Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, ngành sản xuất thiết bị bưu chính viễn thông đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tại thị trường Việt Nam, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các nhà sản xuất nội địa và những thương hiệu viễn thông đa quốc gia như Panasonic, Siemens, Alcatel cũng như các nhà cung cấp thiết bị từ Trung Quốc. Trước thực trạng thị trường điện thoại cố định trong nước dần bão hòa, yêu cầu mở rộng thị trường và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trở thành chiến lược sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghệ phần cứng.

Công ty TNHH VKX, đơn vị liên doanh thành lập năm 1994 giữa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tập đoàn LG-Ericsson của Hàn Quốc, sở hữu quy mô tổng nguồn vốn đạt 267.537 triệu đồng với cơ cấu vốn lưu động chiếm tới 87% đến 89,1%. Doanh nghiệp đã thiết lập dây chuyền sản xuất thiết bị đầu cuối và xuất khẩu dòng điện thoại cố định đơn tuyến (Single Line Telephone - SLT) từ năm 2006. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của công ty còn gặp nhiều thách thức khi doanh thu phụ thuộc lớn vào một số thị trường truyền thống, danh mục sản phẩm chưa phong phú với tỷ trọng dòng máy cơ bản chiếm tới 80%, và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng chậm lại.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng công nghiệp viễn thông, phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả xuất khẩu điện thoại cố định của Công ty TNHH VKX trong giai đoạn 2009 - 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm mở rộng thị trường quốc tế đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả thương mại tại các thị trường tiềm năng như Hàn Quốc (30 triệu thuê bao, tỷ lệ thâm nhập 66% năm 2012) và Cuba (1,2 triệu thuê bao, tỷ lệ thâm nhập 9,7% năm 2012). Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa tỷ suất ngoại tệ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trên trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống ba lý thuyết nền tảng trong thương mại quốc tế và quản trị chiến lược:

Thứ nhất, Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo (1817): Lý thuyết khẳng định mọi quốc gia đều nhận được lợi ích khi tham gia phân công lao động quốc tế thông qua việc chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác. Đối với sản phẩm điện thoại cố định, việc khai thác lợi thế về chi phí nhân công lành nghề và hạ tầng lắp ráp sẵn có giúp doanh nghiệp tối ưu giá thành xuất khẩu.

Thứ hai, Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thành dựa trên việc tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng qua hai chiến lược: tối ưu hóa chi phí thấp hoặc tạo sự khác biệt hóa về tính năng, chất lượng và dịch vụ hậu mãi. Mô hình kim cương của Michael Porter chỉ ra 6 nhân tố tác động trực tiếp gồm: điều kiện các nhân tố sản xuất, điều kiện về nhu cầu, chiến lược và cấu trúc ngành, các ngành công nghiệp hỗ trợ, cơ hội thị trường và vai trò kiến tạo của chính phủ.

Thứ ba, Lý thuyết về lợi thế Kéo - Đẩy (Push - Pull Strategy): Mô hình Kéo (Pull) tập trung xây dựng độ nhận diện thương hiệu thông qua các công cụ truyền thông, quảng cáo nhằm kích thích nhu cầu trực tiếp từ người tiêu dùng cuối cùng. Mô hình Đẩy (Push) tối ưu hóa các nỗ lực phân phối thông qua chính sách chiết khấu đại lý, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng đội ngũ xúc tiến thương mại quốc tế chuyên nghiệp.

Các khái niệm chính được làm rõ trong đề tài bao gồm: Điện thoại cố định đơn tuyến (SLT), Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu, Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ báo cáo tài chính nội bộ, hồ sơ xuất nhập khẩu của Công ty TNHH VKX giai đoạn 2008 - 2013 và số liệu thống kê phát triển viễn thông từ 8 thị trường quốc tế trọng điểm gồm Hàn Quốc, Cuba, Philippines, Nga, Sri Lanka, Myanmar, Indonesia và Malaysia.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể (census sampling), khảo sát toàn bộ 100% các hợp đồng xuất khẩu thực tế đối với 17 mã chủng loại sản phẩm viễn thông (tiêu biểu như GS-460DG, GS-477LG, GS-486CN, GS-5140 IV/N), cùng toàn bộ cơ cấu 317 lao động và nguồn vốn 267.537 triệu đồng của công ty trong khung thời gian 5 năm liên tục từ năm 2009 đến năm 2013.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Đề tài kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và hệ thống chỉ tiêu toán kinh tế định lượng. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đo lường chính xác các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Mức tăng doanh thu xuất khẩu, Tốc độ tăng trưởng doanh thu, Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng xuất khẩu, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn xuất khẩu. Việc định lượng hóa giúp phản ánh khách quan hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu điện thoại cố định của Công ty TNHH VKX giai đoạn 2009 - 2013 chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nền tảng công nghệ và chất lượng nhân lực của doanh nghiệp đạt chuẩn mực cao. Tỷ lệ tự động hóa và cơ giới hóa của các dây chuyền sản xuất thiết bị đầu cuối và điện thoại cố định gia tăng liên tục từ năm 2008 đến 2013. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển được thành lập từ tháng 4 năm 2008 với quy mô gần 100 nhân sự chất lượng cao. Đội ngũ cán bộ công nhân viên năm 2013 đạt 317 người, trong đó trình độ từ đại học trở lên chiếm tới 61% (gồm 3 tiến sĩ chiếm 1%, 12 thạc sĩ chiếm 4% và 177 cử nhân, kỹ sư chiếm 56%).

