Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng với hơn 70% dân số cả nước đang sinh sống và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Tại tỉnh Hưng Yên, với tổng diện tích tự nhiên 923,093 km2, diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 68,74%, nông nghiệp và kinh tế nông thôn là nền tảng cốt lõi cho sự ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế bền vững. Tuy nhiên, việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn đối mặt với nhiều thách thức; ở một số nơi vẫn diễn ra tình trạng thực hiện dân chủ mang tính hình thức, làm phát sinh khiếu kiện vượt cấp và ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dân chủ cơ sở, đánh giá thực trạng triển khai Quy chế dân chủ trong phong trào xây dựng nông thôn mới tại Hưng Yên, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát huy tối đa sức mạnh toàn dân. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2013, trong đó tập trung phân tích sâu giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 khi Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được phát động mạnh mẽ.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước cấp cơ sở, huy động hiệu quả nguồn lực từ hơn 1.132.285 người dân, góp phần đưa thu nhập bình quân đầu người đạt mức 28 triệu đồng/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 7,2% và nâng cao tỷ lệ giải quyết khiếu nại tố cáo của người dân đạt trên 85,7%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa và quyền lực thuộc về quần chúng lao động. Đồng thời, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và nhà nước pháp quyền là nền tảng kim chỉ nam, nổi bật với quan điểm: "Dân chủ là của quý nhất của nhân dân", "Lấy dân làm gốc" và "Thực hành dân chủ là chiếc chìa khóa vạn năng để giải quyết mọi khó khăn".

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng dựa trên các văn kiện chính trị của Đảng như Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị khóa VIII, Chỉ thị 10-CT/TW của Ban Bí thư khóa IX, Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 khóa X về tam nông và Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bốn khái niệm cốt lõi được định hình gồm:

  • Dân chủ xã hội chủ nghĩa (thể chế quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng);
  • Quy chế dân chủ cơ sở (hệ thống quy chuẩn pháp lý bảo đảm phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra");
  • Xây dựng nông thôn mới (chương trình phát triển toàn diện hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội theo 19 tiêu chí quốc gia);
  • Cơ chế giám sát cộng đồng (quyền tự quản và kiểm tra của nhân dân thông qua các thiết chế dân cử).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa tài liệu thứ cấp (các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, báo cáo tổng kết 5 năm, 10 năm của Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ tỉnh Hưng Yên, số liệu của Cục Thống kê giai đoạn 1998 - 2013) và dữ liệu sơ cấp thu thập từ thực địa.

Phương pháp nghiên cứu chính bao gồm phương pháp lôgíc kết hợp lịch sử nhằm làm sáng tỏ tiến trình thể chế hóa dân chủ, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh định lượng. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác tác động biện chứng của việc thực hiện quy chế dân chủ đối với các tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội cụ thể tại địa phương.

Về chọn mẫu khảo sát, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu 350 phiếu khảo sát đại diện cho các nhóm cán bộ lãnh đạo cấp xã, cán bộ thôn và đại diện hộ nông dân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 10 huyện, thành phố, tập trung chuyên sâu vào 2 đơn vị làm điểm là xã An Vĩ (huyện Khoái Châu) và xã Hồng Nam (huyện Tiên Lữ). Timeline nghiên cứu tổng thể kéo dài từ năm 1998 đến năm 2013, trong đó quá trình điều tra thực địa tập trung cao điểm từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tổ chức, triển khai và tuyên truyền Quy chế dân chủ được thực hiện đồng bộ, sâu rộng trên toàn tỉnh. 10/10 huyện, thành phố đã thành lập Ban chỉ đạo; đến tháng 12/1999 có 154/160 xã, phường, thị trấn hoàn thành kế hoạch và đến tháng 5/2000 đã đạt độ phủ 100%. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy cùng các cơ quan chức năng đã biên soạn và phát hành hơn 3.000 cuốn sách hỏi đáp về quy chế dân chủ làm tài liệu sinh hoạt chi bộ và đoàn thể.

