Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn Thành phố Cần Thơ

Nghiên cứu về thu hồi đất tại Cần Thơ, tập trung vào tác động đến sinh kế của hộ gia đình nông thôn và vai trò quan trọng của vốn con người.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2018

246
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.5.1. Ý nghĩa về mặt phương pháp

1.5.2. Ý nghĩa về thực tiễn nghiên cứu

1.5.3. Ý nghĩa về mặt chính sách

1.6. Cấu trúc luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

2.1. Đất đai, sở hữu đất đai và thu hồi đất

2.1.1. Sở hữu và sử dụng đất đai ở Việt Nam

2.1.2. Qui trình thu hồi đất của Việt Nam được áp dụng trong tình huống nghiên cứu

2.2. Hành vi ra quyết định của nông hộ

2.2.1. Lý thuyết nông hộ tối đa hóa lợi nhuận

2.2.2. Lý thuyết nông hộ tối đa hóa lợi ích

2.2.3. Lý thuyết nông hộ ghét rủi ro

2.2.4. Đánh giá chung về nhóm lý thuyết ra quyết định của nông hộ

2.3. Sinh kế hộ gia đình

2.3.2. Các tài sản sinh kế

2.3.3. Bối cảnh tổn thương

2.3.4. Chuyển đổi cấu trúc và tiến trình

2.3.5. Chiến lược sinh kế

2.3.6. Kết quả sinh kế

2.3.7. Các phương pháp phân tích sinh kế

2.4. Vốn con người

2.4.1. Khái niệm về vốn con người

2.4.2. Đo lường vốn con người

2.4.3. Mối quan hệ vốn con người và sinh kế

2.5. Nông thôn, đất đai và sinh kế hộ gia đình nông thôn: nhìn từ các nghiên cứu thực nghiệm

2.5.2. Đất đai và sinh kế của hộ gia đình khu vực nông thôn ở các nước

2.5.3. Đất đai và sinh kế của hộ gia đình khu vực nông thôn ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung phân tích của Luận án

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.2.1. Lược khảo lý thuyết

3.2.2. Sơ khảo thực địa

3.2.3. Thu thập dữ liệu

3.2.3.1. Mô tả cấu trúc dân cư ở các dự án khảo sát, các đặc trưng của tổng thể
3.2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.1. Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 1

3.4.2. Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 2

3.4.3. Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 3

3.4.4. Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 4

3.5. Kiểm chứng dữ liệu bằng nghiên cứu định tính

4. CHƯƠNG 4: SỰ THAY ĐỔI CÁC TÀI SẢN SINH KẾ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỚC VÀ SAU QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT

4.1. Bối cảnh nghiên cứu

4.1.1. Sơ lược về thành phố Cần Thơ

4.1.2. Khu vực nông thôn và huyện Vĩnh Thạnh – thành phố Cần Thơ

4.1.3. Nhu cầu sử dụng đất của thành phố Cần Thơ

4.2. Sự thay đổi về các tài sản sinh kế của hộ gia đình trước và sau quá trình thu hồi đất

4.2.1. Vốn tự nhiên

4.2.2. Vốn con người

4.2.4. Vốn tài chính

4.2.5. Vốn vật chất

4.2.6. Tổng hợp chung về các tài sản sinh kế

4.3. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN THU NHẬP VÀ CHI TIÊU CỦA HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC NÔNG THÔN

5.1. Sự thay đổi về thu nhập và cơ cấu thu nhập sau khi bị thu hồi đất

5.2. Tác động của việc thu hồi đất đến tỉ lệ các nguồn thu nhập của HGĐ

5.3. Chi tiêu của HGĐ khu vực nông thôn trước và sau khi bị thu hồi đất

5.4. Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người của các hộ gia đình

5.5. Kết luận Chương 5

5.6. Hàm ý chính sách

6. CHƯƠNG 6: VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI TRONG VIỆC HÌNH THÀNH CÁC CHIẾN LƯỢC SINH KẾ VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TRONG TÌNH HUỐNG TỔN THƯƠNG

