Luận văn đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn xã trung lương huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Luận văn phân tích tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế - xã hội người dân xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa của đề tài

0.4. Bố cục của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Lý luận phát triển cộng đồng

1.2. Lý luận về nghèo

1.3. Các lý luận về Chương trình 135

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.4.1. Khái quát về chương trình 135

1.4.2. Kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010)

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Chọn điểm nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu

2.5.3. Phương pháp phân tích

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

3.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

3.3. Tình hình phát triển kinh tế

3.4. Tình hình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 trên địa bàn xã Trung Lương

3.4.1. Về tổ chức thực hiện

3.4.2. Kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2

3.4.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2

3.4.4. Tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến điều kiện kinh tế xã hội của xã Trung Lương

3.4.4.1. Tác động tích cực
3.4.4.2. Tác động tiêu cực

3.4.5. Tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn xã Trung Lương

3.4.6. Diện mạo đối tượng nghiên cứu

3.4.7. Những tác động của Chương trình 135 mang lại đối với đời sống người dân xã Trung Lương

3.4.8. Những khó khăn mà người dân gặp phải trước khi CT 135 giai đoạn II được triển khai trên địa bàn xã Trung Lương

3.4.9. Những khó khăn của người dân xã Trung Lương gặp phải trong quá trình triển khai Chương trình 135

3.4.10. Vai trò của chính quyền địa phương trong quá trình triển khai Chương trình 135

3.4.11. Những mong muốn của người dân đối với CT

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TỒN TẠI ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ SAU ĐƯỢC TỐT HƠN

4.1. Nhóm giải pháp trước mắt

4.2. Nhóm giải pháp lâu dài

4.2.1. Với tỉnh, trung ương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá tác động chương trình 135 giai đoạn 2

Chương trình 135 giai đoạn 2 được triển khai từ năm 2006 đến 2010 nhằm hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, trong đó có xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu chính của chương trình là giảm nghèo, cải thiện đời sống kinh tế xã hội và phát triển cơ sở hạ tầng. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động của chương trình đến đời sống người dân, bao gồm cả tác động kinh tếtác động xã hội. Kết quả cho thấy chương trình đã mang lại nhiều thay đổi tích cực, đặc biệt là trong việc nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống.

1.1. Tác động kinh tế

Chương trình 135 giai đoạn 2 đã hỗ trợ người dân xã Trung Lương thông qua các dự án phát triển sản xuất và cải thiện cơ sở hạ tầng. Các công trình đường giao thông, hệ thống nước sạch và điện sinh hoạt đã được xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và giao thương. Thu nhập bình quân của người dân tăng lên đáng kể, từ 200.000 đồng/người/tháng lên 300.000 đồng/người/tháng. Điều này giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 40% xuống còn 25%. Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn và kỹ thuật sản xuất.

1.2. Tác động xã hội

Chương trình cũng mang lại nhiều tác động xã hội tích cực. Các lớp tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ giáo dục đã giúp nâng cao trình độ dân trí. Tỷ lệ trẻ em đến trường tăng từ 85% lên 95%. Các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được cải thiện, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong. Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức như thiếu nhân lực y tế và cơ sở vật chất y tế chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai và giám sát chương trình.

II. Phát triển cộng đồng và hỗ trợ phát triển

Phát triển cộng đồng là một trong những mục tiêu chính của chương trình 135 giai đoạn 2. Chương trình tập trung vào việc nâng cao năng lực tự lực của cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật. Người dân được khuyến khích tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện các dự án phát triển. Điều này giúp tăng cường tinh thần cộng đồng và trách nhiệm xã hội. Nghiên cứu cho thấy sự tham gia tích cực của người dân đã góp phần vào thành công của chương trình.

2.1. Hỗ trợ phát triển sản xuất

Chương trình đã hỗ trợ người dân xã Trung Lương thông qua các dự án phát triển sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản. Các lớp tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ vốn đã giúp người dân nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc tiếp cận thị trường tiêu thụ vẫn còn hạn chế do thiếu thông tin và cơ sở hạ tầng giao thông chưa hoàn thiện. Đề xuất giải pháp là tăng cường liên kết giữa người dân và doanh nghiệp để mở rộng thị trường.

