Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các tầng lớp dân cư. Xã Thạnh Tân vốn là một xã vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Hòa Thành, mới được sáp nhập vào thị xã Tây Ninh (nay là thành phố Tây Ninh), tỉnh Tây Ninh từ tháng 10 năm 2003. Địa bàn xã có 3 dân tộc cùng sinh sống gồm người Kinh, Khơme và Stiêng; cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Dù đời sống kinh tế - xã hội có bước phát triển sau khi sáp nhập, sự chuyển đổi theo cơ chế thị trường đã làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo, dẫn đến tình trạng một bộ phận người dân thiếu tư liệu sản xuất, thiếu vốn và việc làm, có nguy cơ tái nghèo cao. Việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá các chính sách xóa đói giảm nghèo tại địa phương là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả các chương trình hỗ trợ sinh kế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2003 - 2006; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả chương trình, giúp hộ nghèo cải thiện đời sống và thoát nghèo bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương và thực trạng đời sống của các hộ nghèo tại xã.
    • Đánh giá kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn giai đoạn 2003 - 2006.
    • Phân tích tình hình vay vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn vay của các hộ nghèo thuộc chương trình.
    • Phân tích những lợi ích, hiệu quả sản xuất mà chương trình xóa đói giảm nghèo đã mang lại cho người dân.
    • Xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các chính sách, dự án thuộc chương trình xóa đói giảm nghèo; tình hình vay vốn, sử dụng vốn và thu nhập của các hộ nghèo.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn 04 ấp thuộc xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (gồm ấp Thạnh Đông, Thạnh Lợi, Thạnh Trung và Thạnh Hiệp).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về chương trình xóa đói giảm nghèo được thu thập trong giai đoạn 2003 - 2006; thời gian tiến hành điều tra, khảo sát thực tế và hoàn thành khóa luận từ ngày 25/06/2007 đến ngày 25/10/2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các quan niệm và chuẩn mực về nghèo đói của các tổ chức quốc tế và chính sách hiện hành tại Việt Nam:

  • Định nghĩa đói nghèo của Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993), quan điểm của nhà kinh tế học J.K. Galbraith, định nghĩa của Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội tại Copenhagen (1995) với chuẩn 1 USD/người/ngày, và lý thuyết về năng lực lựa chọn của Amartya Sen (1998).
  • Khái niệm đói (đói kinh niên, đói cấp tính) và nghèo (nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối).
  • Hệ thống văn bản chính sách quốc gia: Chương trình mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998 - 2000 (Chương trình 133 theo Quyết định ngày 23/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ), Chương trình Xóa đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005 (Chương trình 143), cùng các chương trình lồng ghép như Chương trình 120, 327, 134.
  • Chuẩn nghèo áp dụng: Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành (khu vực nông thôn là mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng, tương đương 2.400.000 đồng/người/năm trở xuống).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2003 - 2006 của UBND xã Thạnh Tân, Phòng Thống kê, Phòng Địa chính, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Tây Ninh, Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo xã.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu trực tiếp thông qua phiếu phỏng vấn 60 hộ nghèo trên địa bàn 4 ấp (Thạnh Hiệp, Thạnh Trung, Thạnh Lợi, Thạnh Đông); phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý địa phương và người am hiểu tình hình kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng trong đánh giá:

  • Thu nhập hộ dân ($TN$): $TN = \text{Tổng doanh thu} - (\text{Chi phí vật chất} + \text{Chi phí lao động thuê}) = \text{Lợi nhuận} + \text{Công lao động gia đình}$.
  • Lợi nhuận ($LN$): $LN = TN - \text{Công lao động gia đình}$.
  • Tỷ suất lợi nhuận: $\text{Tỷ suất } LN = \frac{LN}{\text{Chi phí sản xuất}}$.
  • Tỷ suất thu nhập: $\text{Tỷ suất } TN = \frac{TN}{\text{Chi phí sản xuất}}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 trình bày sự cần thiết của đề tài, nêu bật vai trò của chương trình xóa đói giảm nghèo trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm công bằng xã hội tại xã Thạnh Tân sau khi chuyển giao địa giới hành chính về thị xã Tây Ninh. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, nội dung, đối tượng, phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Thạnh Tân