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu còn đơn điệu và tiềm ẩn rủi ro thị trường. Trong danh mục 17 sản phẩm của công ty, dòng điện thoại cơ bản chiếm tới 80% tổng sản lượng sản xuất và xuất khẩu, trong khi các dòng điện thoại cao cấp có màn hình hiển thị và tính năng thông minh chỉ chiếm khoảng 20%, khiến sản phẩm gặp nhiều bất lợi trước sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng quốc tế.

Thứ ba, cơ cấu vốn ổn định nhưng hiệu quả xuất khẩu chưa khai thác hết tiềm năng. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp luôn duy trì ở mức cao trên 55% tổng nguồn vốn (đạt 139.745 triệu đồng năm 2010), và vốn lưu động chiếm tỷ trọng vượt trội từ 87% đến 89,1% (đạt 222.427 triệu đồng). Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc nặng nề vào các đơn đặt hàng chuyển tiếp từ đối tác liên doanh LG-Ericsson tại Hàn Quốc, chưa chủ động xây dựng thị trường độc lập.

Thứ tư, thị trường quốc tế tại các quốc gia đang phát triển còn dư địa vô cùng rộng lớn. Thống kê năm 2012 cho thấy mật độ đường truyền điện thoại cố định tại Cuba mới đạt 9,7% (1,2 triệu thuê bao trên 11 triệu dân), Philippines đạt 4,5% (4,1 triệu thuê bao trên 100 triệu dân), Myanmar đạt 1,1% (500.000 thuê bao) và Indonesia đạt 12,9% (30,4 triệu thuê bao trên 251 triệu dân). Đây là các thị trường mục tiêu có nhu cầu nhập khẩu thiết bị rất cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến những hạn chế trong tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của VKX là do doanh nghiệp thiếu chiến lược nghiên cứu thị trường chủ động, chưa đầu tư thích đáng cho các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế độc lập và mạng lưới đối tác ngoại thương còn hạn hẹp.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ các tập đoàn viễn thông Trung Quốc như Huawei và ZTE tại thị trường Indonesia, sự thành công của họ bắt nguồn từ chiến lược cạnh tranh bằng giá bán linh hoạt, thiết lập quan hệ đối tác bền chặt với các nhà mạng nội địa và đặc biệt là phát triển các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường, giúp tiết kiệm 90% điện năng tiêu thụ và giảm 95% lượng khí thải carbon. Đây là bài học đắt giá mà VKX cần tiếp thu để cải tiến sản phẩm.

Để phản ánh chính xác các kết luận trên, toàn bộ dữ liệu quản trị nên được mô tả và trực quan hóa thông qua hệ thống đồ thị: Biểu đồ đường thể hiện diễn biến tỷ suất ngoại tệ và tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm, kết hợp biểu đồ cột so sánh mức độ biến động của các chỉ số sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, chi phí và vốn đầu tư từ năm 2009 đến năm 2013). Đồng thời, việc tổng hợp số liệu vào 15 bảng ma trận thống kê giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện biến động chi phí và phân bổ nguồn lực xuất khẩu chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi phương hướng thúc đẩy xuất khẩu điện thoại cố định đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, mở rộng công tác nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác nhập khẩu trực tiếp. Doanh nghiệp cần chủ động thâm nhập các thị trường tiềm năng cao trong khu vực Đông Nam Á như Philippines, Indonesia, Myanmar và củng cố thị trường truyền thống Cuba. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh phối hợp với Trung tâm R&D; Mục tiêu: Thiết lập quan hệ đối tác với tối thiểu 3 nhà mạng viễn thông quốc tế mới, nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu bình quân đạt 15% đến 20% mỗi năm; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2020.

Thứ hai, nâng cao năng lực cạnh tranh và đa dạng hóa danh mục sản phẩm xuất khẩu. Tận dụng tối đa năng lực của Trung tâm R&D quy mô gần 100 kỹ sư để đổi mới kiểu dáng công nghiệp, tích hợp tính năng kỹ thuật số và phát triển các dòng sản phẩm xanh tiết kiệm năng lượng. Nâng tỷ trọng sản phẩm cao cấp từ mức 20% hiện tại lên 40% vào năm 2018. Chủ thể thực hiện: Trung tâm R&D và Phòng Kỹ thuật; Mục tiêu: Giảm giá thành sản xuất từ 5% đến 8% để gia tăng sức cạnh tranh; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu và ứng dụng thương mại điện tử quốc tế. Áp dụng đồng bộ chiến lược Kéo và Đẩy, tham gia các hội chợ triển lãm viễn thông chuyên ngành quốc tế, đồng thời xây dựng kênh chào hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch B2B toàn cầu. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Marketing và Đối ngoại; Mục tiêu: Tiếp cận từ 5 đến 7 nhà phân phối thiết bị viễn thông lớn tại khu vực Nam Á và Đông Nam Á; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2017.