2.2. Cải thiện điều kiện sống

Chương trình đã đầu tư vào việc xây dựng và nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống nước sạch và điện sinh hoạt. Điều này giúp cải thiện điều kiện sống của người dân, đặc biệt là các hộ nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn một số công trình chưa hoàn thiện do thiếu vốn và nhân lực. Đề xuất giải pháp là tăng cường sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ để hoàn thiện các công trình này.

III. Giải pháp khắc phục tồn tại

Để chương trình 135 giai đoạn 2 đạt hiệu quả cao hơn, cần có các giải pháp khắc phục những tồn tại hiện tại. Nhóm giải pháp trước mắt bao gồm tăng cường hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo. Nhóm giải pháp lâu dài tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý và giám sát của chính quyền địa phương, đồng thời tăng cường sự tham gia của người dân vào các dự án phát triển.

3.1. Giải pháp trước mắt

Các giải pháp trước mắt bao gồm tăng cường hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo. Cần tổ chức thêm các lớp tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ vốn để người dân có thể áp dụng vào sản xuất. Đồng thời, cần cải thiện hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và tiêu thụ sản phẩm.

3.2. Giải pháp lâu dài

Các giải pháp lâu dài tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý và giám sát của chính quyền địa phương. Cần tăng cường sự tham gia của người dân vào các dự án phát triển để đảm bảo tính bền vững. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ dài hạn để duy trì và phát triển các kết quả đã đạt được từ chương trình.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Lý luận phát triển cộng đồng 1. Khái niệm - Khái niệm phát triển cộng đồng được chính phủ Anh sử dụng đầu tiên, 1940. Phát triển cộng đồng là một chiến lược phát triển nhằm vận động sức dân trong các cộng đồng nông thôn cũng như đô thị để phối hợp cùng những nỗ lực của nhà nước để cải thiện hạ tầng cơ sở và tăng khả năng tự lực của cộng đồng[1].

Phát triển cộng đồng là một diễn tiến qua đó cộng đồng nhận rõ nhu cầu hoặc mục tiêu phát triển của cộng đồng, biết sắp xếp ưu tiên các nhu cầu vì mục tiêu này, phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng, biết tìm đến tài nguyên bên trong và ngoài cộng đồng để đáp ứng chúng, thông qua đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ năng hợp tác trong cộng đồng[1]. - Định nghĩa chính thức của Liên Hiệp Quốc, 1956 Phát triển cộng đồng là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia Định nghĩa này nhấn mạnh hai yêu tố: Sự tham gia của người dân với sự tự lực tối đa và Sự hỗ trợ về kỹ thuật và dịch vụ của nhà nước để khuyến khích sáng kiến, sự tự giúp, những cố gắng của người dân[1].s Nguyễn Thị Oanh, 1995 Phát triển cộng đồng là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có, tổ chức các hoạt động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức, và tiến tới sự tự lực, phát triển[1]. Các giá trị của PTCĐ - An sinh của người dân: các thành viên trong cộng đồng được phát triển, có công ăn việc làm, được đảm bảo một cuộc sống đầy đủ về mặt vật chất, tinh thần, có giá trị, được tôn trọng và bảo vệ. - Công bằng xã hội: các thành viên trong cộng đồng được có quyền có cơ hội như nhau để thoả mãn những nhu cầu cơ bản và giữ gìn giá trị nhân phẩm của mình, có quyền được tham gia vào việc ra quyết định trong cuộc sống.

- Tinh thần cộng đồng và trách nhiệm xã hội : chúng ta tin rằng con người với tư cách là một thành tố của cộng đồng và xã hội không chỉ quan tâm đến cá nhân mình mà còn có trách nhiệm với đồng loại, và cùng nhau giải quyết những nhu cầu và vấn đề chung. Mục đích của PTCĐ - Tạo ra được những chuyển biến xã hội để đạt được sự cải thiện về điều kiện sống, về vật chất và tinh thần. - Xây dựng và củng cố các nhóm, các tổ chức trong cộng đồng. - Phát huy tối đa sự tham gia của người dân, tiềm năng của cộng đồng trong tiến trình phát triển.

