Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện dân chủ ở cơ sở là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của sự nghiệp đổi mới và phát triển bền vững tại Việt Nam. Sau thời kỳ xảy ra một số điểm nóng về mất ổn định an ninh nông thôn vào giai đoạn 1997-1998, việc ban hành và thực thi Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn đã tạo bước ngoặt thể chế hóa quyền làm chủ của nhân dân. Địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình có vị trí cửa ngõ phía Tây với diện tích 19.513,84 ha, dân số 242.350 người, mật độ 1.241 người/km2, gồm 29 xã và 1 thị trấn. Đây là địa bàn nông nghiệp trọng điểm đang trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế vận hành, đánh giá đúng thực trạng, thành tựu và những mặt hạn chế trong quá trình đưa Pháp lệnh số 34 vào đời sống chính trị - xã hội tại cấp cơ sở trên địa bàn huyện. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc phân tích toàn diện hiệu quả thực hiện phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm củng cố hệ thống chính trị vững mạnh. Luận văn chứng minh ý nghĩa thực tiễn rõ rệt qua việc nâng cao các chỉ số phát triển: nhân dân đã đóng góp gần 100 tỷ đồng xây dựng hạ tầng nông thôn, tỷ lệ cử tri đi bầu cử đạt 99,4%, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 10,39% năm 2009 xuống còn 8,01% năm 2011, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội toàn huyện tăng trưởng vững chắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của quần chúng nhân dân. Luận văn vận dụng luận điểm kinh điển của V.I. Lênin về bản chất của chế độ dân chủ vô sản – nền dân chủ vì lợi ích của đại đa số nhân dân lao động, cùng tư tưởng Hồ Chí Minh: "Bao nhiêu quyền hạn đều của dân, nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ".

Khung lý thuyết của đề tài tích hợp 4 khái niệm và mô hình cốt lõi:

  1. Dân chủ và Dân chủ xã hội chủ nghĩa: Nền dân chủ mang bản chất giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của tiến trình đổi mới.
  2. Dân chủ ở cơ sở: Quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân tại xã, phường, thị trấn, vận hành theo cơ chế "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
  3. Dân chủ đại diện và Dân chủ trực tiếp: Hai hình thức thực thi quyền lực nhà nước bổ trợ lẫn nhau, trong đó dân chủ đại diện thể hiện qua Hội đồng nhân dân và các tổ chức đoàn thể, còn dân chủ trực tiếp phát huy qua các cuộc họp cử tri, trưng cầu ý kiến, tự quản cộng đồng.
  4. Thể chế pháp lý dân chủ: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là Chỉ thị số 30-CT/TW, Nghị định số 79/2003/NĐ-CP và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 quy định cụ thể 6 chương, 28 điều về trách nhiệm công khai, nội dung nhân dân bàn, biểu quyết và giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng xã hội trong mối liên hệ khách quan giữa phát triển kinh tế và thể chế chính trị. Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu N = 397 người dân tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Vũ Thư. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân (đại diện hộ nông dân, hộ kinh doanh, người có công) và cán bộ cơ sở (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2007-2012 của 54 tổ chức cơ sở Đảng thuộc Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích thống kê định lượng, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp phân tích là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác mức độ đồng thuận của nhân dân, phản ánh trung thực khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực tiễn thực thi tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu tại huyện Vũ Thư đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc thực hiện các nội dung công khai để "dân biết" đã đi vào nền nếp. Trong 5 năm triển khai, huyện đã tổ chức gần 400 hội nghị quán triệt cho trên 59.000 lượt cán bộ, đoàn viên; đài truyền thanh từ huyện đến cơ sở phát thanh hơn 1.800 lần. Khảo sát 397 người dân cho thấy có 240 người (chiếm 60,45%) nắm bắt thông tin công khai qua các cuộc họp thôn, 92 người (chiếm 23,17%) tiếp cận qua niêm yết công khai tại trụ sở, 44 người (chiếm 11,08%) biết qua phổ biến cho cán bộ và chỉ có 21 người (chiếm 5,29%) cho rằng thông tin chưa được công khai minh bạch.

Thứ hai, quyền "dân bàn và quyết định trực tiếp" tạo nguồn lực to lớn cho phong trào xây dựng nông thôn mới. Nhân dân trên địa bàn huyện đã tự nguyện đóng góp gần 100 tỷ đồng và hàng vạn ngày công để bê tông hóa 100% đường giao thông nông thôn, lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng tại hầu hết các ngõ xóm. Khi được hỏi về việc đóng góp ý kiến cho các kế hoạch địa phương, có 290/397 người (chiếm 73,05%) tham gia ý kiến vào phương án dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp và 279/397 người (chiếm 70,28%) đóng góp vào đề án xây dựng nông thôn mới.