6.1. Sự thay đổi về nghề nghiệp của các thành viên trong hộ gia đình

6.2. Vai trò của vốn con người trong việc hình thành các chiến lược sinh kế của hộ gia đình

6.3. Ảnh hưởng của vốn con người đến các kết quả sinh kế của hộ gia đình trong bối cảnh tổn thương

6.4. Kết luận chương 6

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN – HÀM Ý CHÍNH SÁCH

7.2. Hàm ý chính sách

7.3. Các đóng góp của đề tài

7.4. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thu Hồi Đất Sinh Kế Nông Thôn Cần Thơ

“Tấc đất tấc vàng” – câu thành ngữ thể hiện rõ giá trị đất đai ở Việt Nam. Với diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, Việt Nam đối mặt với áp lực lớn khi quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ. Giai đoạn 2001-2010, gần một triệu ha đất nông nghiệp đã được Nhà nước thu hồi, chuyển sang mục đích phi nông nghiệp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của hộ gia đình nông thôn, đặc biệt khi nông nghiệp là nguồn sinh kế chính. Việc thu hồi đất không chỉ tác động đến tư liệu sản xuất mà còn ảnh hưởng đến nơi ở, việc làm, và các tài sản sinh kế khác. Nghiên cứu về tác động này tại Cần Thơ sẽ giúp làm sáng tỏ những thách thức và cơ hội mà người dân phải đối mặt, cũng như vai trò quan trọng của vốn con người trong quá trình thích ứng và tái thiết sinh kế sau thu hồi đất.

1.1. Thực trạng sử dụng đất và đời sống nông thôn ở Việt Nam

Việt Nam, với diện tích đất nông nghiệp hạn chế, đang trải qua quá trình chuyển đổi đất đai nhanh chóng. Theo WB, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người chưa đầy 0,3 ha. Đời sống nông thôn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, nhưng tỉ lệ hộ không có đất sản xuất cũng không nhỏ. Điều này tạo ra sự đa dạng trong sinh kế, với thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 50%. Việc thu hồi đất do đó tác động đến nhiều khía cạnh của đời sống nông thôn, từ kinh tế hộ gia đình đến an sinh xã hội. Nghiên cứu cần làm rõ những ảnh hưởng này và đề xuất giải pháp hỗ trợ người dân.

1.2. Chính sách thu hồi đất và bồi thường hiện hành Tổng quan

Luật Đất đai cho phép Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, và phát triển kinh tế. Bồi thường thường được thực hiện bằng giao đất mới hoặc bằng tiền, dựa trên giá trị quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc áp dụng Luật Đất đai có sự khác biệt giữa các địa phương và thời điểm. Nghiên cứu của ADB và WB chỉ ra sự đa dạng trong chính sách thu hồi đất, từ cưỡng chế đến thỏa thuận. Việc phân loại đất nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Nghiên cứu cần đánh giá tính công bằng và hiệu quả của chính sách bồi thường hiện hành.

II. Thách Thức Thu Hồi Đất Ảnh Hưởng Sinh Kế Nông Hộ ra sao

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những tác động trái chiều của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình. Một số hộ có thể cải thiện thu nhập nhờ cơ hội việc làm mới, đặc biệt trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Ví dụ, nghiên cứu của Nguyễn Văn Sửu (2008) cho thấy một số hộ ở ven đô Hà Nội đã thành công trong việc cho thuê nhà trọ. Tuy nhiên, nhiều hộ khác lại gặp khó khăn trong việc thích ứng, dẫn đến thất nghiệp và tổn thương, đặc biệt là người già và người có học vấn thấp. Nghiên cứu của ADB (2007) cho thấy khoảng 1/3 hộ gia đình bị tác động xấu đến sinh kế. Sự thành công hay thất bại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vốn con người và khả năng đa dạng hóa sinh kế. Nghiên cứu tại Cần Thơ cần làm rõ những yếu tố này.

2.1. Mất đất nông nghiệp và hệ lụy đến nguồn thu nhập của nông dân

Mất đất nông nghiệp, tư liệu sản xuất quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của nông dân. Nghiên cứu của Lê Du Phong (2007) cho thấy tỉ lệ thất nghiệp gia tăng và việc làm nông nghiệp giảm sau thu hồi đất. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng người dân có thể đa dạng hóa nguồn thu nhập và chuyển đổi nghề nghiệp để cải thiện cuộc sống. Cần đánh giá rõ ràng sự thay đổi về thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ gia đình trước và sau thu hồi đất, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này.