Chương này phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng kinh tế - xã hội của xã Thạnh Tân:

  • Tự nhiên: Tổng diện tích 3.888,72 ha, nằm cách trung tâm thị xã 15 km; có 2 dạng địa hình chính: đồng bằng (2.243,72 ha, chiếm 57,69%) và đồi núi (1.645,0 ha, chiếm 42,30% thuộc khu vực núi Bà Đen). Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 27 - 29°C, lượng mưa trung bình 2.450 mm/năm (85% tập trung vào mùa mưa), độ ẩm trung bình 85%. Tài nguyên đất gồm đất xám có tầng loang lổ kết vôi đá ong (2.027 ha, chiếm 52,12%), đất đỏ vàng trên đá granit (1.645 ha, chiếm 42,30%), đất xám mùn (74 ha, chiếm 1,90%). Đất lâm nghiệp có rừng là 1.041 ha (26,76% diện tích). Khoáng sản có đá granit (1.300 triệu m³) và đá ong (5 triệu m³).
Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 1.664,29 42,79
Đất lâm nghiệp 1.618,00 41,60
Đất chuyên dùng 394,97 10,15
Đất ở 67,31 1,73
Đất chưa sử dụng 144,15 3,73
Tổng cộng 3.888,72 100,00
  • Kinh tế - Xã hội: Dân số năm 2006 là 8.259 người với 1.696 hộ (Kinh: 87,08%, Khơme: 11,09%, Stiêng: 1,83%). Sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2006 đạt 359,74 kg. Cơ cấu cây trồng chính gồm lúa (236 ha năm 2006), mì (350,64 ha), mãng cầu (593,60 ha), cao su (43,90 ha). Ngành chăn nuôi phát triển bò, heo, gia cầm (từng bị thiệt hại 9.966 con do dịch cúm gia cầm năm 2004).
Ấp Diện tích (ha) Tỷ lệ diện tích (%) Nhân khẩu (người) Tỷ lệ dân số (%)
Thạnh Đông 1.050,00 27,00 2.197 26,60
Thạnh Lợi 1.286,30 33,08 2.291 27,74
Thạnh Trung 978,25 25,15 1.996 24,17
Thạnh Hiệp 574,17 14,77 1.775 21,49
Tổng cộng 3.888,72 100,00 8.259 100,00
  • Lao động: Tổng số lao động năm 2006 là 4.634 người; trong đó lao động nông nghiệp chiếm 82,58% (3.827 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 4,60% (213 người), và lao động đi làm nơi khác chiếm 12,82% (594 người). Về cơ sở hạ tầng, 98,03% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia; tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt 85 - 90%.

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa lý thuyết về nghèo đói, phân loại các nguyên nhân gây nghèo tại Việt Nam thành 3 nhóm: (1) Điều kiện tự nhiên - xã hội khắc nghiệt, thiên tai; (2) Nguyên nhân chủ quan của hộ nghèo (thiếu vốn, thiếu đất sản xuất, đông con, thiếu kiến thức làm ăn); (3) Cơ chế chính sách và nguồn lực đầu tư chưa đồng bộ. Chương 3 cũng phân tích mối quan hệ giữa đói nghèo với tình trạng suy dinh dưỡng, chất lượng môi trường sống, cơ hội việc làm, vốn xã hội và sự phát triển bền vững; đồng thời thiết lập hệ thống phương pháp thu thập dữ liệu và công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết cơ cấu quản lý và hiệu quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã Thạnh Tân:

  • Cơ cấu tổ chức và nguồn vốn: Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo xã do Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã làm Phó ban, cùng đại diện Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Chữ thập đỏ và cán bộ chuyên trách. Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội tăng trưởng từ 159 triệu đồng (năm 2003) lên 605 triệu đồng (năm 2006). Ngân sách địa phương bố trí cho chương trình biến động: 72 triệu đồng (2003), 56 triệu đồng (2005) và 43 triệu đồng (2006).
Nguồn vốn (1.000 đồng) Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Ngân hàng Chính sách Xã hội 159.000 - - 605.000
Ngân hàng NN & PTNT 175.000 - - -
Ngân sách địa phương 72.000 - 56.000 43.000
Các nguồn vốn khác 15.000 - - -
  • Thực trạng đời sống của 60 hộ điều tra: Tổng nhân khẩu là 235 người, tổng số lao động là 117 người (lao động nam: 54 người, chiếm 46,15%; lao động nữ: 63 người, chiếm 53,85%).
Trình độ học vấn của chủ hộ Số người Tỷ lệ (%)
Mù chữ 5 8,33
Hết Cấp 1 19 31,67
Hết Cấp 2 23 38,33
Hết Cấp 3 11 18,33
Trên Cấp 3 2 3,34
Tổng cộng 60 100,00
  • Sinh kế và các hình thức hỗ trợ: Các hộ nghèo chủ yếu tạo thu nhập từ trồng mì, trồng điều, chăn nuôi bò và làm thuê thời vụ. Chương trình đã triển khai các giải pháp hỗ trợ đồng bộ: tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp, hỗ trợ giống và phân bón, cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí cho người nghèo, hỗ trợ dụng cụ học tập cho học sinh nghèo, xây dựng nhà tình thương. Khóa luận cũng phân tích hiệu quả tài chính và đề xuất bổ sung mô hình chăn nuôi dê sinh sản nhằm đa dạng hóa nguồn thu cho hộ nghèo.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết những thành quả của chương trình trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã xuống dưới 5%, đồng thời chỉ rõ những vướng mắc về thủ tục vay vốn, quy mô vốn vay nhỏ và nguy cơ tái nghèo. Tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh, UBND thị xã Tây Ninh, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo xã Thạnh Tân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng ưu đãi: Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cung cấp cho xã Thạnh Tân tăng mạnh từ 159 triệu đồng (năm 2003) lên 605 triệu đồng (năm 2006), đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất của hộ nghèo.
  • Thực hiện mục tiêu giảm nghèo: Chương trình đã góp phần đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn xã xuống dưới 5% vào năm 2006, xóa cơ bản tình trạng hộ đói gay gắt, nâng cao điều kiện tiếp cận y tế qua cấp thẻ BHYT và giáo dục cho trẻ em nghèo.
  • Đặc điểm hộ nghèo: Khảo sát 60 hộ cho thấy 78,33% chủ hộ nghèo có trình độ học vấn từ cấp 2 trở xuống (mù chữ 8,33%, cấp 1 31,67%, cấp 2 38,33%); cơ cấu lao động nữ chiếm 53,85%; phần lớn thiếu tư liệu sản xuất và thiếu đất canh tác, chủ yếu sống bằng nghề làm thuê và chăn nuôi quy mô nhỏ phụ thuộc vào phụ phẩm nông nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện công tác tín dụng: Tăng định mức vay vốn cho mỗi hộ nghèo để đủ đầu tư chuồng trại và con giống; đơn giản hóa thủ tục thẩm định, phát huy vai trò bình xét công khai, minh bạch từ cấp ấp thông qua các đoàn thể bảo lãnh tín chấp.
  • Nâng cao năng lực sản xuất: Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua các lớp khuyến nông; hỗ trợ phân bón, giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao.
  • Đề xuất mô hình sinh kế mới: Đề xuất và phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi dê sinh sản, mô hình chăn nuôi bò và cải tạo vườn tạp nhằm tận dụng lao động gia đình và nguồn thức ăn tự nhiên tại chỗ.
  • Lồng ghép chính sách xã hội: Tiếp tục duy trì chính sách miễn giảm học phí, cấp thẻ BHYT miễn phí và hỗ trợ xây dựng nhà tình thương cho các hộ đặc biệt khó khăn.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Thạnh Tân ngay sau giai đoạn sáp nhập vào đô thị thị xã Tây Ninh, làm rõ sự tương tác giữa chính sách tín dụng ưu đãi với sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại vùng ven núi Bà Đen.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa giới hạn ở quy mô mẫu 60 hộ nghèo tại 4 ấp của một xã nông nghiệp đặc thù; thời gian theo dõi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2003 - 2006; các phân tích kinh tế vi mô chưa lượng hóa đầy đủ các yếu tố rủi ro thị trường nông sản và dịch bệnh dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tính bền vững sau thoát nghèo trong giai đoạn tiếp theo (sau năm 2006) theo chuẩn nghèo mới; khảo sát sâu hơn về hiệu quả của các mô hình liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân vùng ven đô thị hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Phát triển Nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế Nông nghiệp, Xã hội học và Quản lý công. Những phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao gồm:

  • Quy trình tổ chức, vận hành và sơ đồ luân chuyển hồ sơ, thẩm định vốn vay của Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo cấp xã phối hợp cùng các đoàn thể địa phương.
  • Phương pháp luận và hệ thống chỉ tiêu tính toán thu nhập, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận từ các hoạt động sinh kế nông hộ (trồng trọt, chăn nuôi, làm thuê).
  • Mẫu phiếu điều tra nông hộ và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát nghèo đói cấp vi mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn nghèo được khóa luận áp dụng để phân loại hộ nghèo tại xã Thạnh Tân là gì?
Khóa luận căn cứ vào chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, cụ thể tại khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (tương đương 2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống.

2. Trình độ học vấn của các chủ hộ trong 60 hộ nghèo được điều tra tại xã Thạnh Tân như thế nào?
Theo kết quả điều tra 60 chủ hộ nghèo: có 5 người mù chữ (chiếm 8,33%), 19 người học hết cấp 1 (chiếm 31,67%), 23 người học hết cấp 2 (chiếm 38,33%), 11 người học hết cấp 3 (chiếm 18,33%) và 2 người có trình độ trên cấp 3 (chiếm 3,34%).

3. Cơ cấu nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho chương trình XĐGN của xã biến động ra sao trong giai đoạn 2003 - 2006?
Nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội rót về xã Thạnh Tân đã tăng trưởng mạnh từ mức 159.000.000 đồng năm 2003 lên 605.000.000 đồng vào năm 2006.

4. Dịch bệnh gia súc, gia cầm nào đã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi của xã trong giai đoạn nghiên cứu?
Đầu năm 2004, địa bàn xã Thạnh Tân xảy ra đợt dịch cúm gia cầm bùng phát làm tiêu hủy hơn 9.966 con gia cầm, gây ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và nguồn vốn đầu tư chăn nuôi của người dân địa phương.

5. Cơ cấu dân tộc trên địa bàn xã Thạnh Tân vào năm 2006 được phân bố như thế nào?
Năm 2006, toàn xã có 8.259 nhân khẩu, trong đó người Kinh chiếm đa số với 87,08% tổng dân số, người Khơme có 916 người (chiếm 11,09%) và người Stiêng có 151 người (chiếm 1,83%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thế Anh đã phản ánh toàn diện kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh giai đoạn 2003 - 2006 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê quản lý với điều tra thực địa 60 hộ nghèo. Nghiên cứu chỉ ra vai trò then chốt của nguồn vốn tín dụng chính sách và các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, y tế, giáo dục trong việc kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%. Đồng thời, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi về quản lý vốn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và phát triển mô hình sinh kế chăn nuôi nhằm hạn chế tình trạng tái nghèo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.