Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam, nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố tại phiên tòa xét xử hình sự là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. Giai đoạn 2013 - 2017, tình hình tội phạm tại 23 tỉnh, thành phố khu vực phía Nam diễn biến hết sức phức tạp với xu hướng gia tăng tính chất man rợ, manh động và có tổ chức. Trong đó, số lượng các vụ án xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người có kháng cáo, kháng nghị chiếm 28,17% tổng số vụ án loại này đã xét xử sơ thẩm và chiếm 44% trên tổng số vụ án hình sự có kháng cáo, kháng nghị thụ lý tại cấp phúc thẩm.

Thực tiễn tư pháp cho thấy áp lực giải quyết loại án này tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn, với số lượng thụ lý hàng năm dao động từ 103 đến 397 vụ án, tương ứng từ 340 đến 705 bị cáo. Nhiều vụ án xuất hiện tình trạng mâu thuẫn chứng cứ, người tham gia tố tụng kêu oan hoặc khiếu nại kết luận giám định thương tật, dẫn đến việc áp dụng pháp luật thiếu thống nhất. Mục tiêu của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng thực hành quyền công tố giai đoạn 2013 - 2017 đối với nhóm tội danh trên tại 23 tỉnh phía Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tố. Nghiên cứu mang ý nghĩa thiết thực trong việc chuẩn hóa kỹ năng tranh tụng, phấn đấu nâng tỷ lệ chấp nhận kháng nghị phúc thẩm vượt mức 70% và kiểm soát tỷ lệ hủy án ở mức dưới 0,25%, đáp ứng yêu cầu của Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng học thuyết về quyền lực nhà nước, lý luận phân công quyền lực tư pháp và nguyên tắc chế độ xét xử hai cấp quy định tại Điều 330 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Bên cạnh đó, mô hình tố tụng thẩm vấn kết hợp tranh tụng theo tinh thần Nghị quyết 08-NQ/TW và Nghị quyết 49-NQ/TW đóng vai trò định hướng lý luận chủ đạo. Khung lý thuyết tập trung phân tích 4 khái niệm pháp lý then chốt:

Thứ nhất, quyền công tố là quyền lực công do Nhà nước trao cho Viện kiểm sát để thực hiện việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội và bảo vệ việc truy tố trước Tòa án.

Thứ hai, thực hành quyền công tố trong xét xử phúc thẩm là việc Viện kiểm sát sử dụng tổng hợp các quyền năng pháp lý theo Điều 266 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 nhằm buộc tội hoặc đưa ra quan điểm giải quyết các kháng cáo, kháng nghị.

Thứ ba, tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm hại khách thể bất khả xâm phạm về thân thể được Bộ luật Hình sự bảo vệ.

Thứ tư, kiểm sát xét xử phúc thẩm là hoạt động kiểm tra tính hợp pháp trong toàn bộ phán quyết và thủ tục tố tụng của Hội đồng xét xử.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ 1.441 vụ án hình sự phúc thẩm với 2.071 bị cáo được xét xử tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2017.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 2.071 bị cáo thuộc nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe được Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý giải quyết. Phương pháp này loại bỏ sai số thống kê, bảo đảm phản ánh chính xác bức tranh toàn cảnh tại 23 tỉnh thành phía Nam.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp phương pháp thống kê xã hội học, phương pháp phân tích quy phạm pháp luật và đối chiếu thực tiễn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đối chiếu sự chuyển biến giữa Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, từ đó làm rõ căn cứ thực tiễn đằng sau 183 vụ án bị kháng nghị và 521 trường hợp sửa bản án sơ thẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, áp lực thụ lý và quy mô vụ án ở cấp phúc thẩm duy trì ở mức cao. Trong giai đoạn 2013 - 2017, đơn vị đã thụ lý xét xử 2.071 bị cáo, trong đó năm 2014 ghi nhận số lượng cao nhất với 397 vụ án và 515 bị cáo. Án xâm phạm tính mạng, sức khỏe luôn chiếm tỷ trọng lớn, tương đương 44% tổng số án hình sự phúc thẩm thụ lý tại khu vực phía Nam.

Thứ hai, tỷ lệ Tòa án cấp phúc thẩm cải sửa bản án sơ thẩm chiếm tỷ lệ đáng kể. Trong tổng số 2.071 bị cáo đưa ra xét xử phúc thẩm, có tới 521 bị cáo được tuyên sửa bản án sơ thẩm, chiếm tỷ lệ 25,14%. Ngược lại, tỷ lệ hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại duy trì ở mức rất thấp với 52 bị cáo, chiếm tỷ lệ 0,25%.

Thứ ba, hiệu quả công tác kháng nghị phúc thẩm có sự phân hóa rõ rệt. Trong 5 năm khảo sát, có 183 vụ án với 251 bị cáo có kháng nghị của Viện kiểm sát. Tòa án chấp nhận kháng nghị 77 vụ án (chiếm 42,08%), không chấp nhận 58 vụ án (chiếm 31,69%) và Viện kiểm sát phải rút kháng nghị 35 vụ án (chiếm 19,13%). Tỷ lệ chấp nhận kháng nghị có sự biến động lớn, có năm chỉ đạt 31,25% nhưng có năm đạt tới 70%.

Thứ tư, áp lực nhân sự tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh là thách thức lớn. Toàn đơn vị chỉ có 11 Kiểm sát viên cao cấp trong tổng số 28 cán bộ thuộc khối hình sự, phải trực tiếp thụ lý, nghiên cứu hồ sơ và tranh tụng lưu động tại 23 tỉnh, thành phố.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ sửa bản án sơ thẩm chiếm tới 25,14% phần lớn không xuất phát từ sai phạm trong quá trình điều tra, truy tố mà do bị cáo xuất trình các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới tại phiên tòa phúc thẩm theo Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999, tiêu biểu là việc chủ động bồi thường thiệt hại dân sự. Tuy nhiên, vẫn còn những vụ án phải sửa do nhận định sai về hung khí nguy hiểm theo Điều 104 hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định tỷ lệ thương tật.

So với các nghiên cứu trước đây tại các địa phương đơn lẻ, nghiên cứu này chỉ rõ tính chất phức tạp của địa bàn 23 tỉnh phía Nam khi các vụ án thường có đồng phạm đông người và diễn biến hành vi phức tạp. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được biểu đạt tối ưu thông qua bảng số liệu tổng hợp kết quả giải quyết 183 vụ án kháng nghị và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ chấp nhận (42,08%), tỷ lệ bác bỏ (31,69%) và tỷ lệ rút kháng nghị (19,13%), phản ánh rõ tiến trình nâng cao chất lượng lập luận của công tố viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý tố tụng hình sự. Kiến nghị Quốc hội và các cơ quan tư pháp trung ương bổ sung điều khoản cụ thể trong Bộ luật Tố tụng hình sự quy định rõ các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ, đồ vật của Viện kiểm sát trong giai đoạn phúc thẩm tương tự quy định tại Điều 252 dành cho Tòa án, hoàn thành văn bản hướng dẫn trước năm 2021.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình báo cáo án và chuẩn bị tranh tụng. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh cần thực hiện nghiêm túc Quy chế số 505 năm 2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Kiểm sát viên bắt buộc phải xây dựng đề cương xét hỏi, dự thảo bài phát biểu cho 100% vụ án trước phiên tòa, nhằm giảm tỷ lệ rút kháng nghị phúc thẩm xuống dưới 10% trong giai đoạn 2019 - 2023.

Thứ ba, tăng cường số lượng và nâng cao năng lực đội ngũ Kiểm sát viên cao cấp. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ sung biên chế, nâng quy mô đội ngũ Kiểm sát viên cao cấp chuyên trách án hình sự từ 11 cán bộ lên ít nhất 20 cán bộ trước năm 2022, bảo đảm tiêu chuẩn tối thiểu 15 năm kinh nghiệm công tác và bản lĩnh chính trị vững vàng.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp nghiệp vụ liên ngành. Ban hành quy chế phối hợp định kỳ hàng quý giữa Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và 23 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm việc chuyển giao hồ sơ và bổ sung chứng cứ được thực hiện nghiêm túc trong thời hạn 03 ngày theo Điều 341 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Kiểm sát viên và Thẩm phán các cấp. Luận văn cung cấp phương pháp tiếp cận thực tiễn trong việc đánh giá chứng cứ từ 1.441 vụ án phúc thẩm, hỗ trợ thẩm định kết luận giám định pháp y và xây dựng kế hoạch xét hỏi sắc bén.