2.2. Rủi ro thất nghiệp và bấp bênh việc làm sau thu hồi đất

Thu hồi đất có thể dẫn đến rủi ro thất nghiệp và bấp bênh việc làm, đặc biệt đối với người già và người có học vấn thấp. Nghiên cứu của Zhou (2012) cho thấy người dân nông thôn ở Trung Quốc gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm và tiếp cận phúc lợi xã hội sau thu hồi đất. Việc chuyển đổi từ nông dân thành công dân thành thị không phải lúc nào cũng thành công. Cần có chính sách hỗ trợ và đào tạo nghề phù hợp để giúp người dân thích ứng với thị trường lao động mới.

2.3. Bất bình đẳng và phân hóa giàu nghèo gia tăng do thu hồi đất

Sự khác biệt trong chiến lược sinh kế có thể làm gia tăng bất bình đẳng và phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Diễn và cộng sự (2007) cho thấy những hộ gia đình có nền tảng làm nghề nông trước khi mất đất thường gặp bất lợi trong các hoạt động có thu nhập cao. Cần đánh giá tác động của thu hồi đất đến bất bình đẳng thu nhập và phân hóa giàu nghèo, đồng thời xác định các yếu tố làm trầm trọng thêm tình trạng này.

III. Phương Pháp Phân Tích Vốn Con Người Sinh Kế Cần Thơ

Luận án tập trung vào vai trò của vốn con người trong việc hình thành các chiến lược sinh kế và ảnh hưởng đến kết quả sinh kế của hộ gia đình nông thôn trong bối cảnh thu hồi đất. Phương pháp nghiên cứu kết hợp cả định lượng và định tính, sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát hộ gia đình và phỏng vấn sâu cán bộ địa phương và người dân. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê và tài liệu chính sách liên quan. Phân tích dữ liệu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, hồi quy, và phân tích nội dung để đánh giá tác động của thu hồi đất đến sinh kế, xác định vai trò của vốn con người, và đề xuất các giải pháp chính sách.

3.1. Khung phân tích sinh kế dựa trên vốn con người Mô hình

Luận án sử dụng khung phân tích sinh kế của DFID, tập trung vào 5 loại vốn sinh kế: vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội, và vốn con người. Trong đó, vốn con người được xem là yếu tố then chốt, bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng, sức khỏe, và khả năng thích ứng. Mô hình phân tích tập trung vào mối quan hệ giữa vốn con người, chiến lược sinh kế, và kết quả sinh kế của hộ gia đình trong bối cảnh thu hồi đất.

3.2. Thu thập và xử lý dữ liệu Khảo sát hộ gia đình và phỏng vấn sâu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát hộ gia đình bị thu hồi đấthộ gia đình không bị thu hồi đất (nhóm đối chứng) tại Cần Thơ. Khảo sát thu thập thông tin về đặc điểm hộ gia đình, vốn sinh kế, thu nhập, chi tiêu, việc làm, và chiến lược sinh kế. Phỏng vấn sâu được thực hiện với cán bộ địa phương và người dân để thu thập thông tin định tính về quá trình thu hồi đất, chính sách hỗ trợ, và kinh nghiệm sinh kế.

3.3. Phương pháp phân tích định lượng và định tính Ứng dụng

Phân tích định lượng sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh trung bình, hồi quy tuyến tính, và hồi quy logistic để đánh giá tác động của thu hồi đất đến các chỉ số sinh kế (thu nhập, chi tiêu, việc làm), và xác định vai trò của vốn con người. Phân tích định tính sử dụng phương pháp phân tích nội dung để phân tích thông tin thu thập từ phỏng vấn sâu, nhằm hiểu sâu hơn về quá trình thu hồi đất, các chiến lược sinh kế, và những khó khăn, thách thức mà người dân phải đối mặt.

