Chương 1: MỞ DAU Chuong 2: TONG QUAN Chuong 3: CO SO LY LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU Chương 4: KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Chương 5: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Chương 2 TỎNG QUAN. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Thạnh Tân là xã nằm ở phía Bắc Thị xã Tây Ninh diện tích tự nhiên là 3888,72 ha, cách trung tâm Thị xã 15 km, toàn xã có 4 ấp Thạnh Đông, Thạnh Lợi, Thạnh Trung, Thạnh Hiệp. Dân số toàn xã năm 2006 là 8.259 người với 1.
e Ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp huyện Tân Biên và huyện Tân Châu. Phía Nam giáp xã Ninh Sơn. Phía Đông giáp huyện Tân Châu và huyện Dương Minh Châu. Phía Tây giáp với xã Tân Bình.
Vị trí địa lý xã Thạnh Tân có những lợi thế sau: Trên địa bàn xã Thạnh Tân có 2 tuyến giao thông huyết mach là đường 785, 793, có khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Den — điểm du lịch quan trọng của Tỉnh Tây Ninh. Những yếu tố này đã tạo cho xã tiềm năng về phát triển du lịch — thương mại — dich vụ và thuận tiện giao lưu kinh tế — văn hóa với các vùng phụ ^ cận. Đặc điểm địa hình _ Thạnh Tân có địa hình không đồng đều và được chia làm 2 dang: Địa hình đồng bằng: Có diện tích 2243,72 ha (chiếm 57,69 % diện tích tự nhiên của xã), khu vực này có độ dốc trung bình 2 — 3 m, thuận lợi cho phat triển nhiều loại cây trồng. Địa hình đồi núi: Có diện tích 1.645,0 ha (chiếm 42,30 % tổng diện tích tự nhiên của xã ), có độ doc lớn từ 20 — 40° thuộc khu vực núi Bà Đen với thảm thực vật chủ yếu là các loại cây lâm nghiệp, cây lâu năm và cây bụi.
Điều kiện thời tiết - khí hậu Thạnh Tân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Nam Bộ, mang đặc điểm nóng âm, mưa nhiều, nhiệt độ tương đối cao và chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa (kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4). Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 27 — 29°C, nhiệt độ trung bình cao nhất 29 - 30°C vào khoảng tháng 1 đến tháng 4 (đây là thời gian chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa). Chế độ mưa: Lượng mưa hàng năm tương đối lớn, trung bình khoảng 2.450 mm/năm và tập trung chú yếu vào mùa mua (chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm). _ Số ngày mưa trung bình trong năm 152 ngày, mưa tập trung theo mùa và phân bố không đều giữa các tháng trong năm đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
Độ am không khí: Độ âm không khí bình quân là 85%, thấp nhất vào các tháng mùa khô (khoảng 77%). Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình 1. Trong các tháng mùa khô, lượng mưa nhỏ, lượng bốc hơi cao là nguyên nhân chính gây hạn hán trong vụ đông xuân. Thủy văn ne lưới thủ y van trê n địa bàn xã gồm suố i Núc, suố i Vàn g, suố i Hầ m Hơi , ie kha nang giữ với tổng chiều dai khoảng 10 km.
Nhìn chung các suối hẹp, độ sâu nhỏ, kém. Chế độ và trữ lượ ng nướ c phâ n hóa the o mùa : đổi đào về mùa mưa và cạn nước. kiệt về mùa khô do đó thường gây tình trạng ngập úng và khô hạn 2. Các nguồn tài nguyên 2.
Tài nguyên đất ĐẤt xám có tầng loang lỗ và kết voi đá ong: Diện tích 2.027 ha,g chi ếm 52,12% h tự nhi ên. Thà nh pha n cơ giớ i cát pha thịt nhẹ, độ day tần đất > 100 cm. tổng diện tíc < 50 cm. Đất xám mùn: Thành phần cơ giới cát pha và thịt nhẹ, độ dày tầng đất Diện tích 74 ha, chiếm 1,90% tổng diện tích tự nhiên.
vàng trên đá Gra nit : Phâ n bé ở khu vực đổi núi có độ dốc > 25°. Diệ n Đất đỏ n cơ giớ i từ thị t nh ẹ tích 1.645 ha, chiếm 42 ,3 0% tổn g diện tíc h tự nhiên. Th àn h phầ h, độ dày tần g đất < 50 cm, thí ch hợ p với việ c trồ ng rừn g, bảo vệ thiên đến trung bìn nhiên và môi trường sinh thái. Tài nguyên nước uồ n nư ớc mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượ ng tự nhiên và lưu lượng nước các Ng trong nam i Núc, suố i Vàng, suố i Hầ m Hơi.
Lư ợn g nướ c mặt nhỏ và kh ôn g ôn định suố kha i thá c và sử dụn g đạt (đồi dao vào , mù a mu a và khô hạn vào mù a khô ), khả năn g hiệ u quả thấ p, khô ng đáp ứn g đượ c nhu cầu sin h hoạ t và sản xuấ t. c ngầ m: Qu a hệ thố ng giế ng khoan của các hộ gia đình cho thấ y trữ Nguồn nướ xuấ t hiệ n nướ c ngầm. lượng nướ c ng ầm khá lớn. Cách kho ảng 3 - 4 m chi ều sâu đã Đây là nguồn nước chủ yếu được sử dụng trong sinh hoạt và một phần cung cấp sản xuất nông nghiỆp.