Thứ hai, Luật sư tranh tụng và người bào chữa. Công trình mang lại góc nhìn chuyên sâu về phương pháp đối đáp của Viện kiểm sát đối với 521 trường hợp sửa bản án sơ thẩm, giúp luật sư xây dựng chiến lược thu thập chứng cứ mới theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên luật học. Luận văn là tài liệu học thuật giá trị thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự mã số 8.04, cung cấp hệ thống số liệu thực chứng gồm 2.071 bị cáo phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu lý luận công tố.

Thứ tư, Cán bộ tham mưu xây dựng chính sách và pháp luật tư pháp. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tại 23 tỉnh phía Nam nhằm đánh giá tác động thi hành luật, hỗ trợ kiến nghị sửa đổi Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động thực hành quyền công tố tại phiên tòa phúc thẩm khác phiên tòa sơ thẩm ở những điểm nào? Tại phiên tòa phúc thẩm, Kiểm sát viên không công bố cáo trạng và không đọc bản luận tội như cấp sơ thẩm, mà trực tiếp tham gia xét hỏi và phát biểu quan điểm giải quyết nội dung kháng cáo, kháng nghị theo Điều 266 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Thực tiễn tại 23 tỉnh phía Nam cho thấy Kiểm sát viên tập trung tranh luận để bảo vệ 183 vụ án có kháng nghị.

Vì sao kết luận giám định pháp y có ý nghĩa sống còn trong các vụ án xâm phạm tính mạng, sức khỏe? Nhóm tội phạm này có cấu thành vật chất, đòi hỏi xác định rõ quan hệ nhân quả giữa hành vi và thương tật hoặc nguyên nhân tử vong. Trong 2.071 bị cáo phúc thẩm, việc xem xét kỹ kết luận giám định là căn cứ để Kiểm sát viên định tội danh chính xác, tránh nhầm lẫn giữa Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích.

Tỷ lệ chấp nhận kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt mức nào? Trong 5 năm khảo sát từ 2013 đến 2017, Tòa án cấp phúc thẩm đã chấp nhận kháng nghị đối với 77 trên tổng số 183 vụ án, đạt tỷ lệ trung bình 42,08%. Tỷ lệ này có xu hướng tăng mạnh, đạt mức cao nhất 70% vào năm 2017 nhờ chất lượng lập luận được nâng cao.

Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có quy định mới nào giúp Kiểm sát viên chủ động chứng cứ tại cấp phúc thẩm? Điều 341 và Điều 353 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định Tòa án phải chuyển chứng cứ bổ sung cho Viện kiểm sát trong thời hạn 03 ngày trước phiên tòa. Quy định này giúp Kiểm sát viên chủ động đánh giá tài liệu mới, tránh tình trạng bị động trong tranh tụng đối với 521 trường hợp sửa án.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm đối với 25,14% bị cáo? Nguyên nhân chủ yếu là do bị cáo xuất trình thêm tình tiết giảm nhẹ mới sau cấp sơ thẩm theo Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999, như tự nguyện nộp tiền bồi thường thiệt hại. Ngoài ra, một số trường hợp do cấp sơ thẩm áp dụng sai khung hình phạt hoặc cho hưởng án treo không đúng quy định của Nghị quyết 01 năm 2013.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực hành quyền công tố phúc thẩm trong mô hình tố tụng kết hợp tranh tụng.
  • Phân tích thực chứng nguồn dữ liệu lớn gồm 1.441 vụ án và 2.071 bị cáo tại 23 tỉnh, thành phố khu vực phía Nam.
  • Làm rõ nguyên nhân đằng sau 25,14% tỷ lệ sửa án và giải mã tính chất biến động của 183 vụ án có kháng nghị phúc thẩm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về hoàn thiện pháp luật, chuẩn hóa Quy chế 505 và tăng cường nguồn nhân lực Kiểm sát viên cao cấp.
  • Đặt ra lộ trình hành động cụ thể giai đoạn 2019 - 2023 nhằm giảm tỷ lệ rút kháng nghị xuống dưới 10% và nâng cao vị thế của ngành Kiểm sát.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị. Các chuyên gia pháp lý, nhà nghiên cứu và người thực hành pháp luật hãy vận dụng ngay những phát hiện và đề xuất từ luận văn để nâng cao chất lượng tranh tụng và bảo vệ công lý trong thực tiễn xét xử hình sự.