Thứ ba, quyền "dân kiểm tra, giám sát" được thể chế hóa đồng bộ. Toàn huyện có 100% số xã, thị trấn thành lập Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng hoạt động hiệu quả. Trong các nội dung giám sát, việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công và hộ nghèo được 292/397 người dân (chiếm 73,55%) đặc biệt quan tâm theo dõi. Toàn huyện đã hoàn thành tốt việc lấy phiếu tín nhiệm cán bộ chủ chốt cấp xã với tỷ lệ phiếu tín nhiệm đều đạt trên 50%, đồng thời tổ chức bầu cử thành công 202 trưởng thôn và 10 tổ trưởng tổ dân phố nhiệm kỳ 2013-2015.

Thứ tư, hiệu quả thực hiện dân chủ gắn liền với tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống văn hóa. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2010 đạt 1.923,6 tỷ đồng, tăng 12,4% so với năm 2009. Tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 10,39% năm 2009 xuống 9,92% năm 2010 và còn 8,01% năm 2011. Huyện đã triển khai xây dựng nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg cho 781 hộ nghèo với tổng kinh phí hỗ trợ qua hai đợt đạt trên 4,065 tỷ đồng; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đạt mức 87%.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát từ 397 phiếu điều tra có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cơ cấu hình thức tiếp cận thông tin công khai (Biểu đồ tròn thể hiện 60,45% qua họp thôn, 23,17% qua niêm yết) và bảng so sánh mức độ tham gia ý kiến của người dân vào các đề án kinh tế - xã hội tại địa phương. Cách thức trình bày này giúp nhận diện rõ nét hiệu quả của từng kênh dân chủ trực tiếp.

Nguyên nhân tạo nên những thành tựu trên xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy Vũ Thư, sự đổi mới tác phong "trọng dân, gần dân, lắng nghe dân" của đội ngũ cán bộ cơ sở, cùng truyền thống đoàn kết của nhân dân địa phương. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi như Sơn La hay các huyện ngoại thành Hà Nội như Hoài Đức, mô hình thực hiện dân chủ tại huyện Vũ Thư có tính chủ động cao hơn trong việc gắn kết quy chế dân chủ với phong trào xây dựng nông thôn mới (29/29 xã hoàn thành quy hoạch chung, 23/29 xã hoàn thành dồn điền đổi thửa).

Tuy vậy, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng lưu tâm: tỷ lệ nhân dân dự họp bình quân tại các xóm, thôn chỉ đạt mức 55%; ở một số nơi vẫn còn 28/397 người (chiếm 7,05%) phản ánh việc giám sát cán bộ tiêu cực còn bị cản trở hoặc mang tính hình thức; tình trạng đơn thư vượt cấp cục bộ liên quan đến đất đai và đền bù giải phóng mặt bằng tại các cụm công nghiệp vẫn chưa được xử lý triệt để ngay tại cấp xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở trên địa bàn huyện Vũ Thư trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở: Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo củng cố 100% Ban Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ tại 30 xã, thị trấn; hàng năm tổ chức tối thiểu 2 lớp tập huấn chuyên sâu cho khoảng 300 lượt cán bộ cơ sở gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; đặt mục tiêu 100% cán bộ công chức cấp xã đạt chuẩn trình độ chuyên môn và lý luận chính trị trung cấp trở lên, hoàn thành trong giai đoạn 2014-2016.

  2. Chuẩn hóa quy trình công khai minh bạch tài chính và quy hoạch đất đai: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ban hành quy chế bắt buộc về việc niêm yết công khai 100% dự toán thu chi ngân sách, kế hoạch sử dụng đất và phương án đền bù giải phóng mặt bằng trước tối thiểu 30 ngày để nhân dân giám sát; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", giải quyết đúng hạn trên 98% hồ sơ hành chính của người dân, thực hiện định kỳ hàng quý.

  3. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng và các đoàn thể nhân dân: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện chủ trì hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tiến hành kiểm tra độc lập 100% công trình xây dựng hạ tầng có vốn đóng góp của dân; nâng tỷ lệ cử tri tham gia các cuộc họp thôn từ mức bình quân 55% hiện nay lên đạt tối thiểu 75-80% vào năm 2015.

