Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tác động của Chương trình xây dựng nông thôn mới đến tăng trưởng kinh tế của xã Phú Đô – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Phạm Thị Ngọc Mai thực hiện tại Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2014 – 2018), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Châu và cán bộ cơ sở Lý Văn Dén (cán bộ nông nghiệp xã Phú Đô).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Việc phát triển nông thôn toàn diện là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Trước năm 2011, đời sống người dân xã Phú Đô (huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) tuy đã có sự cải thiện nhờ các chương trình 135, chương trình giảm nghèo và các dự án hạ tầng, song các chương trình này chỉ giải quyết được các khía cạnh đơn lẻ mà chưa tạo được sự chuyển biến toàn diện. Xã Phú Đô gặp nhiều khó khăn về kinh tế, địa hình đồi núi phức tạp và giao thông cách trở. Sau 7 năm (2011 – 2017) triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg (trong văn bản ghi Quyết định 008/QĐ-TTg) và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kinh tế – xã hội của xã đã có những chuyển biến rõ rệt. Việc đánh giá tác động cụ thể của chương trình đến tăng trưởng kinh tế địa phương là cơ sở thực tiễn để định hình các giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí NTM trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến tăng trưởng kinh tế của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 7 năm thực hiện (2011 – 2017); từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng triển khai và mức độ hoàn thành các tiêu chí của chương trình NTM trên địa bàn xã Phú Đô.
- Phân tích những tác động cụ thể của chương trình đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, hạ tầng nông thôn và thu nhập của người dân.
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển mô hình NTM nhằm thúc đẩy kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân xã Phú Đô.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình triển khai, kết quả đạt được của chương trình xây dựng NTM và các tác động của chương trình đến tăng trưởng kinh tế xã Phú Đô.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 25 xóm).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2017; thời gian trực tiếp thực hiện khảo sát, nghiên cứu thực địa từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
- Văn bản chỉ đạo, pháp lý: Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 và Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về ranh giới lãnh thổ nông thôn.
- Khái niệm và lý luận sử dụng: Khái niệm nông thôn, mô hình nông thôn mới (với 5 nội dung đặc trưng); lý luận về tăng trưởng kinh tế (quy mô, tốc độ tăng trưởng, tính bền vững); đặc điểm kinh tế nông thôn (KTNT) trong xây dựng NTM (tính chất sinh thái vùng, đơn vị sản xuất hộ gia đình, sự kết hợp đa tầng công nghệ, cơ cấu ngành kết hợp nông – công nghiệp – dịch vụ); mối quan hệ biện chứng giữa phát triển KTNT và nguồn lực xây dựng NTM.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, giá trị sản xuất bình quân đầu người và sự chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội hàng năm của UBND xã Phú Đô, số liệu lưu trữ của Phòng Nông nghiệp xã, các văn bản quy hoạch, hồ sơ chương trình NTM của UBND huyện Phú Lương và các quyết định, đề án của UBND tỉnh Thái Nguyên (như Đề án 2037 về hỗ trợ đồng bào dân tộc H'Mông).
- Thu thập số liệu sơ cấp (Khảo sát nông hộ): Chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên $n = 75$ hộ gia đình phân bố tại 3 tiểu vùng đại diện cho địa hình và vị trí địa lý của xã Phú Đô:
- Vùng 1 (Phía Bắc, tiếp giáp xã Yên Lạc): Điều tra 25 hộ tại xóm Na Sàng, Phú Thọ (khu vực đồi núi cao, thế mạnh lâm nghiệp).
- Vùng 2 (Phía Đông Nam, tiếp giáp huyện Đồng Hỷ): Điều tra 25 hộ tại xóm Ao Cống, Cúc Lùng.
- Vùng 3 (Phía Tây, tiếp giáp xã Tức Tranh): Điều tra 25 hộ tại xóm Phú Nam 4, Phú Nam 5 (vùng trọng điểm trồng chè).
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Sử dụng kỹ thuật quan sát trực tiếp hiện trạng cơ sở hạ tầng, môi trường; kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc với cán bộ quản lý xã và các hộ dân để ghi nhận các ý kiến, phản ánh thực tế.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Sử dụng công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm:
$$\text{Mức tăng trưởng liên hoàn (%)} = \left(\frac{\text{Tổng GTSX năm sau} \times 100}{\text{Tổng GTSX năm trước}}\right) - 100$$
So sánh các chỉ tiêu năm 2017 so với mốc năm 2010 (năm bắt đầu triển khai).