IV. Kết Quả Vốn Con Người Quyết Định Sinh Kế Sau Thu Hồi

Nghiên cứu sẽ làm rõ sự thay đổi về các tài sản sinh kế của hộ gia đình nông thônCần Thơ trước và sau quá trình thu hồi đất. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ đánh giá vai trò của vốn con người (trình độ học vấn, kỹ năng, sức khỏe) trong việc hình thành các chiến lược sinh kế và ảnh hưởng đến kết quả sinh kế (thu nhập, việc làm, an sinh xã hội). Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa vốn con ngườisinh kế trong bối cảnh thu hồi đất, từ đó đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp.

4.1. Sự thay đổi về tài sản sinh kế vốn tự nhiên vật chất tài chính

Nghiên cứu sẽ đánh giá sự thay đổi về vốn tự nhiên (đất đai, nguồn nước), vốn vật chất (nhà ở, máy móc), và vốn tài chính (tiền mặt, tín dụng) của hộ gia đình trước và sau thu hồi đất. Sự thay đổi này sẽ được so sánh giữa nhóm bị thu hồi đất và nhóm đối chứng. Nghiên cứu sẽ xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổi về tài sản sinh kế.

4.2. Vai trò của vốn con người học vấn kỹ năng trong thích ứng sinh kế

Nghiên cứu sẽ đánh giá vai trò của vốn con người (trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, sức khỏe) trong việc giúp hộ gia đình thích ứng với những thay đổi do thu hồi đất gây ra. Nghiên cứu sẽ xác định liệu vốn con người có ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm mới, đa dạng hóa nguồn thu nhập, và cải thiện an sinh xã hội hay không.

4.3. Tác động của thu hồi đất đến thu nhập và chi tiêu hộ gia đình Cần Thơ

Nghiên cứu sẽ đánh giá tác động của thu hồi đất đến thu nhập và chi tiêu của hộ gia đìnhCần Thơ. Sự thay đổi về thu nhập và chi tiêu sẽ được so sánh giữa nhóm bị thu hồi đất và nhóm đối chứng. Nghiên cứu sẽ xác định liệu thu hồi đất có làm giảm thu nhập, tăng chi tiêu, và ảnh hưởng đến mức sống của hộ gia đình hay không.

V. Hàm Ý Chính Sách Hỗ Trợ Sinh Kế Nông Thôn Bền Vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án sẽ đề xuất các hàm ý chính sách nhằm hỗ trợ sinh kế bền vững cho hộ gia đình nông thôn bị thu hồi đấtCần Thơ. Các chính sách này tập trung vào nâng cao vốn con người (đào tạo nghề, hỗ trợ giáo dục), tạo cơ hội việc làm mới, cải thiện hệ thống an sinh xã hội, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thu hồi đất và tái định cư. Mục tiêu là giúp người dân không chỉ khôi phục sinh kế mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống sau thu hồi đất.

5.1. Nâng cao vốn con người Đào tạo nghề hỗ trợ giáo dục

Chính sách cần tập trung vào nâng cao vốn con người thông qua các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động địa phương. Hỗ trợ giáo dục cho con em hộ gia đình bị thu hồi đất cũng rất quan trọng để đảm bảo thế hệ tương lai có cơ hội tốt hơn.

5.2. Tạo việc làm Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn

Cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn để tạo ra nhiều việc làm mới cho người dân. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cần được thiết kế để khuyến khích sử dụng lao động địa phương và đào tạo kỹ năng cho người lao động.

5.3. Tăng cường an sinh xã hội Hỗ trợ y tế bảo hiểm thất nghiệp

Cần tăng cường hệ thống an sinh xã hội để bảo vệ người dân khỏi những rủi ro do thu hồi đất gây ra. Hỗ trợ y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và các chương trình trợ cấp xã hội là những công cụ quan trọng để đảm bảo an sinh cho hộ gia đình bị ảnh hưởng.

VI. Kết Luận Thu Hồi Đất và Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu về thu hồi đấtsinh kế của hộ gia đình nông thôn tại Cần Thơ, với trọng tâm là vai trò của vốn con người, đóng góp vào hiểu biết sâu sắc hơn về những thách thức và cơ hội trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa thực tiễn đối với Cần Thơ mà còn có thể áp dụng cho các địa phương khác có điều kiện tương tự. Hơn nữa, nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lồng ghép các yếu tố xã hội và môi trường vào quá trình thu hồi đất để đảm bảo phát triển bền vững và công bằng.

