Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thiện hạ tầng nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân và củng cố an ninh quốc phòng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X của Đảng và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương. Tại tỉnh Cao Bằng, địa bàn 4 xã Cần Nông, Cần Yên, Lương Thông và Vị Quang thuộc huyện Thông Nông (thời điểm trước khi sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện) là các xã biên giới, vùng cao, thuộc diện khu vực III (khu vực đặc biệt khó khăn). Đây là những địa bàn có vị trí chiến lược xung yếu, tiếp giáp với Trung Quốc nhưng địa hình bị chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo cao (nhiều nơi trên 70%), thu nhập bình quân thấp và được đánh giá là vùng "thấp trũng" nhất trong tiến trình xây dựng NTM của tỉnh.

Nhằm thực hiện định hướng Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng NTM tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020 - 2025 và Đề án hỗ trợ thôn bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 1385/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tác giả thực hiện khóa luận nhằm xác định chính xác nhu cầu vốn và hạng mục đầu tư cho 4 xã biên giới này.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
  2. Đánh giá nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội của các xã biên giới, đặc biệt khó khăn tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2020 - 2025.
  3. Đề xuất mục tiêu và giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội các xã biên giới, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu đầu tư xây dựng NTM của các xã biên giới, đặc biệt khó khăn, bao gồm nhu cầu về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn và hỗ trợ phát triển sản xuất. Đối tượng điều tra khảo sát trực tiếp là cán bộ lãnh đạo xã, cán bộ phụ trách NTM xã và lãnh đạo các xóm.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: 4 xã biên giới, đặc biệt khó khăn gồm Cần Nông, Cần Yên, Lương Thông và Vị Quang thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
  • Thời gian khảo sát: Tổ công tác bắt đầu tiến hành khảo sát thực địa từ ngày 24/11/2019 (khảo sát điểm tại xã Cần Yên, sau đó nhân rộng sang 3 xã còn lại); khung thời gian xác định nhu cầu đầu tư là giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm nhu cầu: Khái quát theo từ điển bách khoa và lý thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow (nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao), kết hợp giác độ kinh tế học coi nhu cầu là mong muốn có được sản phẩm cụ thể dựa trên khả năng mua và sự sẵn lòng chi trả.
  • Khái niệm đầu tư: Sử dụng tích lũy, tiết kiệm ở hiện tại để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội trong tương lai.
  • Khái niệm Nông thôn mới: Tiếp cận theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW và Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí ban hành ngày 17/10/2016.
  • Khung pháp lý về xã, xóm đặc biệt khó khăn: Khóa luận viện dẫn Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017; Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 (Chương trình 135); Quyết định số 15/QĐ-UBDT ngày 10/1/2019; Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 và Kế hoạch số 3093/KH-UBND ngày 31/8/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng về Bộ tiêu chí thôn đạt chuẩn NTM.
  • Tổng quan nghiên cứu: Điểm qua kết quả nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2015) tại huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) và Mông Thị Huyền (2016) tại huyện Bảo Lạc (Cao Bằng), từ đó khẳng định khoảng trống nghiên cứu về việc định lượng chi tiết nhu cầu đầu tư từ cấp thôn bản tại vùng lõi nghèo biên giới.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập tài liệu, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết, đề án NTM từ UBND huyện Thông Nông, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện và UBND 4 xã nghiên cứu; số liệu rà soát 448 thôn bản thuộc Đề án 1385 của Văn phòng NTM tỉnh Cao Bằng tính đến 31/12/2019.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Điều tra phỏng vấn bằng phiếu khảo sát: Tổ chức hội nghị cấp huyện, tập huấn cán bộ, khảo sát mẫu tại xóm thuộc xã Cần Yên, sau đó phát phiếu điều tra nhu cầu đến từng xóm (do lãnh đạo xã, cán bộ phụ trách NTM xã cùng bí thư, trưởng xóm thảo luận thống nhất điền phiếu).
    • Quan sát trực tiếp: Quan sát thực địa hạ tầng giao thông, thủy lợi, sinh hoạt để kiểm chứng thông tin phiếu hỏi.
    • Thảo luận nhóm: Phỏng vấn nhóm cán bộ cơ sở và ban phát triển thôn xóm để phân tích điểm mạnh, điểm yếu và các ưu tiên đầu tư.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và công cụ PivotTable để tổng hợp dữ liệu; áp dụng phương pháp toán học thông thường tính toán khối lượng, tổng mức vốn dựa trên định suất đầu tư của tỉnh Cao Bằng; phương pháp thống kê mô tả so sánh giữa các xã.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đầu tư xây dựng NTM tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số biên giới; xác định 3 mục tiêu nghiên cứu; làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kỹ năng phân tích dữ liệu phát triển nông thôn và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở hoạch định kế hoạch cho chính quyền địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhu cầu, đầu tư, nội dung xây dựng NTM (nâng cao năng lực cộng đồng, mức sống, hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề, hạ tầng, bảo vệ môi trường, thiết chế văn hóa). Tổng kết thực trạng triển khai Đề án 1385/QĐ-TTg trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng tính đến ngày 31/12/2019:

  • Toàn tỉnh có 448 thôn/xóm thuộc 36 xã của 8 huyện thuộc Đề án.
  • Mức độ đạt chuẩn trung bình chỉ đạt 9,6 tiêu chí/thôn; không có thôn nào đạt đủ 16/16 tiêu chí; có 283/448 thôn đạt dưới 10 tiêu chí.
  • Các tiêu chí đạt tỷ lệ rất thấp gồm: Tiêu chí Thu nhập - Kinh tế hộ (đạt 9,8% với 44/448 thôn), Tiêu chí Quy hoạch (đạt 14,2% với 64/448 thôn), Tiêu chí Vệ sinh môi trường (đạt 21,2% với 95/448 thôn), Tiêu chí Tổ chức sản xuất (đạt 22,1% với 99/448 thôn), Tiêu chí Giao thông (đạt 47,7% với 214/448 thôn).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết quy trình tổ chức điều tra khảo sát tại huyện Thông Nông và 4 xã Cần Nông, Cần Yên, Lương Thông, Vị Quang. Mô tả các bước thiết kế phiếu điều tra nhu cầu cấp thôn bản, quy trình tập huấn, khảo sát thực địa điểm tại xã Cần Yên và phương pháp phân tích số liệu thông qua định suất đầu tư quy chuẩn.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu

  • Huyện Thông Nông: Diện tích tự nhiên 35.729 ha (đất lâm nghiệp chiếm 28.374 ha, đất nông nghiệp 5.217 ha), có đường biên giới dài gần 14 km giáp huyện Nà Po (Quảng Tây, Trung Quốc). Địa hình chia làm 2 vùng rõ rệt: vùng rẻo cao núi đá và vùng lòng máng ven sông Dẻ Rào. Trữ lượng quặng bô xít đạt 22 triệu tấn; độ che phủ rừng đạt 47,7%. Dân cư chủ yếu là người Tày, Mông, Dao.
  • Xã Cần Nông: 12 xóm, 399 hộ, hơn 2.000 nhân khẩu, đường biên giới dài hơn 6 km. Tỷ lệ hộ nghèo trên 70% (giảm còn 197/399 hộ năm 2019), thu nhập bình quân 9 triệu đồng/người/năm, đạt 10/19 tiêu chí NTM.
  • Xã Cần Yên: Diện tích 2.226,46 ha, 17 xóm, 449 hộ, 1.898 nhân khẩu (5 dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Mông, Kinh), độ che phủ rừng 28,7%.
  • Xã Lương Thông: Diện tích 7.398 ha, 21/21 xóm đặc biệt khó khăn, hơn 450 hộ, hơn 2.500 nhân khẩu, núi đá dốc chiếm 89% diện tích.
  • Xã Vị Quang: Diện tích 24,84 km², đường biên giới dài gần 6 km, 11 xóm, hơn 400 hộ, 1.203 nhân khẩu, mật độ dân số 44,4 người/km².