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của cộng đồng dân cư xã Phú Đô trong sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng NTM nhằm tạo sự chuyển biến toàn diện cho nông thôn Việt Nam nói chung và xã Phú Đô nói riêng. Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu học tập, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn cung cấp tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương trong hoạch định chính sách kinh tế.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa lý luận về bản chất nông thôn mới, các đặc trưng cơ bản của KTNT và vai trò tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến trình xây dựng NTM. Nêu bật các nội dung cốt lõi của tăng trưởng kinh tế gồm: tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (GTSX), chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), đa dạng hóa thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân, hộ gia đình) và nâng cao mức sống. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp mục tiêu của Chương trình MTQG qua các giai đoạn (đến năm 2015 và 2016 – 2020) và đánh giá bối cảnh tỉnh Thái Nguyên khi bắt đầu chương trình (năm 2011 có 96,5% số xã đạt dưới 10 tiêu chí; thu nhập bình quân nông thôn 14,28 triệu đồng/người/năm, hộ nghèo 20,57%; đến 2015 đã có 40 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định đối tượng nghiên cứu là chương trình NTM và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế xã Phú Đô trong thời gian thực hiện từ 15/01/2018 đến 30/05/2018. Trình bày chi tiết phương pháp chọn mẫu phân tầng 3 vùng ($n=75$ hộ), các công cụ PRA (quan sát trực tiếp, phỏng vấn bán cấu trúc), quy trình thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã và phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê so sánh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện và phân tích thực nghiệm của đề tài:
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Phú Đô: Xã nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 20 km, gồm 25 xóm. Dân số gồm 5 dân tộc (Kinh chiếm 38%, dân tộc thiểu số gồm Sán Chay, Tày, Nùng, H'Mông chiếm 62%).
- Biến động đất đai và dân số – lao động: Phân tích sự chuyển dịch diện tích tự nhiên từ 2.258 ha (2010) lên 2.264 ha (2017 do khép kín bản đồ); đất nông nghiệp giảm 20 ha (xuống 1.920 ha), đất phi nông nghiệp tăng (đất xây dựng cơ quan tăng 44 ha, hạ tầng tăng 47 ha), đất chưa sử dụng giảm từ 150 ha xuống 80 ha. Dân số tăng từ 5.200 người (1.300 hộ) lên 6.125 người (1.527 hộ); tổng lao động tăng từ 3.640 lên 4.437 người, trong đó lao động phi nông nghiệp tăng mạnh 143,82% (tăng thêm 1.047 lao động).
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng đến năm 2017:
- Thủy lợi: Có 2 trạm bơm điện, 7 đập, 1 hồ chứa (4,9 ha); 10/40 km kênh mương được kiên cố hóa (đạt 25%, đạt chuẩn theo tiêu chí tỉnh).
- Giao thông: Đường liên xã đạt chuẩn 8/11 km (72,7%); đường trục xóm đạt chuẩn 27,3/50 km (54,6%); đường ngõ xóm đạt chuẩn 32/60 km (53,3%); đường nội đồng đạt 0 km (chưa đạt chuẩn).
- Điện lưới: 10/10 trạm biến áp (6 trạm đạt yêu cầu), 22/27 km đường dây hạ thế đạt chuẩn, 100% số hộ được dùng điện an toàn (đạt tiêu chí).
- Giáo dục & Văn hóa: Trường Mầm non, Tiểu học 1, Tiểu học 2 đạt chuẩn; THCS chưa đạt chuẩn (thiếu 5 phòng học, 2 phòng chức năng). Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn (thiếu phòng chức năng); 24/25 nhà văn hóa xóm chưa đạt chuẩn (diện tích nhỏ hẹp, xây trước năm 2010 bằng vật liệu tạm).
- Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM: Năm 2011 xã đạt 5 tiêu chí, năm 2015 đạt 10 tiêu chí, đến năm 2017 đạt 14 tiêu chí. Còn 5 tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo).
- Phân tích số liệu 75 hộ điều tra: 82,67% chủ hộ là nam; dân tộc Sán Chay chiếm 49,33%, Kinh chiếm 46,57%; 50,67% chủ hộ có trình độ cấp 2; 73,33% là hộ thuần nông. Cơ cấu đất canh tác của hộ tập trung lớn nhất vào cây chè (45,21%) và lâm nghiệp (41,52%). Thu nhập bình quân đạt 454,09 nghìn đồng/khẩu/tháng (tăng so với mức 375 nghìn đồng năm 2010).
- Đánh giá tác động kinh tế: Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ 233 tỷ đồng (năm 2010) lên 291,9 tỷ đồng (năm 2017), mức tăng tuyệt đối đạt 58,9 tỷ đồng qua 7 năm.
| Chỉ tiêu kinh tế xã Phú Đô |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
| Tổng giá trị sản xuất (Tỷ đồng) |
233 |
242 |
248 |
255 |
263 |
271 |
281 |
291,9 |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được về tốc độ tăng trưởng kinh tế, hạ tầng và chất lượng đời sống nhân dân sau 7 năm triển khai NTM. Đưa ra các đề xuất, kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý các cấp (tăng cường nguồn lực đầu tư, nâng cao năng lực cán bộ xã) và đối với người dân (tích cực đổi mới phương thức sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trồng chè, chủ động đóng góp xây dựng hạ tầng).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
-
Biến động đất đai và chuyển dịch mặt bằng sản xuất:
- Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2017 đạt 2.264 ha (tăng 6 ha so với 2.258 ha năm 2010 do khép kín bản đồ địa chính).
