Tổng quan nghiên cứu

Tại Việt Nam, khu vực nông thôn hiện chiếm khoảng 67,67% dân số và thu hút hơn 47,4% lực lượng lao động xã hội. Tại tỉnh Hưng Yên, giá trị sản xuất nông nghiệp đóng góp trên 20% GDP toàn tỉnh với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 3,5%/năm. Nằm ở phía cực đông của tỉnh, huyện Phù Cừ là địa bàn thuần nông đặc trưng thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 9.600 ha và dân số trên 84.000 người vào năm 2014. Trong đó, hơn 90% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và trên 64% lao động làm việc trực tiếp trong ngành nông nghiệp.

Quá trình triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại huyện Phù Cừ đã tạo ra những bước chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản như cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, quy mô sản xuất nông hộ nhỏ lẻ và nguồn vốn đầu tư còn hạn chế. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung nghiên cứu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại 13 xã trên địa bàn huyện Phù Cừ trong giai đoạn 2012 - 2014, khảo sát thực địa từ tháng 4/2014 đến tháng 4/2015. Mục tiêu trọng tâm là phân tích mức độ hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phong trào giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp địa phương hướng tới mục tiêu 60% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020 và nâng mức thu nhập bình quân đầu người nông thôn gấp 1,5 lần mức chung toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên lý thuyết phát triển nông thôn hiện đại của Ngân hàng Thế giới và quan điểm chỉ đạo về tam nông tại Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 4 khái niệm khoa học cốt lõi:

  • Nông thôn: Vùng sinh sống của cộng đồng dân cư gắn liền với sản xuất nông nghiệp, vận hành dưới thể chế chính trị thống nhất và mang đậm văn hóa làng xã truyền thống.
  • Phát triển nông thôn: Chiến lược cải thiện có chủ ý và bền vững các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường nhằm nâng cao chất lượng sống của cư dân nông thôn.
  • Nông thôn mới: Mô hình làng xã phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh nhưng vẫn giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Xây dựng nông thôn mới: Cuộc vận động toàn diện hướng tới hoàn thành 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực gồm quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường và hệ thống chính trị.

Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa 4 nhóm nhân tố then chốt: sự tham gia chủ động của người dân, năng lực điều hành của cán bộ cơ sở, vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng và mức độ thu hút nguồn lực từ doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp 4 phương pháp tiếp cận khoa học gồm tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo quá trình, tiếp cận từ dưới lên và tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê giai đoạn 2012 - 2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên, Cục Thống kê và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Cừ.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa từ tháng 4/2014 đến tháng 4/2015 thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện, xã và hàng trăm hộ dân tại 3 xã trọng điểm đại diện cho các mức độ phát triển:

  • Xã Quang Hưng: Xã điểm dẫn đầu phong trào, địa phương đầu tiên của huyện cán đích nông thôn mới.
  • Xã Đoàn Đào: Điển hình toàn diện về công tác dồn điền đổi thửa và hiến đất xây dựng đường giao thông nông thôn.
  • Xã Minh Hoàng: Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất huyện nhưng đã hoàn thành 9 tiêu chí sau 3 năm nỗ lực triển khai.

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính khách quan và đại diện cao. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp kinh tế được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ đạt chuẩn của các tiêu chí, đồng thời nhận diện rõ những điểm nghẽn về nguồn vốn và nhân lực tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua 3 năm triển khai quyết liệt từ 2012 đến 2014, chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Cừ đã đạt được những kết quả cụ thể:

  • Thứ nhất, tiến độ hoàn thành tiêu chí có sự bứt phá: Đến tháng 12/2014, toàn bộ 13 xã trên địa bàn huyện đều đạt từ 5 tiêu chí trở lên, xóa bỏ hoàn toàn nhóm xã dưới 5 tiêu chí. Trong đó, có 2 xã đã hoàn thành đủ 19/19 tiêu chí quốc gia, chiếm tỷ lệ 15,38% tổng số xã toàn huyện.
  • Thứ hai, phong trào hiến đất và dồn điền đổi thửa đạt quy mô lớn: Cả 13 xã đã hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa, nhân dân tự nguyện hiến 199,98 ha đất nông nghiệp để làm đường giao thông và thủy lợi nội đồng, đào đắp 1.355.852 m³ đất và đóng góp khoảng 175.000 ngày công lao động. Nổi bật tại xã Đoàn Đào, người dân đã hiến 2.850 m² đất thổ cư và tự tháo dỡ 2.850 m² tường rào, công trình phụ trợ với giá trị ước tính khoảng 2,5 tỷ đồng.
  • Thứ ba, cơ cấu huy động vốn khẳng định vai trò chủ thể của người dân: Tổng kinh phí xây dựng giao thông và thủy lợi đạt 32.997,7 triệu đồng. Trong đó, nguồn lực nhân dân đóng góp lên tới 25.569,4 triệu đồng (chiếm 77,49%), vượt trội so với nguồn vốn đối ứng từ ngân sách xã là 7.408,3 triệu đồng (chiếm 22,51%).
  • Thứ tư, bước đầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp: Huyện đã phân loại 6.155,78 ha đất canh tác thành 5 vùng sản xuất tập trung, phát triển các mô hình cây ăn quả giá trị cao như cam Đường Canh, chuối Tiêu Hồng, nhãn lồng Hưng Yên và mở rộng 480,94 ha nuôi trồng thủy sản chuyên canh.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn đóng góp và bảng tổng hợp tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí tại 3 xã nghiên cứu điểm. Kết quả thực nghiệm khẳng định sự đồng thuận của người dân là yếu tố quyết định tốc độ hoàn thành các công trình hạ tầng. Bài học tại xã Quang Hưng và xã Đoàn Đào cho thấy việc công khai quy hoạch và để nhân dân trực tiếp bàn bạc, giám sát giúp giảm thiểu tối đa chi phí giải phóng mặt bằng.

So sánh với bài học từ phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc trong thập niên 1970 và mô hình Mỗi làng một sản phẩm tại Nhật Bản, kinh nghiệm hỗ trợ xi măng kích cầu của tỉnh Thái Bình hay cách làm quyết liệt tại tỉnh Quảng Ninh với 100% xã đạt chuẩn y tế, huyện Phù Cừ đã bước đầu khơi thông được nguồn lực nội tại. Dẫu vậy, luận văn cũng chỉ rõ những hạn chế: hơn 64% lao động vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp truyền thống, chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn mang tính tự phát và hạ tầng xử lý rác thải sinh hoạt tại phần lớn các xã vẫn chưa đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Để đẩy mạnh tiến độ và phấn đấu đạt 100% số xã cán đích nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đẩy mạnh tuyên truyền và phát huy vai trò chủ thể của người dân: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện và xã phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc triển khai các đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, đặt mục tiêu 100% hộ dân nắm vững nội dung chương trình trước năm 2017, xóa bỏ hoàn toàn tâm lý trông chờ vào ngân sách nhà nước.
  • Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở: Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ chủ trì tổ chức từ 4 đến 6 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm cho cán bộ phụ trách nông thôn mới 13 xã về quản lý dự án, thẩm định kinh phí và giám sát cộng đồng, phấn đấu trên 90% cán bộ cấp xã đạt chuẩn nghiệp vụ vào năm 2018.
  • Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng: Ủy ban nhân dân các xã huy động vốn đối ứng và ngày công lao động để kiên cố hóa 100% đường trục liên xã, nâng tỷ lệ cứng hóa kênh mương cấp 3 đạt trên 77% theo quy hoạch trước năm 2020.
  • Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với thương hiệu sản phẩm: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu chứng nhận cho vùng cam Đường Canh và nhãn lồng Hưng Yên, thu hút ít nhất 5 doanh nghiệp chế biến đầu tư vào địa bàn nhằm nâng thu nhập bình quân đầu người nông thôn đạt trên 35 triệu đồng/năm vào năm 2020.
  • Tăng cường bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự: Ủy ban nhân dân 13 xã quy hoạch các điểm tập kết rác thải tập trung, đảm bảo trên 95% hộ dân nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh và 100% các thôn duy trì quy ước làng văn hóa an toàn trước năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật sâu sắc và cẩm nang ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp bài học thực tiễn về công tác dồn điền đổi thửa trên quy mô 199,98 ha và kinh nghiệm phân bổ ngân sách xã hội hóa 25.569,4 triệu đồng tại 13 xã huyện Phù Cừ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống chỉ tiêu khảo sát 19 tiêu chí nông thôn mới và mô hình phân tích dữ liệu sơ cấp khoa học cho các nghiên cứu tam nông.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Nhận diện rõ tiềm năng khai thác 5.600 ha đất nông nghiệp và 480,94 ha diện tích mặt nước thủy sản tại Phù Cừ để xây dựng chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản bền vững.
  • Ban quản lý thôn và các đoàn thể chính trị xã hội cơ sở: Nắm bắt phương pháp vận động quần chúng hiến đất, quy tụ 175.000 ngày công lao động và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong giám sát các công trình hạ tầng công cộng.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là kết quả nổi bật nhất của huyện Phù Cừ trong giai đoạn 2012 - 2014? Toàn bộ 13 xã trên địa bàn huyện đã hoàn thành dồn điền đổi thửa, vận động nhân dân tự nguyện hiến 199,98 ha đất nông nghiệp và đóng góp 175.000 ngày công. Huyện không còn xã dưới 5 tiêu chí và có 2 xã hoàn thành xuất sắc 19 tiêu chí nông thôn mới.