2. Nhu cầu đầu tư về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (Vốn đầu tư phát triển)

Khóa luận tổng hợp khối lượng và nhu cầu vốn cho 7 hạng mục hạ tầng kỹ thuật và xã hội:

  • Đường xóm (liên xóm, nội xóm bê tông rộng 3m, dày 0,14 - 0,16m): Tổng số 27 công trình, chiều dài 46 km, tổng vốn 37.754 triệu đồng (Cần Yên 15 công trình/15 km/12.260 triệu đồng; Vị Quang 7 công trình/17 km/13.280 triệu đồng; Lương Thông 1 công trình/8 km/6.400 triệu đồng; Cần Nông 4 công trình/6 km/5.818 triệu đồng).
  • Đường nội đồng (bê tông rộng 2,5m, dày 0,1m): Tổng số 20 công trình, chiều dài 35,5 km (Cần Yên 7 công trình/10,4 km/7.280 triệu đồng; Vị Quang 5 công trình/18,5 km/12.850 triệu đồng; Cần Nông 6 công trình/5,3 km/3.280 triệu đồng; Lương Thông 2 công trình/1,3 km/910 triệu đồng).
  • Thủy lợi: 45 công trình/hạng mục kênh mương, đập dẫn nước (Cần Yên 20 công trình/18,15 km/13.784 triệu đồng; Cần Nông 10 công trình/7,2 km/5.024 triệu đồng; Vị Quang 9 công trình/17,2 km; Lương Thông 6 công trình/8,4 km/6.240 triệu đồng).
  • Nước sạch sinh hoạt: 10 công trình cấp nước tập trung, bể chứa và đường ống dẫn (Cần Yên 4 công trình/2.170 triệu đồng; Cần Nông 3 công trình/930 triệu đồng; Lương Thông 1 công trình/1.870 triệu đồng; Vị Quang 2 công trình).
  • Cầu dân sinh và điện sinh hoạt: 3 cầu dân sinh (Cần Nông 1 cầu, Vị Quang 1 cầu, Cần Yên 1 cầu) và 1 hệ thống trạm biến áp, đường điện tại Cần Yên với tổng vốn 6.200 triệu đồng.
  • Nhà văn hóa xóm (nhà cấp 4 diện tích tối thiểu 200 m², sân bê tông): 15 nhà văn hóa, tổng vốn 3.000 triệu đồng (Cần Yên 6 nhà; Cần Nông, Lương Thông, Vị Quang mỗi xã 3 nhà, mức đầu tư 200 triệu đồng/nhà).
  • Hạng mục vệ sinh môi trường: Tổng nhu cầu vốn 17.329 triệu đồng, bao gồm hỗ trợ 780 chuồng gia súc hợp vệ sinh diện tích ≥8,75 m² (7.020 triệu đồng), 780 nhà vệ sinh hộ gia đình diện tích ≥3,8 m² (5.460 triệu đồng), 59 lò đốt rác thải sinh hoạt (849 triệu đồng) và hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn chung (4.000 triệu đồng).
Hạng mục hạ tầng Cần Nông Cần Yên Lương Thông Vị Quang Tổng toàn huyện
Đường xóm (công trình / km) 4 / 6 15 / 15 1 / 8 7 / 17 27 / 46
Đường nội đồng (công trình / km) 6 / 5,3 7 / 10,4 2 / 1,3 5 / 18,5 20 / 35,2
Công trình thủy lợi (hạng mục) 10 20 6 9 45
Công trình nước sạch (hạng mục) 3 4 1 2 10
Nhà văn hóa xóm (nhà) 3 6 3 3 15
Chuồng gia súc hợp vệ sinh (hộ) 200 180 250 150 780
Nhà vệ sinh hộ gia đình (hộ) 200 180 250 150 780
Lò đốt rác sinh hoạt tập trung (lò) 12 16 15 16 59