- Thực hiện công bằng xã hội bằng cách tạo điều kiện cho các nhóm thiệt thòi trong cộng đồng được nói lên nguyện vọng và được tham gia vào các hoạt động phát triển. Lý luận về nghèo 1. Định nghĩa Nghèo: Quan niệm trước đây: Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp. Coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người.

Quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo. Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống. Thu nhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của đói nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế[14].

Quan điểm hiện nay: Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau: - Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc-Thái Lan đã đưa ra khái niệm về định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. + Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương. + Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng. 7 + Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế.

+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực, một vùng[14]. Quan niệm của Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng: Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt. - Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. - Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống.

Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dột nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45. Một xã được gọi là nghèo có những đặc trưng cơ bản như sau: + Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ trong xã. + Không có hay thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt.

+ Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao. Vùng nghèo chỉ địa bàn tương đối rộng, có thể là một số xã nằm liền kề nhau, hay một vùng dân cư nằm ở vị trí khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống, là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao. Các tiêu chí xác định nghèo ở nước ta * Dựa trên thu nhập Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội đã dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia đình để xác định nghèo, theo đó, một hộ được xếp vào diện nghèo nếu thu nhập đầu người của họ được xác định dưới chuẩn được xác định. Chuẩn này khác nhau giữa thành thị, nông thôn, miền núi.

Ở nước ta, Chính phủ đã nhiều lần nâng mức chuẩn nghèo từ năm 1993 đến nay. Cụ thể: - Giai đoạn 1993-2005: Khu vực miền núi và hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 40.000/tháng/người tương đương 480.000/năm/người trở xuống là hộ nghèo. Khu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 60.000/tháng/người tương đương 720.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 80.000 /tháng /người tương đương: 920.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo.

- Theo mục tiêu của chương trình “Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005”. Khu vực nông thôn, miền núi-hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 80.000/ tháng/người tương đương 960.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo. 9 Khu vực nông thôn-đồng bằng: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 100.000/tháng/người tương đương 1.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 150.000/tháng/người tương đương: 1.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo.

- Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2005-2010. Khu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 200.000/tháng/người tương đương 2.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 260.000/tháng/người tương đương 3.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo. - Hiện nay, chuẩn nghèo này đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế và chính phủ đã ban hành mức chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 do Chính phủ ban hành năm 2005 đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế.

Do vậy, chính phủ đã đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm 2010 như sau: Khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000 đồng/người/tháng (dưới 3.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000 đồng/người/tháng (dưới 3.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 (Chỉ thị số 1752/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ) như sau: Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. 10 Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

* Dựa trên thu nhập và chi tiêu (Tổng cục thống kê) Tổng cục thống kê Việt Nam xác định chuẩn nghèo dựa trên thu nhập và chi tiêu theo đầu người. Chi tiêu bao gồm lương thực và phi lương thực, trong đó phần phi lương thực phải đảm bảo 2100cal/người/ngày. Các hộ được gọi là nghèo nếu mức thu nhập không đủ chi tiêu theo quy định [14]. * Dựa trên lương thực Phân loại hộ đói nghèo theo "chuẩn mực đói nghèo và mức độ đói nghèo ở Việt Nam" do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định tại báo cáo số 13.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá tác động chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những ảnh hưởng tích cực của chương trình 135 đến sự phát triển kinh tế và xã hội của địa phương. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các kết quả đạt được mà còn chỉ ra những thách thức còn tồn tại, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình trong tương lai. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà các chính sách phát triển có thể cải thiện đời sống của người dân, đặc biệt là ở những vùng khó khăn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và phát triển bền vững, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn quản lý nhà nước về giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện cư kuin tỉnh đắk lắk, nơi phân tích các chính sách giảm nghèo cho các nhóm dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã thượng cát từ liêm hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chương trình phát triển nông thôn và tác động của chúng đến cộng đồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá thực trạng nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều và giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã cổ lũng huyện phú lương tỉnh thái nguyên cung cấp cái nhìn toàn diện về tình trạng nghèo và các giải pháp khả thi để cải thiện đời sống cho người dân. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội.