Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Khu vực nông thôn giữ vị trí trọng yếu về mặt địa bàn, văn hóa và kinh tế, song đời sống của đại bộ phận nông dân tại nhiều vùng miền núi còn gặp nhiều khó khăn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, sản xuất nông nghiệp chậm phát triển và nguy cơ ô nhiễm môi trường gia tăng.

Xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng được chọn làm một trong các xã điểm của tỉnh trong triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Sau thời gian đầu thực hiện, bộ mặt nông thôn tại địa phương đã có nhiều chuyển biến tích cực nhờ sự đầu tư của Nhà nước và sự nỗ lực của chính quyền cùng nhân dân. Tuy nhiên, để các tiêu chí nông thôn mới được hoàn thiện một cách thực chất và bền vững, việc phát huy vai trò chủ thể của người dân là yếu tố mang tính quyết định. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng tham gia của cộng đồng địa phương, chỉ ra những rào cản và đề xuất giải pháp thúc đẩy vai trò này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy, nâng cao vai trò của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phong Châu.
    • Đánh giá vai trò, mức độ tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn.
    • Phân tích những khó khăn, hạn chế của người dân khi tham gia chương trình.
    • Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy, phát huy vai trò làm chủ của người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào vai trò, nhận thức và sự tham gia thực tế của người dân trong các nội dung xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 12 xóm thuộc xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014; quá trình điều tra, khảo sát thực địa được triển khai từ ngày 09/02/2015 đến ngày 13/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề tài hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong quản lý và phát triển nông thôn:

  • Nông dân và Nông thôn: Xác định nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân (trong đó có nhiều nông dân) cùng tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường dưới một thể chế chính trị nhất định.
  • Phát triển nông thôn (PTNT): Kế thừa định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB, 1975) và tổng kết từ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nhìn nhận PTNT là quá trình cải thiện có chủ ý và bền vững chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn, trong đó chính người dân là chủ thể với sự hỗ trợ của Nhà nước.
  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển toàn diện giai đoạn 2010 - 2020 gồm 5 đặc trưng: Kinh tế phát triển; Quy hoạch đồng bộ và hạ tầng hiện đại; Dân trí nâng cao và giữ gìn bản sắc; An ninh trật tự ổn định và quản lý dân chủ; Hệ thống chính trị vững mạnh.
  • Phương pháp PRA (Participatory Rural Appraisal - Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia): Khung công cụ giúp tiếp cận từ dưới lên (bottom-up), khơi dậy ý thức tự lực, khắc phục tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước, hiện thực hóa phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Căn cứ pháp lý trực tiếp:

  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định về lập và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
  • Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 29/04/2010 của UBND tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 28/09/2011 của UBND huyện Trùng Khánh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phong Châu.

Bài học thực tiễn tổng kết:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Oita, Nhật Bản (khởi xướng năm 1979); Phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc (thập niên 1970) với 3 trụ cột "Chuyên cần - Tự giác - Hợp tác"; Các chính sách hỗ trợ hạ tầng thủy lợi, bảo hiểm nông nghiệp và điện khí hóa của Thái Lan.
  • Kinh nghiệm trong nước: Mô hình huy động sức dân và giám sát cộng đồng tại xã Nghĩa Đạo (Thuận Thành, Bắc Ninh), xã Nhân Thành (Yên Thành, Nghệ An) và xã Tuy Lộc (TP. Yên Bái).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 4 hướng địa lý từ trung tâm xã Phong Châu. Khảo sát 4 xóm: xóm Pò Gài - Nà Giốc (hướng Nam), xóm Cô Bây (hướng Bắc), xóm Bài Siêng (hướng Tây) và xóm Bó Thua Ma (hướng Đông). Mỗi xóm tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 15 hộ gia đình, tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp là $n = 60$ hộ.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai, đề án quy hoạch NTM từ UBND xã Phong Châu, Ban Thống kê xã, cán bộ địa chính và cán bộ văn hóa.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn kết hợp phương pháp quan sát thực địa về cảnh quan, hạ tầng, vệ sinh môi trường.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, lập bảng biểu và đồ thị phân tích.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu vai trò của người dân nông thôn trong công cuộc đổi mới và hiện đại hóa nông nghiệp. Xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về tính khách quan của số liệu và ý nghĩa lý luận lẫn thực tiễn của đề tài đối với công tác chỉ đạo xây dựng NTM tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về nông dân, nông thôn, phát triển nông thôn, 19 tiêu chí NTM và vai trò của phương pháp PRA. Phân tích kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan) và các mô hình điểm trong nước (Bắc Ninh, Nghệ An, Yên Bái) nhằm rút ra bài học về phát huy nội lực, tính tự chủ và trách nhiệm cộng đồng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là vai trò của người dân xã Phong Châu. Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu: giới hạn không gian tại 12 xóm, thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015, phương pháp chọn mẫu $n = 60$ hộ tại 4 xóm đại diện theo 4 hướng địa lý, kỹ thuật phỏng vấn bảng hỏi, quan sát và quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phong Châu

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Đông huyện Trùng Khánh, cách trung tâm huyện 12 km, diện tích tự nhiên $2.511,77\text{ ha}$, gồm 12 xóm. Địa hình chia thành hai khu vực: Khu vực I ($30%$ diện tích) là đồng bằng tương đối bằng phẳng thuận lợi canh tác; Khu vực II ($70%$ diện tích) là đồi núi đá vôi, nhiều mỏ quặng Mangan, đất canh tác hẹp tại khe núi, giao thông khó khăn.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình $19,8^\circ\text{C}$ (cao nhất $36,3^\circ\text{C}$, thấp nhất $-1^\circ\text{C}$); độ ẩm trung bình $81%$; lượng bốc hơi trung bình $856\text{ mm}$; mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm $70%$ lượng mưa cả năm).
Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2012 (ha) Năm 2013 (ha) Năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%)
I. Tổng diện tích tự nhiên 2.511,77 2.511,77 2.511,77 100,00
1. Đất nông nghiệp 2.131,43 2.127,21 2.124,89 84,60
- Đất sản xuất nông nghiệp 364,00 361,37 360,42 16,96
- Đất lâm nghiệp 1.764,69 1.762,64 1.760,97 82,87
- Đất nuôi trồng thủy sản 2,47 3,20 3,50 0,16
2. Đất phi nông nghiệp 371,39 375,87 378,77 15,08
- Đất chuyên dùng 301,00 302,23 303,24 12,07
- Đất ở và đất khác 70,39 73,64 75,53 3,01
3. Đất chưa sử dụng 8,95 8,69 8,11 0,32
  • Tình hình kinh tế năm 2014: Tổng giá trị sản xuất đạt 11,215 tỷ đồng. Cơ cấu ngành: Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm $83,60%$; Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm $9,30%$; Thương mại - Dịch vụ chiếm $7,10%$. Thu nhập bình quân đầu người đạt 13 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn $3%$.
  • Sản xuất nông nghiệp:
    • Cây lúa vụ mùa gieo cấy $226/226\text{ ha}$ ($100%$ kế hoạch), năng suất đạt $43,4\text{ tạ/ha}$, sản lượng đạt $980,40\text{ tấn}$.
    • Cây ngô gồm ngô ruộng ($54,2\text{ ha}$, sản lượng $214,09\text{ tấn}$) và ngô rẫy ($73,3\text{ ha}$, sản lượng $285,87\text{ tấn}$).
    • Cây thuốc lá đạt $4,3\text{ ha}$ (tăng $282,5%$ diện tích so với năm 2013). Tổng sản lượng lương thực cả năm đạt $1.501,14\text{ tấn}$ (bình quân $721,78\text{ kg/người/năm}$).
  • Chăn nuôi năm 2014: Đàn trâu có 883 con (tăng 51 con so với 2013); đàn bò có 354 con (giảm 14 con); đàn lợn có 2.144 con (giảm 324 con); đàn gia cầm có 8.645 con (giảm 1.337 con).
  • Dân số và lao động: Tổng số 509 hộ với 2.060 nhân khẩu; gồm 2 dân tộc: Tày chiếm $90,80%$ (462 hộ) và Nùng chiếm $9,20%$ (47 hộ). Nữ giới chiếm $51,16%$, nam giới chiếm $48,84%$. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên $0,43%/\text{năm}$; mật độ 82 người/km². Tổng số người trong độ tuổi lao động là 1.239 người ($60,15%$ dân số), trong đó lao động Nông - Lâm - Thủy sản chiếm $82,16%$ (1.018 người), Công nghiệp - TTCN chiếm $12,83%$ (159 người), Thương mại - Dịch vụ chiếm $5,00%$ (62 người).
  • Hạ tầng kỹ thuật: Tỉnh lộ 206 chạy qua xã dài 4 km; đường liên xã dài $13,8\text{ km}$ (cứng hóa $100%$); đường liên xóm dài $20,19\text{ km}$ (bê tông hóa $16,6\text{ km}$); đường ngõ xóm dài $12\text{ km}$ ($12/12$ xóm có đường bê tông); đường nội đồng dài $5,4\text{ km}$ đang giải phóng mặt bằng. Hệ thống thủy lợi có hồ Bản Viết ($2,7\text{ ha}$), 5 đập dâng và $22,5\text{ km}$ kênh mương (cứng hóa $80%$). Lưới điện quốc gia phủ $100%$ số hộ qua 3 trạm biến áp (tổng công suất 305 kVA).
Phân nhóm tiêu chí NTM tại xã Phong Châu (hết năm 2014) Danh sách các tiêu chí cụ thể
Các tiêu chí đã đạt (12/19 tiêu chí) Tiêu chí 01 (Quy hoạch), Tiêu chí 02 (Giao thông), Tiêu chí 03 (Thủy lợi), Tiêu chí 04 (Điện), Tiêu chí 08 (Bưu điện), Tiêu chí 09 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 18 (Hệ thống chính trị), Tiêu chí 19 (An ninh trật tự - đạt chưa vững).
Các tiêu chí chưa đạt (7/19 tiêu chí) Tiêu chí 05 (Trường học - thiếu nhà hội đồng mầm non, nhà đa năng tiểu học), Tiêu chí 06 (Cơ sở vật chất văn hóa - nhà văn hóa xã/xóm chưa đạt chuẩn), Tiêu chí 07 (Chợ nông thôn - chưa được đầu tư xây dựng), Tiêu chí 10 (Thu nhập - thực tế đạt 14 triệu/người/năm, chưa đạt mức 18 triệu/người/năm theo lộ trình 2015), Tiêu chí 12 (Cơ cấu lao động - tỷ lệ nông nhàn cao, thiếu việc làm thường xuyên), Tiêu chí 16 (Văn hóa - còn 2 xóm chưa có nhà văn hóa, tỷ lệ làng văn hóa thấp), Tiêu chí 17 (Môi trường - thiếu bể thu gom rác, nước thải chưa xử lý, gia súc còn nuôi dưới gầm sàn).

2. Đánh giá vai trò và sự tham gia của người dân

Khóa luận phân tích nhận thức, các kênh tiếp cận thông tin, lý do tham gia, mức độ tham gia đóng góp công lao động, kinh phí, hiến đất giải phóng mặt bằng làm đường giao thông và hoạt động giám sát cộng đồng trong quản lý, bảo dưỡng các công trình công cộng tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính, đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM của xã và đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Trùng Khánh và chính quyền cơ sở xã Phong Châu.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính

  1. Thực trạng mức độ đạt chuẩn NTM: Tính đến hết năm 2014, xã Phong Châu đạt $12/19$ tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia. 7 tiêu chí chưa đạt gồm: Trường học (tiêu chí 5), Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 6), Chợ nông thôn (tiêu chí 7), Thu nhập (tiêu chí 10), Cơ cấu lao động (tiêu chí 12), Văn hóa (tiêu chí 16) và Môi trường (tiêu chí 17).
  2. Rào cản từ phía kinh tế và tập quán sinh hoạt:
    • Thu nhập bình quân của người dân mới đạt 14 triệu đồng/người/năm, khoảng cách còn lớn so với mục tiêu 18 triệu đồng/người/năm đặt ra cho năm 2015.
    • Sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính tự cung tự cấp, quy mô hộ gia đình phân tán, chưa hình thành vùng chuyên canh hàng hóa lớn ngoại trừ diện tích thử nghiệm cây thuốc lá ($4,3\text{ ha}$).
    • Tập quán nuôi nhốt gia súc (trâu, bò) dưới gầm nhà sàn, tình trạng xả rác thải rắn sinh hoạt và khói bụi từ nhà máy sản xuất Fero Mangan gây suy giảm chất lượng môi trường sống.

Giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Đẩy mạnh tuyên truyền và vận dụng phương pháp PRA: Đổi mới hình thức sinh hoạt cộng đồng, đưa người dân tham gia trực tiếp vào khâu lập kế hoạch, bàn bạc kinh phí và giám sát thi công theo đúng phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
  2. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi: Quy hoạch mở rộng vùng trồng cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị cao (như cây thuốc lá), liên kết tìm kiếm thị trường đầu ra cho nông sản; đẩy mạnh tiêm phòng và chuyển đổi phương thức chăn nuôi đại gia súc theo hướng hàng hóa, tách rời khu chuồng trại khỏi nhà ở.
  3. Tăng cường đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông, đào tạo nghề thủ công (đan lát, làm ngói) và chuyển giao khoa học kỹ thuật nhằm giảm tỷ lệ lao động nông nhàn ($82,16%$ lao động thuần nông).
  4. Xử lý ô nhiễm và cải tạo cảnh quan môi trường: Xây dựng các bể thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại 12 xóm; vận động nhân dân di dời chuồng trại gia súc ra xa nhà sàn; quy hoạch nghĩa trang nhân dân hợp vệ sinh.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp bức tranh dữ liệu thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, quỹ đất đai, dân số và hạ tầng tại 12 xóm của xã Phong Châu trong giai đoạn đầu thực hiện chương trình NTM.
  • Nhận diện đúng các điểm nghẽn cụ thể khiến xã chưa đạt 7 tiêu chí NTM, làm cơ sở khoa học để Đảng ủy, HĐND và UBND xã Phong Châu điều chỉnh đề án xây dựng nông thôn mới cho giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức tương đối ($n = 60$ hộ trên tổng số 509 hộ của toàn xã, tập trung tại 4/12 xóm).
    • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ ngày 09/02/2015 đến 13/04/2015), chủ yếu đánh giá dữ liệu tĩnh tại thời điểm khảo sát mà chưa theo dõi được chu kỳ chuyển đổi cây trồng qua nhiều vụ sản xuất liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra bảng hỏi tới toàn bộ 12 xóm để nâng cao tính đại diện cho các nhóm cộng đồng dân cư sinh sống sâu trong khu vực II (vùng núi đá vôi).
    • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế của các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản (đặc biệt là cây thuốc lá và chăn nuôi trâu hàng hóa) gắn với tiến độ hoàn thành tiêu chí thu nhập và môi trường sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Xã hội học nông thôn cần tài liệu nghiên cứu thực tế tại địa bàn miền núi phía Bắc.
    • Cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông cơ sở và Ban quản lý Chương trình xây dựng NTM cấp xã, huyện tại các địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Khung phương pháp tiếp cận PRA và quy trình thiết kế bảng hỏi đánh giá sự tham gia của cộng đồng.
    • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu sử dụng đất ($2012 - 2014$), cơ cấu cây trồng, vật nuôi và hiện trạng hạ tầng giao thông, thủy lợi của xã vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2014, xã Phong Châu đã đạt được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới?
Xã đã đạt $12/19$ tiêu chí, bao gồm: Quy hoạch (1), Giao thông (2), Thủy lợi (3), Điện (4), Bưu điện (8), Nhà ở dân cư (9), Hộ nghèo (11), Hình thức tổ chức sản xuất (13), Giáo dục (14), Y tế (15), Hệ thống chính trị (18) và An ninh trật tự xã hội (19 - đạt chưa vững).

2. Những tiêu chí nào xã Phong Châu chưa đạt chuẩn và nguyên nhân cụ thể là gì?
Có 7 tiêu chí chưa đạt gồm:

  • Tiêu chí 5 (Trường học): Trường mầm non thiếu nhà hội đồng, trường tiểu học thiếu nhà đa năng.
  • Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Trang thiết bị nhà văn hóa xã và xóm chưa đạt quy định.
  • Tiêu chí 7 (Chợ nông thôn): Chưa được đầu tư xây dựng.
  • Tiêu chí 10 (Thu nhập): Thu nhập thực tế mới đạt 14 triệu đồng/người/năm (tiêu chí đặt ra đến 2015 là 18 triệu đồng/người/năm).
  • Tiêu chí 12 (Cơ cấu lao động): Tỷ lệ lao động nông nhàn còn nhiều, thiếu việc làm thường xuyên.
  • Tiêu chí 16 (Văn hóa): Còn 2 xóm chưa có nhà văn hóa, tỷ lệ làng văn hóa đạt thấp.
  • Tiêu chí 17 (Môi trường): Chưa có bể thu gom rác thải và hệ thống thoát nước sinh hoạt, gia súc còn nuôi dưới gầm sàn nhà ở.

3. Cơ cấu kinh tế và lực lượng lao động của xã Phong Châu năm 2014 phân bổ ra sao?
Tổng giá trị sản xuất toàn xã năm 2014 đạt 11,215 tỷ đồng; trong đó Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm $83,60%$, Công nghiệp - TTCN chiếm $9,30%$, Thương mại - Dịch vụ chiếm $7,10%$. Về lao động, toàn xã có 1.239 người trong độ tuổi lao động ($60,15%$ tổng dân số), gồm: $82,16%$ làm việc trong ngành Nông - Lâm - Thủy sản, $12,83%$ thuộc ngành CN - TTCN và $5,00%$ làm Thương mại - Dịch vụ.

4. Thiết kế chọn mẫu điều tra sơ cấp của khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 4 xóm đại diện cho 4 hướng địa lý của xã gồm: xóm Pò Gài - Nà Giốc (Nam), xóm Cô Bây (Bắc), xóm Bài Siêng (Tây), xóm Bó Thua Ma (Đông). Mỗi xóm phỏng vấn ngẫu nhiên 15 hộ gia đình, đạt tổng số mẫu khảo sát là 60 hộ.

5. Hiện trạng môi trường sống tại xã Phong Châu đang gặp phải những thách thức nào?
Môi trường xã bị ảnh hưởng bởi khói bụi từ nhà máy luyện Fero Mangan và hoạt động khai thác khoáng sản; lượng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong nông nghiệp tăng cao; rác thải rắn sinh hoạt chưa được thu gom tập trung; nước thải chưa qua xử lý; nhiều hộ gia đình vẫn duy trì tập quán nuôi nhốt trâu bò dưới gầm sàn nhà ở và nghĩa trang tự chôn cất chưa đảm bảo vệ sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngôn Văn Vững đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng tính đến hết năm 2014. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù địa phương đã hoàn thành 12/19 tiêu chí nhờ sự đầu tư đồng bộ về hạ tầng giao thông và điện lưới, song việc nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động và xử lý ô nhiễm môi trường vẫn là những thách thức cốt lõi. Việc ứng dụng công cụ PRA nhằm phát huy vai trò chủ thể "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" cùng các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đào tạo nghề nông thôn là những định hướng thực tiễn quan trọng giúp địa phương hoàn thành lộ trình xây dựng nông thôn mới bền vững.