trên địa bàn TP Hà Nội và đề xuất giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách BHTN trên địa bàn TP. Nhiệm vụ nghiên cứu Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, Luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau: - Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận thực thi chính sách BHTN. - Đánh giá thực trạng thực thi chính sách BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2016 - 2019. - Đề xuất những giải pháp chủ yếu thúc đẩy thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn thành phố trong thời gian tới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thự BHTN của thành phố Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu + Về không gian: Trên địa bàn thành phố Hà Nội + Về thời gian: Giai đoạn nghiên cứu 2016 - 2019 5. Phƣơng phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp tổng hợ ệ về thực thi chính sách BHTN.
- ệ ệu thu thập đƣợc, luậ ệu quả việc thực thi chính sách. Từ đó đƣa ra các giải pháp trong thời gian tới. - Phƣơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến Cục Việc làm - Bộ Lao động - thƣơng binh và xã hội, Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - TB&XH Hà Nội (Cơ quan thực hiện giải quyết chính sách BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội) 6 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.
Ý nghĩa lý luận Luận văn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận trong việc thực thi chính sách BHTN 6. Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội từ 2016 - 2019, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục thúc đẩy hoạt động thực thi chính sách BHTN của thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Luận văn đã cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn có giá trị tham khảo đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các ban ngành, đoàn thể có liên quan nhƣ Cục việc làm - Bộ Lao động- TB&XH, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trực thuộc Sở Lao động - TB&XH Hà Nội trong việc xác định vấn đề, lựa chọn những giải pháp chính sách phù hợp trong giải quyết chính sách BHTN góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách. Kết cấu của luận văn: gồm 3 Chƣơng Chƣơng 1.