6.1. Đóng góp của luận án và hạn chế cần khắc phục trong tương lai

Luận án đã đóng góp vào việc lượng hóa tác động của thu hồi đất đến sinh kế, làm rõ vai trò của vốn con người, và đề xuất các giải pháp chính sách cụ thể. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có những hạn chế nhất định, như phạm vi khảo sát hạn chế và thiếu thông tin về tác động dài hạn. Các nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng phạm vi khảo sát, thu thập dữ liệu theo thời gian, và sử dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn.

6.2. Hàm ý cho chính sách đất đai và phát triển nông thôn bền vững

Kết quả nghiên cứu có hàm ý quan trọng cho chính sách đất đai và phát triển nông thôn bền vững. Chính sách cần đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và sự tham gia của người dân trong quá trình thu hồi đất. Đồng thời, cần có các biện pháp hỗ trợ sinh kế toàn diện, không chỉ tập trung vào bồi thường mà còn chú trọng đến đào tạo nghề, tạo việc làm, và an sinh xã hội.

12/05/2025
Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố vần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương này sẽ mô tả sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu… đặc biệt nêu bật lên việc các chính sách Nhà nước thu hồi rất đa dạng, khác nhau trong nhiều thời kỳ. Nghiên cứu này chỉ làm rõ thêm về sự khác biệt trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất khu vực nông thôn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn Chương này khái quát các lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tổng quan hệ thống về các chính sách liên quan đến thu hồi đất của Việt Nam, các 11 yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, hành vi ra quyết định của hộ gia đình nông thôn, vai trò của vốn con người trong việc xây dựng các chiến lược sinh kế của hộ gia đình và phương pháp nghiên cứu trong việc đánh giá các tác động của chính sách. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ trình bày về khung phân tích của luận án, trình bày chi tiết các bước tiến hành và phương pháp nghiên cứu cho từng mục tiêu cụ thể.

Chương 4: Sự thay đổi về các tài sản sinh kế của các hộ gia đình khu vực nông thôn thành phố Cần Thơ trước và sau quá trình thu hồi đất Chương này sẽ mô tả sự thay đổi của năm nhóm tài sản sinh kế (vốn tự nhiên, vốn con người, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tài chính) của ba nhóm hộ gia đình (hộ bị thu hồi đất bởi dự án khu dân cư vượt lũ, hộ bị thu hồi đất bởi dự án đường cao tốc và các hộ không bị thu hồi đất) khu vực nghiên cứu trước và sau khi bị thu hồi đất. Chương 5: Đánh giá tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Chương này sẽ mô tả và giải thích sự thay đổi về cấu trúc các nguồn thu nhập của các hộ gia đình từ các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm công hưởng lương thời vụ, hưởng lương chính thức, tự kinh doanh và thu nhập khác sau hai đến bốn năm kể từ khi bị thu hồi đất và cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu các nguồn thu nhập của hộ gia đình. Đồng thời, chương 5 sẽ phân tích sự thay đổi trong chi tiêu hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất, đánh giá tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình trong giai đoạn từ hai đến bốn năm sau khi bị thu hồi đất. Chương 6: Vai trò của vốn con người trong việc hình thành các chiến lược sinh kế và ảnh hưởng đến kết quả sinh kế của hộ gia đình nông thôn trong tình huống tổn thương do thu hồi đất 12 Phần này được bắt đầu bằng việc cung cấp các thông tin về sự thay đổi nghề nghiệp của của các thành viên trưởng thành của hộ gia đình.