Thứ hai, việc phát huy dân chủ trực tiếp gắn liền với nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở. Tỉnh đã tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tại 158/161 xã, phường, thị trấn (đạt tỷ lệ 98,1%). Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ghi nhận kết quả tích cực khi phát hiện 2.604 vụ việc, kiến nghị chính quyền giải quyết thành công 2.375 vụ việc, đạt tỷ lệ 85,7%, góp phần giữ vững ổn định chính trị nông thôn.

Thứ ba, thực hành dân chủ tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội và văn hóa phát triển rõ nét. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đạt 28 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng xuống còn 7,2%. Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ghi nhận 75% làng, khu phố đạt chuẩn văn hóa; hơn 1 triệu lượt hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa (tỷ lệ 85%); 92% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa và mỗi năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 1,8 vạn lao động nông thôn.

Thảo luận kết quả

Sự thành công trong việc thực hiện Quy chế dân chủ tại Hưng Yên bắt nguồn từ sự chỉ đạo nhất quán của Tỉnh ủy, sự chủ động của Mặt trận Tổ quốc và tính tiên phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ cơ sở. Khi quyền lợi gắn liền với trách nhiệm, người dân sẵn sàng hiến đất làm đường và đóng góp nguồn lực xã hội hóa để hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới.

Tuy nhiên, so với các nghiên cứu tại các địa phương lân cận như Vĩnh Phúc hay Ninh Bình, quá trình thực thi tại Hưng Yên vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: công tác tuyên truyền tại một số xã vùng xa còn mang tính thời điểm; việc công khai tài chính, quy hoạch chuyển đổi đất chuyên dùng (chiếm 16,67% diện tích) và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đôi lúc còn chậm, dẫn đến hiện tượng khiếu kiện vượt cấp.

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ xử lý đơn thư kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân đạt 85,7% so với tổng số 2.604 vụ việc phát hiện, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp từ mức 68,74% sang đất công nghiệp và hạ tầng giao thông, giúp làm rõ tính ưu việt của mô hình quản trị công khai, minh bạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuẩn hóa quy trình công tác và nâng cao phẩm chất cán bộ cơ sở: Cấp ủy, chính quyền 10 huyện, thành phố triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng dân vận cho 100% cán bộ chủ chốt cấp xã trước năm 2015; thiết lập cơ chế đối thoại trực tiếp định kỳ với nhân dân, bảo đảm giải quyết dứt điểm trên 90% đơn thư khiếu nại ngay từ cơ sở, hạn chế tối đa khiếu kiện đông người.
  2. Thực hiện công khai, minh bạch các nguồn lực tài chính và quy hoạch đất đai: Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân cùng cấp niêm yết công khai toàn bộ đồ án quy hoạch, dự toán công trình có giá trị trên 3 tỷ đồng; thực hiện nghiêm túc việc để lại ngân sách xã ít nhất 70% số tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để tái đầu tư hạ tầng nông thôn, hoàn thành báo cáo kiểm toán định kỳ hàng quý từ năm 2014.
  3. Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Hưng Yên tăng cường chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng giám sát 100% các công trình dân sinh do dân đóng góp; duy trì tỷ lệ trên 95% xã tổ chức lấy phiếu tín nhiệm cán bộ chủ chốt hàng năm, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ khiếu nại về đất đai xuống dưới 5% trong giai đoạn 2014 - 2020.
  4. Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền pháp luật và đào tạo nghề: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát hành hơn 5.000 cuốn tài liệu hướng dẫn về 19 tiêu chí nông thôn mới; triển khai chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phấn đấu mỗi năm giải quyết việc làm mới cho hơn 2 vạn lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60% vào năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và ban ngành cấp xã: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11, các kỹ năng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm, xử lý điểm nóng khiếu kiện và điều hành các cuộc họp thôn đạt tỷ lệ đồng thuận cao.
  • Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: Vận dụng hiệu quả cơ chế quản lý vốn đầu tư công trình hạ tầng dưới 3 tỷ đồng, phương thức điều tiết 70% ngân sách thu từ đất và quy trình huy động sức dân tự nguyện.
  • Học viên, nghiên cứu sinh ngành Chính trị học và Quản lý công: Kế thừa hệ thống lý luận vững chắc về dân chủ cơ sở, phương pháp thiết kế mẫu điều tra 350 phiếu khảo sát và kinh nghiệm phân tích chính sách công tại các địa bàn đồng bằng Bắc Bộ.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Tham khảo mô hình nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Công tác Mặt trận nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở lại có ý nghĩa quyết định đối với phong trào xây dựng nông thôn mới?
Xây dựng nông thôn mới dựa trên nguyên tắc "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ". Khi hơn 1,1 triệu người dân Hưng Yên được trực tiếp bàn bạc mức đóng góp và giám sát nguồn vốn, tinh thần tự nguyện hiến đất làm đường và thi đua sản xuất được khơi dậy mạnh mẽ nhất, tạo nền tảng hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia.

