Tổng quan nghiên cứu

Quảng Bình là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ với diện tích tự nhiên 8.065 km2, quy mô dân số đạt 877.702 người (thống kê năm 2016), trong đó 85,5% dân cư tập trung tại khu vực nông thôn và 85% diện tích là đồi núi. Trong giai đoạn 2014 - 2017, tình hình tội phạm xâm phạm trật tự xã hội, đặc biệt là các hành vi xâm phạm tính mạng con người như tội giết người, vô ý làm chết người, cố ý gây thương tích dẫn đến hậu quả chết người có chiều hướng diễn biến phức tạp. Mặc dù Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Bình và Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) hai cấp đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong phát hiện, xử lý tội phạm, thực tiễn tố tụng vẫn bộc lộ những tồn tại như thiếu chứng cứ quan trọng, khởi tố chưa sát tội danh hoặc phải trả hồ sơ điều tra bổ sung, làm kéo dài thời hạn giải quyết án.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, phân tích các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm sát điều tra (KSĐT) các vụ án xâm phạm tính mạng con người tại VKSND hai cấp tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 4 năm (2014 - 2017). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ tiến trình kiểm sát từ khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự đến khi ban hành bản kết luận điều tra và chuyển sang giai đoạn truy tố. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kiểm sát, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ án trả hồ sơ điều tra bổ sung xuống dưới mức 5%, bảo đảm 100% các hoạt động tố tụng tuân thủ đúng quy định pháp luật, không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết về quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát trong hoạt động tư pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013; và Lý thuyết kiểm sát hoạt động tư pháp hình sự theo Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp các quan điểm lập pháp trong Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với hệ thống 13 tội danh xâm phạm tính mạng con người quy định từ Điều 93 đến Điều 103, Điều 117 và Điều 118, cùng với các chế định tương ứng trong BLHS năm 2015.

Khung khái niệm cốt lõi bao gồm 4 nội dung căn bản:

  1. Tội xâm phạm tính mạng con người: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm trực tiếp đến quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng của công dân.
  2. Kiểm sát điều tra: Là hoạt động kiểm tra, giám sát mang tính quyền lực nhà nước do VKSND thực hiện nhằm bảo đảm mọi hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra và các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra diễn ra hợp pháp, khách quan và toàn diện.
  3. Mối quan hệ biện chứng giữa Thực hành quyền công tố (THQCT) và Kiểm sát hoạt động tư pháp: Hai chức năng độc lập nhưng lồng ghép chặt chẽ trong giai đoạn điều tra, trong đó THQCT giữ vai trò quyết định chứng minh tội phạm, còn KSĐT giữ vai trò giám sát tính hợp pháp của toàn bộ trình tự tố tụng theo Điều 23 BLTTHS năm 2003 và Điều 166 BLTTHS năm 2015.
  4. Đối tượng kiểm sát điều tra: Gồm toàn bộ các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Cơ quan điều tra, người tham gia tố tụng và các cơ quan, tổ chức có liên quan từ thời điểm khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ hồ sơ kiểm sát các vụ án hình sự thụ lý tại VKSND tỉnh Quảng Bình và 8 đơn vị VKSND cấp huyện/thị xã/thành phố trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2017. Đội ngũ thực hiện nhiệm vụ gồm 186 cán bộ, công chức và người lao động của ngành Kiểm sát Quảng Bình, trong đó 100% cán bộ làm công tác nghiệp vụ có trình độ Cử nhân luật, 15 cán bộ đạt trình độ Thạc sĩ luật và 6 cán bộ đang theo học sau đại học.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ, bao quát 100% các vụ án xâm phạm tính mạng con người phát sinh trong khung thời gian 4 năm khảo sát trên địa bàn tỉnh (ước tính khoảng 80 đến 100 vụ án/bị can được lập hồ sơ theo dõi). Phương pháp này được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu trong nghiên cứu tư pháp hình sự. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp phân tích cụ thể: phương pháp thống kê xã hội học nhằm lượng hóa các sai sót tố tụng; phương pháp phân tích quy phạm pháp luật để đối chiếu giữa quy định của BLTTHS năm 2003 và BLTTHS năm 2015; phương pháp tổng kết thực tiễn nhằm đúc kết bài học nghiệp vụ từ 12 phòng chuyên môn cấp tỉnh và 8 đơn vị cấp huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực chứng về hoạt động KSĐT các vụ án xâm phạm tính mạng con người tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về đặc điểm đối tượng phạm tội: Khoảng 70% số đối tượng can án nằm trong độ tuổi thanh niên từ 18 đến 30 tuổi. Phần lớn các đối tượng chưa có việc làm ổn định, nhận thức pháp luật hạn chế, thường xuyên tụ tập sử dụng rượu bia, chất kích thích và giải quyết mâu thuẫn bộc phát bằng bạo lực. Đáng chú ý, tỷ lệ các vụ án đồng phạm có xu hướng tăng từ 15% lên khoảng 30% trong giai đoạn nghiên cứu, thể hiện tính chất côn đồ và liều lĩnh ngày càng gia tăng.