Phần tiếp theo sẽ phân tích vai trò của vốn con người trong việc hình thành các chiến lược sinh kế của hộ gia đình và cuối cùng là phân tích ảnh hưởng của vốn con người với các kết quả sinh kế của hộ gia đình trong bối cảnh tổn thương. Chương 7: Kết luận và kiến nghị Dựa trên kết quả phân tích ở các chương 4,5 và 6, chương 7 sẽ kết luận lại các nội dung đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và kiến nghị chính sách phù hợp cho quá trình hoạch định và phát triển các dự án liên quan đến thu hồi đất phục vụ lợi ích công ở Việt Nam nói chung và Thành phố Cần Thơ nói riêng. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN Chương này sẽ bắt đầu bằng việc trình bày khái quát các lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứu, các lược khảo về chính sách thu hồi đất ở Việt Nam, hành vi ra quyết định của hộ gia đình, sinh kế hộ gia đình, khu vực nông thôn và vốn con người. Tiếp đó, là khung lý thuyết về đánh giá tác động và cuối cùng là xem xét mối quan hệ giữa đất đai và sinh kế hộ gia đình nông thôn: nhìn từ các nghiên cứu thực nghiệm.1 Đất đai, sở hữu đất đai và thu hồi đất Ở mọi quốc gia, mọi thời đại, đất đai luôn được xem là tài sản cực kỳ quan trọng.

Đất đai là một trong những nguồn lực khan hiếm. Đất đai cũng là một trong những thành phần của tài sản tự nhiên, có vai trò quan trọng trong hình thành và quyết định sinh kế của cư dân nông thôn, và nhất là đối với nông dân. Trong bối cảnh đất chật, người đông và ngành công nghiệp, dịch vụ ở các vùng đô thị chưa phát triển mạnh thì ngành nông nghiệp vẫn còn tạo ra phần lớn việc làm; và nông thôn vẫn là vùng có phần lớn cư dân cư trú. Vì vậy, đất đai có vai trò trung tâm trong xã hội nông thôn, và có vai trò quyết định đối với sinh kế của hộ gia đình nông dân và cư dân nông thôn.

Việt Nam là quốc gia có truyền thống lâu đời về nền nông nghiệp lúa nước thì đất đai nói chung, đặc biệt là đất ở khu vực nông thôn đóng vai trò thiết yếu đến sinh kế của người dân. Như nhiều tài sản khác, việc xác lập quyền sở hữu đối với đất đai rất quan trọng đối với việc quản lý, khai khác và sử dụng một cách hiệu quả.1 Sở hữu và sử dụng đất đai ở Việt Nam Sau hội nghị Genève năm 1954, Miền Nam đặt dưới quyền kiểm soát của chính quyền Việt Nam Cộng Hòa, công nhận quyền tư hữu trong sở hữu đất đai. Với mục tiêu củng cố quyền lực chính trị bằng những chính sách “phân chia ruộng đất”, “Luật người cày có ruộng” của các đời tổng thống nối tiếp nhau, đã dần chia bớt ruộng của các địa chủ về người nông dân. Đến trước năm 1975, số địa chủ ở 14 miền Nam chỉ còn chiếm 0,17% số hộ và 0,41% ruộng đất trong khi nông dân chiếm tới trên 70% dân số và sở hữu 80% ruộng đất.

Tầng lớp trung nông thực sự chính là bộ phận nắm giữ quyền sở hữu ruộng đất. Tại Miền Bắc, từ năm 1945- 1958, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục công nhận quyền tư hữu trong đất đai của giai đoạn kháng chiến chống Pháp, thừa nhận đất đai của địa chủ, chỉ tiến hành giảm tô, giảm tức và chia ruộng đất của đế quốc, tay sai cho dân cày, chia lại công điền công thổ hợp lý. Sau khi ban hành luật “Cải cách ruộng đất” năm 1953 và đặc biệt là giải phóng hoàn toàn Miền Bắc, Nhà nước không công nhận quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ và đem chia cấp cho nông dân cá thể, chủ yếu là trung, bần nông (Nguyễn Văn Khánh, 2013). Sau năm 1959, Nhà nước xác nhận có 3 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu Nhà nước (sở hữu toàn dân), sở hữu tập thể (sở hữu hợp tác xã) và sở hữu của người lao động riêng lẻ (sở hữu tư nhân).