Tỷ lệ xử lý kiến nghị thông qua Ban Thanh tra nhân dân tại Hưng Yên đạt kết quả như thế nào?
Trong giai đoạn nghiên cứu, các cấp cơ sở đã ghi nhận 2.604 vụ việc do Ban Thanh tra nhân dân phát hiện và kiến nghị, trong đó chính quyền các xã đã xem xét giải quyết dứt điểm 2.375 vụ việc, đạt tỷ lệ 85,7%. Kết quả này giúp giảm thiểu đáng kể các sai phạm hành chính và củng cố niềm tin của nhân dân.

Cơ chế để lại nguồn thu từ đấu giá đất cho ngân sách xã xây dựng nông thôn mới được quy định ra sao?
Căn cứ vào chủ trương của Đảng và quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, các xã được để lại ít nhất 70% số vốn thu được từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn. Khoản ngân sách này được ưu tiên chi trực tiếp cho các dự án giao thông, trường học, trạm y tế và nhà văn hóa thôn.

Kết quả lấy phiếu tín nhiệm cán bộ cơ sở tại tỉnh Hưng Yên phản ánh điều gì?
Việc hoàn thành lấy phiếu tín nhiệm tại 158/161 xã, phường, thị trấn (đạt 98,1%) chứng minh tính tiên phong trong việc công khai hóa, dân chủ hóa công tác cán bộ. Quy trình này nâng cao trách nhiệm giải trình của lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trước cộng đồng dân cư.

Đâu là thách thức lớn nhất trong việc thực hiện dân chủ tại nông thôn Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2013?
Thách thức lớn nhất là nhận thức của một bộ phận cán bộ còn thiên về dân chủ hình thức, việc công khai các khoản đóng góp và quy hoạch đất đai chưa kịp thời. Điều này tạo kẽ hở cho các phần tử tiêu cực lợi dụng gây rối an ninh trật tự tại một số địa bàn thôn, xã.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc nền tảng lý luận Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân trong thời kỳ đổi mới.
  • Khái quát thực tiễn triển khai Quy chế dân chủ tỉnh Hưng Yên với 158/161 xã lấy phiếu tín nhiệm và tỷ lệ xử lý đơn thư đạt 85,7%.
  • Đánh giá toàn diện vai trò của dân chủ cơ sở như một động lực then chốt thúc đẩy thu nhập bình quân đạt 28 triệu đồng và giảm nghèo còn 7,2%.
  • Nhận diện thẳng thắn các mặt hạn chế về tính hình thức trong chỉ đạo và bài học kinh nghiệm về công tác cán bộ, giám sát nhân dân.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ xã và phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc.

Về định hướng tiếp theo, lộ trình giai đoạn 2014 - 2020 đặt mục tiêu 100% các xã trên toàn tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quy chế dân chủ cơ sở, đẩy mạnh đào tạo nghề cho 1,8 vạn lao động/năm và nhân rộng các điển hình tiên tiến như xã An Vĩ, xã Hồng Nam. Đội ngũ cán bộ các cấp và toàn thể nhân dân cần tiếp tục chung sức, đồng lòng hiện thực hóa phương châm lấy dân làm gốc để xây dựng nông thôn Hưng Yên ngày càng giàu đẹp, văn minh.