3. Nhu cầu đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất (Vốn sự nghiệp)

  • Mô hình sản xuất nông lâm nghiệp: 30 loại mô hình với tổng số 243 mô hình trình diễn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong 5 năm, tổng vốn 117.660 triệu đồng (Cần Nông 7 loại/58 mô hình/29.660 triệu đồng).
  • Hỗ trợ vật tư, máy móc, trang thiết bị sản xuất: 21 nhóm hạng mục, tổng vốn 49.600 triệu đồng (mỗi xã từ 12.160 đến 12.640 triệu đồng).
  • Lâm nghiệp và quy hoạch: Bảo vệ rừng tự nhiên (8.000 triệu đồng, mỗi xã 2.000 triệu đồng); khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng rừng mới (12.240 triệu đồng); quy hoạch NTM cấp xã, xóm (2.400 triệu đồng).
  • Hỗ trợ giảm nghèo và xóa nhà tạm: Hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo phát triển sinh kế 8.100 triệu đồng (Cần Yên 2.475 triệu đồng; Cần Nông, Lương Thông, Vị Quang mỗi xã 1.875 triệu đồng); kinh phí xóa nhà tạm là 11.200 triệu đồng (Cần Nông 3.500 triệu đồng, Lương Thông 3.200 triệu đồng, Cần Yên 2.500 triệu đồng, Vị Quang 2.000 triệu đồng).
  • Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực: 19.200 triệu đồng (tập huấn kỹ thuật trồng trọt - chăn nuôi 8.000 triệu đồng; tập huấn quản lý phát triển cộng đồng 4.000 triệu đồng; tập huấn pháp luật, an ninh biên giới 4.000 triệu đồng; đào tạo nghề nông thôn 3.200 triệu đồng).

4. Cấu trúc tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2020 - 2025

Tổng hợp nhu cầu vốn xây dựng NTM tại 4 xã biên giới giai đoạn 2020 - 2025 là 367.067 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển là 140.227 triệu đồng và vốn sự nghiệp là 226.840 triệu đồng. Phân chia theo cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước đảm bảo 237.512 triệu đồng (gồm 182.160 triệu đồng từ Chương trình MTQG Xây dựng NTM, 20.240 triệu đồng từ Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững, 35.113 triệu đồng từ ngân sách địa phương) và vốn huy động doanh nghiệp, nhân dân đóng góp là 128.955 triệu đồng.

Đơn vị hành chính Vốn ĐT phát triển (triệu đồng) Vốn sự nghiệp (triệu đồng) Tổng nhu cầu vốn (triệu đồng) Ngân sách Nhà nước (triệu đồng) Vốn huy động đóng góp (triệu đồng)
Xã Cần Yên 45.914 76.335 122.249 77.519 44.730
Xã Vị Quang 45.760 43.835 89.595 58.333 31.262
Xã Cần Nông 25.058 57.435 82.493 53.752 28.141
Xã Lương Thông 23.495 49.235 72.730 47.908 24.822
Toàn bộ 4 xã 140.227 226.840 367.067 237.512 128.955

5. Quan điểm, mục tiêu và giải pháp thực hiện giai đoạn 2020 - 2025

  • Mục tiêu tổng quát và cụ thể: Đến năm 2025 phấn đấu ít nhất 60% số thôn trong vùng Đề án đạt chuẩn NTM; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 8 - 12%/năm, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 20 - 25% (theo chuẩn nghèo đa chiều); thu nhập bình quân đầu người đạt trên 20 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm/1 ha đất canh tác đạt trên 80 triệu đồng; 100% thôn bản có mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả gắn với OCOP hoặc du lịch cộng đồng; 100% hộ gia đình có nhà tiêu, chuồng trại hợp vệ sinh.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu: Đẩy mạnh tuyên truyền và phong trào thi đua "Chung sức xây dựng NTM"; đổi mới hình thức truyền thông về phòng chống thiên tai, phổ biến pháp luật; tăng cường phối hợp lồng ghép nguồn lực giữa Chương trình MTQG Xây dựng NTM và Chương trình Giảm nghèo bền vững; tập trung hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật phù hợp với tập quán canh tác vùng cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể, đóng góp dữ liệu cho công tác lập kế hoạch phát triển nông thôn:

  • Xác lập hệ thống số liệu định lượng chi tiết: Tính toán chính xác tổng mức nhu cầu vốn đầu tư xây dựng NTM của 4 xã biên giới huyện Thông Nông giai đoạn 2020 - 2025 là 367.067 triệu đồng. Trong đó, vốn sự nghiệp chiếm ưu thế với 61,8% (226.840 triệu đồng) nhằm tập trung vào hỗ trợ mô hình sản xuất, sinh kế giảm nghèo và đào tạo; vốn đầu tư phát triển hạ tầng chiếm 38,2% (140.227 triệu đồng).
  • Xác định tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách Trung ương đóng vai trò chủ đạo (hơn 202,4 tỷ đồng qua hai chương trình mục tiêu quốc gia), ngân sách địa phương đối ứng 35,113 tỷ đồng và phần vốn huy động cộng đồng, doanh nghiệp là 128,955 tỷ đồng.
  • Định lượng danh mục công trình hạ tầng cơ sở: Xác định nhu cầu làm mới và nâng cấp 27 tuyến đường xóm (46 km), 20 tuyến đường nội đồng (35,5 km), 45 công trình thủy lợi, 10 công trình cấp nước sạch, 15 nhà văn hóa xóm, 780 chuồng chăn nuôi hợp vệ sinh, 780 nhà vệ sinh đạt chuẩn và 59 lò xử lý rác thải sinh hoạt tập trung.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu thực địa trực tiếp, cung cấp bảng dữ liệu nhu cầu chi tiết đến từng xóm cho UBND huyện Thông Nông và Ban chỉ đạo NTM tỉnh Cao Bằng phục vụ việc xây dựng đề án phân bổ nguồn vốn theo Quyết định số 1385/QĐ-TTg.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện vào cuối năm 2019, thời điểm trước khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện (huyện Thông Nông sáp nhập vào huyện Hà Quảng), nên tên gọi hành chính và cơ chế quản lý ngân sách cấp huyện trong đề tài gắn với địa bàn Thông Nông cũ. Ngoài ra, việc tính toán vốn phụ thuộc vào định suất đầu tư định mức ban hành năm 2019 của tỉnh Cao Bằng, có thể có biến động khi giá nguyên vật liệu thay đổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá khả năng cân đối và giải ngân các nguồn vốn ngân sách sau khi các xã chuyển giao về địa bàn quản lý hành chính mới; khảo sát đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội thực tế của các mô hình sinh kế nông lâm nghiệp sau khi được hỗ trợ vốn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Khuyến nông; cán bộ chuyên trách công tác NTM và giảm nghèo tại các huyện miền núi, biên giới.
  • Nội dung giá trị: Quy trình triển khai phiếu khảo sát nhu cầu cấp thôn bản (kết hợp hội nghị cấp huyện, khảo sát điểm tại xóm và phân tích PivotTable) cùng hệ thống định mức chi tiết cho các hạng mục hạ tầng đặc thù miền núi (chuồng trại xa nhà ở, lò đốt rác cụm dân cư, đường bê tông vùng núi cao) là phương pháp có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng NTM của 4 xã biên giới huyện Thông Nông giai đoạn 2020 - 2025 là bao nhiêu và được phân bổ theo cơ cấu nào?