  • Nguồn vốn xã hội hóa đóng góp bao nhiêu phần trăm trong xây dựng giao thông thủy lợi? Trong tổng kinh phí 32.997,7 triệu đồng đầu tư cho giao thông và thủy lợi nội đồng giai đoạn 2012 - 2014, nguồn lực do nhân dân tự nguyện đóng góp đạt 25.569,4 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 77,49%, trong khi ngân sách xã đối ứng chiếm 22,51%.

  • Những tiêu chí nào đang là thách thức lớn nhất đối với các xã thuần nông? Thách thức lớn nhất tập trung ở nhóm tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, trường học đạt chuẩn quốc gia, môi trường và cơ cấu lao động. Nguyên nhân do tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao ở mức trên 64% và nguồn vốn đầu tư công còn hạn chế.

  • Vai trò chủ thể của người nông dân được luận văn làm rõ qua khía cạnh nào? Người dân thể hiện vai trò chủ thể qua việc trực tiếp tham gia bàn bạc đồ án quy hoạch, tự nguyện hiến đất làm đường giao thông, điển hình như xã Đoàn Đào hiến 2.850 m² đất thổ cư trị giá 2,5 tỷ đồng và trực tiếp giám sát thi công hạ tầng thôn xóm.

  • Kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất áp dụng cho địa phương? Luận văn đề xuất vận dụng bài học đào tạo cán bộ cơ sở và cơ chế kích cầu hỗ trợ vật tư từ phong trào Saemaul Undong Hàn Quốc, kết hợp mô hình Mỗi làng một sản phẩm của Nhật Bản để phát huy 480,94 ha thủy sản và vùng cây ăn quả đặc sản.

Kết luận

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn mang tầm chiến lược nhằm hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao toàn diện đời sống người dân. Luận văn thạc sĩ đã đúc kết 5 kết luận khoa học quan trọng:

  • Đánh giá khách quan thành tựu xây dựng nông thôn mới tại 13 xã huyện Phù Cừ với 2 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí vào tháng 12/2014.
  • Khẳng định sức mạnh nội lực từ nhân dân thông qua việc hiến 199,98 ha đất và huy động 25.569,4 triệu đồng vốn xã hội hóa.
  • Nhận diện các điểm nghẽn chính về quy mô kinh tế nông hộ nhỏ lẻ và tỷ lệ hơn 64% lao động nông nghiệp.
  • Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm hoàn thành 100% số xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các huyện nông nghiệp thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Giai đoạn 2016 - 2020 là thời điểm then chốt để huyện Phù Cừ bứt phá, phấn đấu đạt chuẩn huyện nông thôn mới và nâng thu nhập nông thôn đạt trên 35 triệu đồng/người/năm. Độc giả và các nhà quản lý hãy tham khảo ngay công trình nghiên cứu đầy đủ để áp dụng các giải pháp đột phá vào thực tiễn địa phương.