Thứ tư, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ xuất khẩu và quản trị nguồn vốn ngoại thương. Nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng, kiểm soát chặt chẽ rủi ro thanh toán quốc tế qua thư tín dụng (L/C), tối ưu hóa quy trình thủ tục hải quan và logistics. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu; Mục tiêu: Gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn xuất khẩu thêm 3% đến 5%, bảo toàn nguồn vốn lưu động chiếm 89,1% tổng tài sản; Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông và công nghệ phần cứng. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xây dựng chiến lược xuất khẩu, tối ưu hóa cơ cấu vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn và tổ chức vận hành Trung tâm R&D phục vụ cho việc đổi mới sản phẩm.

Thứ hai, Chuyên viên quản trị kinh doanh quốc tế, xuất nhập khẩu và xúc tiến thương mại. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình đàm phán hợp đồng ngoại thương, phương thức thanh toán L/C, kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu định lượng như tỷ suất ngoại tệ và phương pháp triển khai mô hình Kéo - Đẩy trong ngành hàng công nghệ.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế và Thương mại. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, minh chứng thực tiễn cho việc vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo vào một doanh nghiệp liên doanh cụ thể tại Việt Nam.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề bưu chính viễn thông. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế giúp các cơ quan hoạch định chính sách xây dựng các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc gia, cải cách thủ tục hải quan và thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Công ty TNHH VKX vẫn cần đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại cố định trong thời đại bùng nổ của di động? Mặc dù thông tin di động phát triển rất nhanh, nhu cầu sử dụng điện thoại cố định vẫn duy trì ở mức cao tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khách sạn và các thị trường đang phát triển như Cuba (mật độ 9,7% năm 2012) hay Philippines (mật độ 4,5% năm 2012). Đây là cơ hội lớn để xuất khẩu hàng triệu thiết bị mỗi năm.

  2. Chỉ số tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu đóng vai trò gì trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của VKX? Tỷ suất ngoại tệ phản ánh số đơn vị ngoại tệ thu về trên một đơn vị chi phí nội tệ bỏ ra. Việc theo dõi chỉ số này giúp doanh nghiệp kiểm soát giá thành sản xuất của 17 dòng sản phẩm, đảm bảo hoạt động xuất khẩu sinh lời thực tế và bảo toàn nguồn vốn lưu động chiếm tới 89,1% tổng tài sản.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH VKX giai đoạn 2009 - 2013 là gì? Hạn chế lớn nhất là sự phụ thuộc quá mức vào các thị trường truyền thống thông qua đối tác liên doanh LG-Ericsson, đi kèm với cơ cấu mặt hàng có tới 80% là dòng máy cơ bản. Doanh nghiệp chưa chủ động đầu tư cho nghiên cứu thị trường mới và các chương trình xúc tiến quốc tế độc lập.

  4. Bài học kinh nghiệm giá trị nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể học hỏi từ các công ty viễn thông Trung Quốc là gì? Đó là bài học về phát triển sản phẩm xanh đáp ứng tiêu chuẩn môi trường khắt khe (giúp giảm 90% điện năng tiêu thụ và 95% phát thải khí carbon), kết hợp với việc xây dựng mạng lưới quan hệ sâu rộng với các nhà mạng và đối tác bản địa tại thị trường xuất khẩu mục tiêu.

  5. Giải pháp công nghệ nào được ưu tiên hàng đầu để nâng cao sức cạnh tranh của điện thoại VKX đến năm 2020? Luận văn khuyến nghị phát huy tối đa Trung tâm R&D quy mô gần 100 lao động để nâng tỷ trọng sản phẩm cao cấp có màn hình hiển thị lên 40%, áp dụng tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng và cải tiến quy trình công nghệ nhằm giảm giá thành sản xuất từ 5% đến 8%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng công nghiệp viễn thông thông qua lý thuyết lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và chiến lược Kéo - Đẩy.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng xuất khẩu của Công ty TNHH VKX giai đoạn 2009 - 2013, làm rõ thế mạnh về nguồn nhân lực chất lượng cao với 61% có trình độ đại học trở lên và quy mô vốn 267.537 triệu đồng.
  • Xác định chính xác tiềm năng to lớn tại các thị trường quốc tế như Cuba (mật độ thuê bao 9,7%), Philippines (mật độ 4,5%) và Indonesia (30,4 triệu thuê bao).
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về mở rộng thị trường, nâng cấp R&D sản phẩm, đẩy mạnh xúc tiến thương mại điện tử và tối ưu hóa tài chính với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và case study thực tiễn giá trị cho công tác quản trị kinh doanh quốc tế và đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại.

Về lộ trình tiếp theo, doanh nghiệp cần tập trung triển khai ngay công tác xúc tiến tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2014 - 2017, đồng thời hoàn thiện nâng cấp danh mục sản phẩm công nghệ cao trong giai đoạn 2015 - 2020. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực xuất khẩu phần cứng viễn thông có thể khai thác các bài học kinh nghiệm từ công trình này để ứng dụng vào thực tiễn quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh toàn cầu.