Thứ hai, về hoạt động kiểm sát khám nghiệm hiện trường và khám nghiệm tử thi: Kiểm sát viên VKSND hai cấp đã tham gia kiểm sát trực tiếp đạt tỷ lệ trên 95% các vụ việc ngay từ giai đoạn ban đầu. Tuy nhiên, tại khu vực miền núi chiếm 85% diện tích tự nhiên của tỉnh, việc bảo vệ hiện trường và thu thập dấu vết súng tự chế, thuốc nổ hoặc độc chất gặp nhiều khó khăn, khiến khoảng 10% đến 15% số vụ phải tiến hành trưng cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại theo quy định tại Điều 155 đến Điều 158 BLTTHS năm 2003.

Thứ ba, về thực hiện các biện pháp ngăn chặn và hỏi cung bị can: Việc áp dụng biện pháp bắt người trong trường hợp khẩn cấp (Điều 81 BLTTHS năm 2003, nay là Điều 110 BLTTHS năm 2015) và tạm giam được thực hiện chặt chẽ, đạt tỷ lệ phê chuẩn đúng căn cứ pháp luật trên 98%. Dẫu vậy, khâu kiểm sát hỏi cung bị can và lấy lời khai người làm chứng vẫn còn một số trường hợp Kiểm sát viên chưa chủ động trực tiếp tham gia đối chất hoặc hỏi cung đối với những vụ án có mâu thuẫn lớn trong lời khai trước khi kết thúc điều tra.

Thứ tư, về chất lượng giải quyết án: Tỷ lệ hồ sơ vụ án phải trả lại để điều tra bổ sung giữa Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra vẫn duy trì ở mức khoảng 8% đến 12% tổng số vụ án xâm phạm tính mạng thụ lý. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu các tài liệu chứng cứ về cơ chế hình thành dấu vết thương tích hoặc chưa làm rõ vai trò của từng đối tượng trong các vụ án có nhiều người tham gia.

Thảo luận kết quả

Thực trạng công tác KSĐT tại Quảng Bình phản ánh tác động đa chiều từ điều kiện tự nhiên - xã hội và năng lực thực thi pháp luật. Với bờ biển dài 116,04 km và đường biên giới giáp Lào 201,87 km, địa bàn quản lý trải rộng trong khi biên chế cấp huyện tại một số nơi còn mỏng (như VKSND huyện Minh Hóa có 11 người, huyện Quảng Trạch có 13 người), tạo ra áp lực rất lớn cho lực lượng Kiểm sát viên khi phải kiểm sát đồng thời nhiều vụ án phức tạp.

Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn có thể được mô hình hóa rõ nét qua việc xây dựng biểu đồ hình cột biểu diễn biến động số lượng vụ án xâm phạm tính mạng qua các năm 2014, 2015, 2016, 2017, kết hợp bảng ma trận thống kê phân bổ tỷ lệ tội phạm theo 8 đơn vị hành chính cấp huyện. Cách tiếp cận trực quan hóa này giúp các nhà quản lý thấy rõ sự tương quan giữa mật độ dân số thành thị (14,5%) với tính chất phức tạp của các băng nhóm thanh thiếu niên gây án tại thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn so với các vụ án bột phát do mâu thuẫn gia đình ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số Chứt, Bru-Vân Kiều tại 2 huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa.

