Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Thượng Cát, Từ Liêm, Hà Nội

Luận văn phân tích kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm, Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển nông thôn.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm cơ bản

1.2. Đặc trưng của nông thôn mới

1.3. Sự cần thiết xây dựng xã nông thôn mới ở nước ta

1.4. Nguyên tắc, nội dung, các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

1.5. Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới (19 tiêu chí)

1.6. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới

1.7. Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

1.8. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

1.9. Mô hình xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới

1.10. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

1.11. Tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn TP Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.5. Đánh giá kết quả thực hiện nông thôn mới

2.6. Tác động của NTM trên địa bàn phường Thượng Cát

2.7. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nông thôn mới

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Thu thập số liệu thứ cấp

2.8.2. Thu thập số liệu sơ cấp

2.8.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu

2.8.4. Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.4. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Cát

3.5. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Cát. Ban quản lý dự án NTM

3.6. Nguồn lực trong xây dựng mô hình nông thôn mới

3.7. Tóm tắt nội dung đề án nông thôn mới xã Thượng Cát giai đoạn 2011-2013. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm, Hà Nội giai đoạn 2011-2013

3.8. Kết quả đạt được nhóm tiêu chí quy hoạch. Kết quả đạt được nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội. Kết quả đạt được nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất. Kết quả đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị

3.9. Nhận xét chung về việc thực hiện xây dựng NTM

3.10. Tác động của mô hình NTM tại xã Thượng Cát

3.10.1. Tác động về kinh tế

3.10.2. Tác động về xã hội

3.11. Tác động về môi trường

3.12. Giải pháp nâng cao kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

3.12.1. Giải pháp nâng cao vai trò của người dân

3.12.2. Giải pháp đối với các cấp ủy đảng

3.12.3. Giải pháp về văn hóa xã hội

3.12.4. Giải pháp xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ môi trường

3.12.5. Giải pháp về công tác quản lý

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề án nông thôn mới

Đề án nông thôn mới là một chương trình quan trọng nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Tại xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm, Hà Nội, việc thực hiện đề án này đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Chương trình không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà còn chú trọng đến việc cải thiện hạ tầng nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường. Theo đó, các tiêu chí của đề án được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của người dân và điều kiện cụ thể của địa phương. Việc thực hiện đề án đã giúp xã Thượng Cát đạt được nhiều tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, từ đó tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Thượng Cát có vị trí địa lý thuận lợi, nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 20 km. Với dân số khoảng 10.046 người, xã có lực lượng lao động dồi dào và cần cù. Tuy nhiên, xã cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình đô thị hóa. Việc thực hiện đề án nông thôn mới tại đây không chỉ nhằm cải thiện hạ tầng mà còn cần giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, giáo dục và y tế. Đặc biệt, sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện đề án là rất quan trọng, giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân đối với sự phát triển của địa phương.

II. Kết quả thực hiện đề án nông thôn mới

Kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Thượng Cát giai đoạn 2011-2013 cho thấy nhiều tiến bộ rõ rệt. Các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội đã được cải thiện đáng kể, với nhiều công trình được xây dựng và nâng cấp. Đặc biệt, hệ thống giao thông, điện, nước sạch và trường học đã được đầu tư nâng cấp, đáp ứng nhu cầu của người dân. Theo thống kê, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, như việc duy trì và phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững, cũng như bảo vệ môi trường. Việc đánh giá hiệu quả của đề án cần được thực hiện thường xuyên để có những điều chỉnh kịp thời.

2.1. Tác động của đề án đến kinh tế xã hội

Đề án nông thôn mới đã tạo ra những tác động tích cực đến kinh tếxã hội tại xã Thượng Cát. Nền kinh tế địa phương đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Sự phát triển này không chỉ tạo ra việc làm cho người dân mà còn góp phần nâng cao thu nhập. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng được cải thiện nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật mới. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực sản xuất và quản lý của người dân.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án

Để nâng cao hiệu quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Thượng Cát, cần có những giải pháp cụ thể. Trước hết, cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển. Việc tổ chức các buổi họp dân để lắng nghe ý kiến và nguyện vọng của người dân là rất cần thiết. Thứ hai, cần có chính sách hỗ trợ cho các hộ nông dân trong việc tiếp cận vốn và kỹ thuật sản xuất. Cuối cùng, việc bảo vệ môi trường cũng cần được chú trọng, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho xã. Các giải pháp này không chỉ giúp duy trì danh hiệu nông thôn mới mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

3.1. Tăng cường vai trò của người dân

Người dân cần được khuyến khích tham gia vào các hoạt động phát triển nông thôn mới. Việc tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất, quản lý và bảo vệ môi trường sẽ giúp nâng cao nhận thức và năng lực cho người dân. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích người dân tham gia vào các mô hình hợp tác xã, từ đó tạo ra sức mạnh tổng hợp trong phát triển kinh tế địa phương. Sự tham gia tích cực của người dân sẽ góp phần quan trọng vào thành công của đề án nông thôn mới tại xã Thượng Cát.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm cơ bản - Nông thôn: Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là cơ bản, ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho nông dân. Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều quan điểm khác nhau.

Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị. Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị. Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị.

Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế. Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có 12 SV: Nguyễn Thanh Trúc Lớp:DH2QĐ4 Luan van Đồ án tốt nghiệp Đại học Tài nguyên – Môi trường tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".

- Nông thôn mới: Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ và là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới. Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá, tinh thần. Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.

Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.

Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu 13 SV: Nguyễn Thanh Trúc Lớp:DH2QĐ4 Luan van Đồ án tốt nghiệp Đại học Tài nguyên – Môi trường cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (2). Đặc trưng của nông thôn mới Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 bao gồm các đặc trưng sau: - Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; - Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; - Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; - An ninh tốt, quản lý dân chủ; - Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.3 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ở nước ta Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn.Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn. Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghịêp hàng hoá.

Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát - Hiện nay nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ và tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao. - Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu. 14 SV: Nguyễn Thanh Trúc Lớp:DH2QĐ4 Luan van Đồ án tốt nghiệp Đại học Tài nguyên – Môi trường - Xây dựng tự phát khiến cho kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp và lộn xộn vì vậy nhiều nét đẹp văn hoá truyền thống dần bị mai một. Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh.

Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩn quy định. Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nước quy định. Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%), còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập Intenet.

Cả nước hiện còn hơn 400 nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn. Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp - Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất). Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư nghiệp trong cả nước. - Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và yếu.

- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao. Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế - Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo. 15 SV: Nguyễn Thanh Trúc Lớp:DH2QĐ4 Luan van Đồ án tốt nghiệp Đại học Tài nguyên – Môi trường - Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (khoảng 12,8%). - Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.

- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển. - Môi trường sống ô nhiễm. - Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế còn hạn chế. Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành) - Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0.1% chưa biết chữ, 2.4% tiểu học, 21,5 trung học cơ sở, 75,5% trung học phổ thông.

- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng, 32,4% trung cấp, 9,8% sơ cấp, 48,7% chưa qua đào tạo. - Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào tạo tin học là 87% (3). Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết củaĐảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới. Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.

Nguyên tắc, nội dung, các tiêu chí xây dựng nông thôn mới a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Thượng Cát, Từ Liêm, Hà Nội" của tác giả Nguyễn Thanh Trúc, dưới sự hướng dẫn của Ths. Tạ Thị Thu, thuộc trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thành tựu và thách thức trong việc thực hiện chương trình nông thôn mới tại địa phương này. Năm 2016, nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các chính sách nông thôn mới không chỉ cải thiện cơ sở hạ tầng mà còn nâng cao đời sống người dân, tạo ra một môi trường sống tốt hơn. Bài viết này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý và nhà nghiên cứu mà còn cho những ai quan tâm đến sự phát triển bền vững của nông thôn Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến nông thôn mới và quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp các phương pháp tổ chức và quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp; Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh, nghiên cứu về các giải pháp phát triển nông thôn mới tại một địa phương khác; và Luận án tiến sĩ về quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế, cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nông thôn mới và quản lý đất đai.