Tổng nhu cầu vốn của 4 xã là 367.067 triệu đồng. Cơ cấu gồm: vốn đầu tư phát triển hạ tầng 140.227 triệu đồng (chiếm 38,2%) và vốn sự nghiệp phát triển sản xuất, đào tạo 226.840 triệu đồng (chiếm 61,8%). Phân theo nguồn vốn gồm: Ngân sách Nhà nước 237.512 triệu đồng (Trung ương hỗ trợ qua Chương trình NTM là 182.160 triệu đồng, Chương trình Giảm nghèo bền vững là 20.240 triệu đồng; ngân sách địa phương 35.113 triệu đồng) và vốn huy động từ doanh nghiệp, cộng đồng là 128.955 triệu đồng.

2. Xã nào trong 4 xã nghiên cứu có nhu cầu vốn đầu tư lớn nhất và được phân bổ như thế nào?

Xã Cần Yên có tổng nhu cầu vốn lớn nhất với 122.249 triệu đồng. Trong đó, vốn đầu tư phát triển là 45.914 triệu đồng và vốn sự nghiệp là 76.335 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn của Cần Yên gồm 77.519 triệu đồng từ ngân sách nhà nước (64.059 triệu đồng từ Chương trình MTQG NTM, 5.000 triệu đồng từ Chương trình MTQG Giảm nghèo, 8.460 triệu đồng ngân sách địa phương) và 44.730 triệu đồng huy động từ doanh nghiệp và cộng đồng.

3. Thực trạng đạt các tiêu chí NTM tại 448 thôn bản đặc biệt khó khăn của tỉnh Cao Bằng tính đến 31/12/2019 như thế nào?

Theo báo cáo của Văn phòng NTM tỉnh Cao Bằng, mức đạt chuẩn bình quân toàn vùng Đề án 1385 chỉ đạt 9,6 tiêu chí/thôn; không có thôn nào đạt chuẩn 16/16 tiêu chí; có 283/448 thôn đạt dưới 10 tiêu chí. Các tiêu chí có tỷ lệ đạt thấp nhất gồm: Thu nhập (9,8%), Quy hoạch (14,2%), Vệ sinh môi trường (21,2%) và Tổ chức sản xuất (22,1%).

4. Nhu cầu đầu tư cho các công trình bảo vệ môi trường tại 4 xã gồm những hạng mục cụ thể nào?

Tổng nhu cầu vốn cho lĩnh vực môi trường là 17.329 triệu đồng, bao gồm: hỗ trợ làm 780 chuồng gia súc hợp vệ sinh diện tích tối thiểu 8,75 m² (7.020 triệu đồng); hỗ trợ xây dựng 780 nhà vệ sinh hộ gia đình diện tích tối thiểu 3,8 m² (5.460 triệu đồng); xây dựng 59 lò đốt rác thải sinh hoạt nông thôn tập trung (849 triệu đồng) và hỗ trợ công tác vệ sinh môi trường nông thôn chung cho 4 xã (4.000 triệu đồng).

5. Mục tiêu cụ thể về kinh tế và giảm nghèo tại 4 xã biên giới Thông Nông đến năm 2025 được xác định ra sao?

Đề tài xác định các mục tiêu cụ thể đến năm 2025: tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 8 - 12%/năm, hạ tỷ lệ nghèo đa chiều xuống còn 20 - 25%; thu nhập bình quân đầu người đạt trên 20 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác đạt trên 80 triệu đồng; 100% hộ dân được tập huấn kỹ thuật sản xuất và 100% thôn bản có mô hình kinh tế hiệu quả gắn với chuỗi nguyên liệu, du lịch cộng đồng hoặc sản phẩm OCOP.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Xuyến đã phân tích toàn diện thực trạng kinh tế - xã hội và định lượng chi tiết nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới tại 4 xã biên giới đặc biệt khó khăn huyện Thông Nông giai đoạn 2020 - 2025 với tổng mức vốn 367.067 triệu đồng. Công trình làm rõ cơ cấu phân bổ giữa hạ tầng kỹ thuật và các chương trình hỗ trợ sản xuất, sinh kế giảm nghèo dựa trên định suất đầu tư và điều kiện thực địa. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa bàn miền núi khó khăn.