Tài nguyên rừng Thạnh Tân có 1.041 ha đất lâm nghiệp có rừng, chiếm 26,76% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm 120 ha rừng tự nhiên, 461 ha rừng trồng và 460 ha rừng khoanh nuôi tái sinh. Diện tích rừng của xã chủ yếu để duy trì cảnh quan du lịch và bảo vệ môi trường. Tài nguyên khoáng sản Thạnh Tân có nguồn khoáng sản đá Granit (khu vực núi Phụng, núi Bà Đen) khoảng 1.300 triệu m’, nguồn đá ong với trữ lượng khoảng 5 triệu mỉ ở khu vực chân núi Bà Den, hiện đang được khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng và giao thông của Thị xã cũng như của Tỉnh. Cảnh quan môi trường Thạnh Tân là xã sản xuất nông nghiệp, nằm cách xa khu đô thị và công nghiệp, đồng thời xã có quần thể sinh thái khu vực núi Bà nên nhìn chung mội trường của xã khá tốt.
Tuy nhiên, với quá trình đô thị hóa và sự phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong tương lai sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến mội trường sinh thái của xã. Bên cạnh đó, với hàng triệu lượt khách tham quan mỗi năm thì vẫn đề môi trường của khu đi tích núi Bà Đen nói riêng và xã Thạnh Tân nói chung cần phải được quan tâm đúng múc. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của xã Nhìn chung vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cảnh quan môi trường của Thạnh Tân có nhiều thuận lợi cho phát triển nền kinh tế — xã hội: Có vị trí thuận lợi trong việc giao lưu, trao đổi văn hoá kinh tế với các trung tâm văn hóa — kinh tế — chính trị — các vùng phụ cận. Điều kiện tự nhiên, cảnh quan môi trường thuận lợi cho việc phát triển chăm lo sức khỏe con người.
Có quần thể núi Bà và các điểm di tích lịch sử, văn hoá tạo cho xã tiềm năng phát triển khu đu lịch có quy mô lớn và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành dịch vụ phát triển. Có điều kiện đất đai thuận lợi cho việc hình thành, mở rộng và phát triển các vùng chuyên canh sản xuất theo hướng hàng hoá với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả có giá tri cao. Có tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản là cơ hội phát triển đa dạng hoá ngành. Tuy nhiên điều kiện khí hậu phân hoá theo mùa đã gây khó khăn cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
Đặc biệt do núi Bà Đen có độ cao tương đối lớn thường hình thành các yếu tố khí hậu cục bộ như: gió xoáy, lốc. Diện tích tự nhiên lớn nhưng diện tích canh tác bình quân nhân khẩu chiếm tỉ lệ nhỏ, hạn chế đến cơ hội việc làm của người dân. Hệ thống thủy văn ít, khả năng lưu trữ và cung cấp nước kém, gây tình trạng khô hạn, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất.2 Dieu kiện kinh tế xã hội 2. Vấn đề kinh tế 2.
Tình hình sử dụng đất dai Thạnh Tân là xã có ưu thế về đất đai, song các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại chưa phát triển. Thực tại nền kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2006 đạt 359,74 kg. Tình hình sử dụng đất Bảng 2.
Cơ cầu đất đai ở xã năm 2006 Loại đất Diện tích(ha) Cơ câu (%) Tổng diện tích 3.888,72 100,00 Dat nông nghiệp 1.664,29 42,79 Đất lâm nghiệp 1.618,00 41,60 Dat chuyên ding ; 394,97 10,15 Đất ở 67,31 1,73 Đất chưa sử dụng 144,15 3,73 Nguồn: UBND xã Thanh Tân Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã 3. Trong đó: + Diện tích đất nông nghiệp 1.664,29 ha chiếm 42,79 % diện tích đất của xã. + Diện tích đất lâm nghiệp 1.618,00 ha đứng vị trí thứ hai trong cơ cầu sử dụng đất chiếm 41,40 % diện tích đất của xã, đây là diện tích khu vực núi Bà Den. + Diện tích đất ở 67,31 ha rất nhỏ chỉ chiếm 1,73%.
+ Diện tích đất chưa sử dụng 144,15 ba chiếm 3,73% diện tích đất cho thấy ở xã còn rất nhiều khả năng mỡ rộng điện tích canh tác. Tình hình sắn xuất nông nghiệp Nông nghiệp Thạnh Tân là ngành kinh tế chính, thu hút hon 80% lao động xã hội, đóng góp cho kinh tế địa phương phat triên. Với định hướng đúng đắn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, gắn liền với phát triển nông nghiệp với xây đựng nông thôn mới. Từ những chủ trương chính sách đúng đắn đã tạo cho lĩnh vực nông nghiệp có sự thay đổi căn bản, người nông dân mạnh dạng đầu tư làm giàu ngay trên mảnh đất của mình bước đầu đã phát huy được thế mạnh về đất đai, điều kiện tự nhiên, lao động.
10 Ngành trồng trọt Bảng 2. Diện tích đất của các loại cây trồng qua các năm DVT: ha Chênh lệch Khoảnmục 2003 2004 2005 2006 2004/2003 2005/2004 2006/2005 +A % +A % +A % Lúa 350,00 200,00 230,00 236,00 -150,00 -42,86 30,00 15;00 600 2,61 Bắp 4,73 5,64 4,52 3,90 0,91 19,24 -1,12 -19,86 -0,62 -13,72 300,00 312,40 346,70 350,64 12,40 413 34,3 10,98 3,94 1,14 Rau các loại 24,32 8,50 13,50 16,00 -15,82 -65,05 5,00 58,82 2,50 18,52 Đậu các loại 176,42 200,15 193,62 213,57 23,73 13.