So sánh với các nghiên cứu trong ngành tư pháp tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc tăng cường trách nhiệm công tố trong điều tra theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị là chìa khóa để giảm thiểu án trả hồ sơ điều tra bổ sung, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa hoạt động thu thập chứng cứ của Cơ quan điều tra và hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng kiểm sát điều tra các vụ án xâm phạm tính mạng con người:

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra cho đội ngũ 186 cán bộ, Kiểm sát viên VKSND hai cấp tỉnh Quảng Bình. Chỉ tiêu cụ thể: 100% Kiểm sát viên được phân công làm án hình sự phải tham gia ít nhất 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng khám nghiệm tử thi, nhận dạng, đối chất và thu thập chứng cứ khoa học hình sự; lộ trình hoàn thành khung chuẩn hóa năng lực trước quý IV năm 2019 do VKSND tỉnh Quảng Bình chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo luật.

  2. Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình kiểm sát tính hợp pháp của 100% các quyết định tố tụng và biện pháp ngăn chặn theo quy định của BLTTHS năm 2015 (các Điều 110, 113, 119, 179). Kiểm sát viên phải trực tiếp nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra dấu vết hiện trường và phúc cung bị can trước khi đề xuất lãnh đạo phê chuẩn lệnh bắt, tạm giam, bảo đảm thời gian xử lý phê chuẩn không vượt quá 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  3. Xây dựng và ký kết Quy chế phối hợp liên ngành sửa đổi giữa VKSND tỉnh và Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Bình trong việc tiếp nhận, khám nghiệm hiện trường và giải quyết các vụ án xâm phạm tính mạng con người. Mục tiêu: Giảm tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung xuống dưới 3% trong giai đoạn 2018 - 2020; thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 167 BLTTHS năm 2015 về trách nhiệm bắt buộc thực hiện các yêu cầu điều tra của Viện kiểm sát.

  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang bị 100% máy ghi âm, máy ảnh kỹ thuật số và thiết bị ghi hình có âm thanh cho các phòng nghiệp vụ (đặc biệt là Phòng 2) và 8 đơn vị VKSND cấp huyện. Tiến độ triển khai hoàn tất trong giai đoạn 2018 - 2021 nhằm phục vụ việc lưu trữ chứng cứ điện tử trong hoạt động hỏi cung bị can và khám nghiệm hiện trường theo tinh thần cải cách tư pháp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Kiểm sát viên, Điều tra viên tại tỉnh Quảng Bình và các địa phương có điều kiện tương đồng: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về các bước kiểm sát khám nghiệm hiện trường, mổ tử thi, hỏi cung bị can và đánh giá chứng cứ buộc tội/gỡ tội trong các vụ án hình sự đặc biệt nghiêm trọng.
  2. Lãnh đạo các cơ quan tiến hành tố tụng (Viện kiểm sát, Công an, Tòa án): Nguồn tư liệu hữu ích để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, phân bổ nguồn nhân lực hợp lý tại 12 phòng chuyên môn và 8 đơn vị cấp huyện nhằm kiểm soát chất lượng tố tụng, phòng chống oan sai.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự: Luận văn cung cấp khung lý luận vững chắc, phân tích đối chiếu chuyên sâu giữa BLTTHS năm 2003 và BLTTHS năm 2015, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học pháp lý.
  4. Sinh viên ngành luật và chuyên viên pháp chế: Khung tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận nghiên cứu hồ sơ thực tế, phân tích số liệu thống kê tội phạm học và cách thức vận dụng pháp luật tố tụng hình sự vào thực tiễn giải quyết án mạng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phạm vi thời gian và địa bàn nghiên cứu cụ thể của luận văn là gì? Luận văn tập trung khảo sát hoạt động kiểm sát điều tra các vụ án xâm phạm tính mạng con người trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Bình (gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện) trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2014 đến hết năm 2017, từ thời điểm khởi tố vụ án đến khi kết thúc giai đoạn điều tra.

  2. Điểm mới căn bản của BLTTHS năm 2015 so với BLTTHS năm 2003 trong công tác kiểm sát điều tra là gì? BLTTHS năm 2015 đã chuyển hóa trách nhiệm của Cơ quan điều tra từ "có trách nhiệm thực hiện" (Điều 114 BLTTHS năm 2003) sang "phải thực hiện" các yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát (Điều 167), đồng thời bổ sung quyền yêu cầu thay đổi Điều tra viên vi phạm pháp luật thuộc về chức năng KSĐT tại Điều 166.

  3. Tại sao công tác khám nghiệm hiện trường và khám nghiệm tử thi lại mang tính sống còn trong các vụ án xâm phạm tính mạng? Khám nghiệm hiện trường và tử thi giúp phát hiện dấu vết sinh học, hướng đạn, tác nhân gây tử vong và hung khí gây án. Kết quả này là căn cứ vật chất không thể thay thế để định tội danh chính xác theo các Điều 93 đến 103 BLHS năm 1999 (hoặc các điều luật tương ứng của BLHS năm 2015), ngăn ngừa tình trạng phản cung của bị can.

  4. Đặc thù địa lý của tỉnh Quảng Bình ảnh hưởng thế nào đến công tác kiểm sát điều tra? Quảng Bình có địa hình hẹp, dốc, 85% là đồi núi với đường biên giới 201,87 km và bờ biển 116,04 km. Điều này gây cản trở lớn trong việc tiếp cận hiện trường nhanh chóng tại các vùng sâu vùng xa thuộc 2 huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, làm tăng nguy cơ biến dạng dấu vết nếu không có sự phối hợp kịp thời giữa 2 cấp kiểm sát.

  5. Những nguyên nhân chính dẫn đến việc hồ sơ vụ án bị trả để điều tra bổ sung là gì? Thực tiễn giai đoạn 2014 - 2017 cho thấy khoảng 8% đến 12% số vụ phải điều tra bổ sung do mâu thuẫn trong lời khai giữa các bị can trong các vụ án đồng phạm, việc thu thập mẫu vật giám định chưa đầy đủ, hoặc chưa làm rõ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trước khi chuyển hồ sơ truy tố.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng kiểm sát điều tra của VKSND đối với nhóm tội phạm xâm phạm tính mạng con người, phân định rõ ranh giới và mối quan hệ hữu cơ giữa thực hành quyền công tố và kiểm sát tư pháp.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hoạt động KSĐT của VKSND tỉnh Quảng Bình và 8 đơn vị VKSND cấp huyện trong giai đoạn 2014 - 2017, ghi nhận tỷ lệ phê chuẩn bắt tạm giam đúng luật trên 98% cùng những nỗ lực bám sát hiện trường của đội ngũ 186 cán bộ ngành kiểm sát địa phương.
  • Chỉ rõ các nút thắt thực tiễn khiến 8% - 12% số vụ án bị trả hồ sơ điều tra bổ sung, đồng thời phân tích những tác động tiêu cực của cơ cấu dân cư nông thôn (85,5%) và địa hình đồi núi (85%) đến việc bảo quản dấu vết vật chứng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, đồng bộ về đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn thạc sĩ, chuẩn hóa quy trình phê chuẩn lệnh ngăn chặn trong 24 giờ, sửa đổi quy chế phối hợp liên ngành và hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật tố tụng.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ việc triển khai thi hành hiệu quả BLTTHS năm 2015 và đáp ứng yêu cầu Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ quan tư pháp tỉnh Quảng Bình tiến hành sơ kết thực tiễn áp dụng BLTTHS năm 2015 trong giai đoạn 2018 - 2023 nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực trong hoạt động điều tra hình sự. Các nhà nghiên cứu và cán bộ thực tiễn hãy tham khảo và ứng dụng ngay những giải pháp từ luận văn để nâng cao chất lượng tố tụng tại đơn vị mình.