  4. Gắn kết thực thi dân chủ với nhiệm vụ phát triển kinh tế và an sinh xã hội: Cấp ủy, chính quyền địa phương tập trung huy động sức dân để hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại 29 xã; duy trì tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 1,0% đến 1,5% mỗi năm; vận động quỹ "Vì người nghèo" đạt trên 500 triệu đồng/năm và nhân rộng phong trào "Người tốt, việc tốt" với hơn 90% cán bộ, đảng viên đăng ký thực hiện hiệu quả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và đoàn thể cấp huyện, cấp xã: Là tài liệu chỉ dẫn thực tiễn quý báu giúp các cấp lãnh đạo tại huyện Vũ Thư và các địa phương tương đồng nắm vững quy trình tổ chức họp dân, triển khai lấy phiếu tín nhiệm và phương thức xử lý các vướng mắc trong giải phóng mặt bằng, quản lý ngân sách xã.

  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, luận giải sâu sắc mối quan hệ giữa lý luận dân chủ xã hội chủ nghĩa với thực tiễn chính trị tại nông thôn Việt Nam, kèm theo hệ thống dữ liệu khảo sát 397 mẫu thực chứng.

  3. Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học xã hội, Luật học, Quản lý công: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp thiết kế bảng hỏi điều tra xã hội học và kỹ thuật phân tích số liệu định lượng phục vụ viết khóa luận, luận văn tốt nghiệp.

  4. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng và Trưởng thôn: Nắm bắt các quy định của Pháp lệnh số 34 để thực thi đúng thẩm quyền, nâng cao kỹ năng giám sát công trình công cộng, kiểm tra việc cấp phát chế độ an sinh xã hội và xây dựng hương ước thôn văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 quy định những nội dung trọng tâm nào nhân dân được bàn và quyết định trực tiếp? Nhân dân được bàn và quyết định trực tiếp chủ trương, mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi công cộng và hương ước thôn làng. Tại huyện Vũ Thư, cơ chế này giúp huy động gần 100 tỷ đồng và hàng vạn ngày công để hoàn thành 100% đường bê tông giao thông nông thôn.

Kênh tiếp cận thông tin công khai nào được người dân nông thôn đánh giá hiệu quả nhất? Kết quả khảo sát 397 người dân cho thấy cuộc họp thôn là kênh tiếp cận thông tin hiệu quả nhất với 240 người lựa chọn (đạt 60,45%), vượt trội so với hình thức niêm yết tại trụ sở xã (23,17%), khẳng định vai trò cốt lõi của sinh hoạt cộng đồng trực tiếp.

Thực hiện dân chủ ở cơ sở đóng vai trò gì trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương? Dân chủ cơ sở giúp khơi dậy tính chủ động của người dân trong việc hiến đất làm đường và dồn điền đổi thửa. Nhờ bàn bạc dân chủ, 29/29 xã của huyện Vũ Thư đã hoàn thành quy hoạch chung và 23 xã hoàn thành chỉnh trang đồng ruộng đúng tiến độ.

Người dân tham gia kiểm tra, giám sát các chính sách xã hội ở mức độ nào? Có tới 292 trong tổng số 397 người dân được khảo sát (chiếm 73,55%) chủ động tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách trợ cấp ưu đãi người có công, hộ nghèo và xóa nhà dột nát, đảm bảo nguồn kinh phí trên 4 tỷ đồng đến đúng đối tượng thụ hưởng.

Chính quyền huyện Vũ Thư đã triển khai công tác lấy phiếu tín nhiệm cán bộ cơ sở như thế nào? Huyện đã chỉ đạo 100% các xã, thị trấn tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND cấp xã vào các năm 2008 và 2010, với kết quả số phiếu tín nhiệm đều đạt trên 50%, củng cố sự trong sạch của bộ máy chính quyền.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu, vừa là động lực then chốt thúc đẩy sự phát triển toàn diện của hệ thống chính trị và kinh tế - xã hội ở cấp cơ sở.
  • Việc thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 tại huyện Vũ Thư từ năm 2007 đến năm 2013 đã đạt nhiều thành tựu lớn: huy động gần 100 tỷ đồng sức dân, giảm nghèo xuống còn 8,01%, đạt tỷ lệ cử tri đi bầu cử 99,4%.
  • Nghiên cứu chỉ ra yêu cầu cấp bách phải khắc phục tính hình thức trong sinh hoạt dân chủ, nâng cao tỷ lệ tham dự họp thôn từ mức 55% lên trên 75% và nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền.
  • Lộ trình giai đoạn tiếp theo cần tập trung chuẩn hóa 100% công tác công khai minh bạch tài chính, đất đai và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tại 30 xã, thị trấn.
  • Đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân tiếp tục phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, hiện thực hóa sâu sắc phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong thực tiễn đổi mới quê hương.