Khuyến khích hình thức sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể, còn sở hữu tư nhân bị tiêu giảm dần. Như vậy trên danh nghĩa là sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể do hợp tác xã quản lý, xã viên (người dân) chỉ là người làm thuê cho hợp tác xã. Sau năm 1975, khi thống nhất đất nước, quyền tư hữu về đất đai ở Miền Nam không được duy trì do Nhà nước triển khai phong trào cải tạo nông nghiệp theo đúng mô hình hợp tác xã nông nghiệp ở miền Bắc. Hậu quả là sản xuất nông nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng rất nghiêm trọng.

Sản lượng lương thực bình quân một vụ chỉ đạt 20,3 tạ/ha (Nguyễn Đức Khả, 2003). Từ năm 1986 về sau, dù không công nhận quyền tư hữu về đất đai nhưng Nhà nước đã dần dần tăng các quyền tài sản trên đất đai cho người dân. Khởi đầu từ việc giao khoán đất đai cho hộ gia đình sử dụng (năm 1986); sau đó công nhận đất đai có giá và giá đất do Nhà nước quy định. Các hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê và thế chấp đất đai.

Chỉ áp dụng cơ chế Nhà nước thu hồi đất bắt buộc để tạo đất cho các dự án đầu tư phát triển. Tổ chức kinh tế chỉ có thể tiếp cận đất đai bằng cách thuê đất của Nhà nước (năm 1993); hay công nhận giá đất đai trên thị trường (năm 2003).1: Sự phát triển của luật pháp và chính sách có liên quan tới đất đai Văn bản Năm Những điểm chính liên quan đến đất đai pháp luật Hiến pháp Điều 12: Quyền sở hữu cá nhân về tài sản của người dân Việt Nam 1946 đầu tiên được bảo đảm. Luật cải cách Quyền sở hữu ruộng đất chuyển trực tiếp từ tay địa chủ sang tay 1953 ruộng đất người nông dân tá điền Điều 11: Công nhận sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân), sở hữu tập thể, sở hữu cá nhân và sở hữu tư sản dân tộc đối với các tư Hiến pháp 1959 liệu sản xuất chủ yếu, bao gồm đất đai. Sở hữu ruộng đất của nông thứ 2 dân được công nhận nhưng khuyến khích hình thức sở hữu hợp tác xã.

Chỉ có sở hữu toàn dân được công nhận (điều 19), đất đai do Nhà Hiến pháp 1980 nước thống nhất quản lý (điều 20). Nhà nước giao và thu hồi đất thứ 3 đai theo kế hoạch. Quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được bảo đảm. Tất cả Luật Đất đai 1987 các giao dịch đất đai đều thực hiện theo quyết định của Nhà nước, thứ 1 đất không có giá trị, thị trường đất đai chưa được công nhận Tiếp nhận nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Đất Hiến pháp đai thuộc sở hữu toàn dân (Điều 17), đất đai do Nhà nước quản lý 1992 thứ 4 và Nhà nước giao đất cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân sử dụng (Điều 18) Sở hữu toàn dân về đất đai, nhưng đất đai được công nhận là có giá và giá đất do Nhà nước quy định. Các hộ gia đình, cá nhân có Luật Đất đai quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê và thế chấp 1993 thứ 2 đất đai. Chỉ áp dụng cơ chế Nhà nước thu hồi đất bắt buộc để tạo đất cho các dự án đầu tư phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thu hồi đất và sinh kế hộ gia đình nông thôn: Nghiên cứu tại Cần Thơ về vai trò của vốn con người" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của việc thu hồi đất đối với sinh kế của các hộ gia đình nông thôn tại Cần Thơ. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của vốn con người trong việc duy trì và cải thiện sinh kế, đồng thời chỉ ra những thách thức mà các hộ gia đình phải đối mặt khi đất đai bị thu hồi. Tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thu hồi đất và sinh kế, mà còn cung cấp những giải pháp khả thi để hỗ trợ các hộ gia đình trong quá trình chuyển đổi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến phát triển nông thôn và giảm nghèo, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn đánh giá kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo xã Thành Tân, thị xã Tây Ninh giai đoạn 2003-2006. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các chương trình giảm nghèo và những tác động của chúng đến cộng đồng nông thôn.