- Đất nông nghiệp giảm từ 1.940 ha (2010) xuống 1.920 ha (2017), giảm 20 ha để chuyển đổi mục đích. Trong đó, đất trồng cây lâu năm tăng 266 ha (đạt 1.295 ha năm 2017), chủ yếu là mở rộng diện tích chè.
- Đất phi nông nghiệp tăng từ 168 ha lên mức cao hơn nhờ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: Đất xây dựng trụ sở, cơ quan tăng 44 ha; đất phát triển hạ tầng kỹ thuật tăng 47 ha.
- Quỹ đất chưa sử dụng giảm 70 ha (từ 150 ha năm 2010 xuống còn 80 ha năm 2017).
-
Chuyển dịch cơ cấu dân số và nguồn nhân lực:
- Tổng số hộ tăng 227 hộ (từ 1.300 hộ lên 1.527 hộ, tăng 17,46%). Hộ phi nông nghiệp tăng 198 hộ (từ 260 lên 458 hộ, tăng 76,15%).
- Tổng nhân khẩu tăng 925 người (từ 5.200 người lên 6.125 người, tăng 17,79%). Nhân khẩu phi nông nghiệp tăng thêm 799 người (chiếm 86,37% tổng số nhân khẩu tăng thêm).
- Tổng lực lượng lao động tăng 797 người (từ 3.640 người lên 4.437 người, tăng 21,90%). Lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp tăng mạnh 143,82% (từ 728 người lên 1.775 người, tăng thêm 1.047 người), trong khi lao động nông nghiệp giảm từ 2.912 người xuống 2.662 người (giảm 250 người).
-
Thực trạng hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng (Năm 2017):
- Giao thông nông thôn: Toàn xã có 11 km đường liên xã (đạt chuẩn 8 km, tỷ lệ 72,7%); 50 km đường trục xóm (đạt chuẩn 27,3 km, tỷ lệ 54,6%); 60 km đường ngõ xóm (đạt chuẩn 32 km, tỷ lệ 53,3%); đường trục chính nội đồng có 0 km đạt chuẩn.
- Hệ thống điện: Có 10 trạm biến áp (6 trạm đạt yêu cầu, đang xây mới 2 trạm); 27 km đường dây hạ thế (22 km đạt chuẩn); 1.527 hộ (100%) sử dụng điện an toàn thường xuyên.
- Hạ tầng văn hóa – xã hội: 3/4 cấp trường học đạt chuẩn quốc gia; trạm y tế và điểm bưu chính viễn thông đạt chuẩn; hạ tầng thương mại có 1 chợ diện tích 3.500 $\text{m}^2$ (200 quầy kinh doanh) và 300 cửa hàng bán lẻ dọc đường liên xã.
- Nhà ở dân cư: Toàn xã có 900 nhà kiên cố (59,94%), 554 nhà bán kiên cố (40,01%) và 73 nhà tạm, dột nát (chiếm 0,05%).
-
Đặc điểm kinh tế nông hộ qua khảo sát 75 hộ dân:
- Nhân khẩu và lao động: Bình quân 3,86 nhân khẩu/hộ và 2,87 lao động/hộ; độ tuổi bình quân của chủ hộ là 38,5 tuổi.
- Cơ cấu sử dụng đất nông hộ: Đất trồng chè chiếm diện tích lớn nhất với 642,7 sào (chiếm 45,21%), đất lâm nghiệp 590,24 sào (chiếm 41,52%), đất lúa 128,02 sào (chiếm 9,01%), đất ngô 17,33 sào, đất ở và vườn 23,52 sào, đất chuồng trại 18,19 sào.
- Thu nhập: Tổng thu nhập bình quân nhóm hộ đạt 21,05 triệu đồng/hộ/tháng; thu nhập bình quân đầu người đạt 454,09 nghìn đồng/khẩu/tháng (thu nhập bình quân trên một lao động đạt 733,37 nghìn đồng/tháng), tăng trưởng rõ rệt so với mức 375 nghìn đồng/khẩu/tháng của năm 2010.
| Chỉ tiêu khảo sát nông hộ năm 2017 |
Vùng 1 (Phía Bắc) |
Vùng 2 (Đông Nam) |
Vùng 3 (Phía Tây) |
Bình quân chung |
| Tổng số hộ khảo sát (Hộ) |
25 |
25 |
25 |
75 |
| Chủ hộ là nam (%) |
88,00 |
84,00 |
76,00 |
82,67 |
| Dân tộc Sán Chay (%) |
44,00 |
48,00 |
56,00 |
49,33 |
| Dân tộc Kinh (%) |
48,00 |
52,00 |
40,00 |
46,57 |
| Chủ hộ học cấp 2 (%) |
56,00 |
44,00 |
52,00 |
50,67 |
| Hộ thuần nông (%) |
72,00 |
80,00 |
68,00 |
73,33 |
| Số nhân khẩu bình quân (Người/hộ) |
4,02 |
3,56 |
4,00 |
3,86 |
| Số lao động bình quân (Người/hộ) |
2,98 |
2,78 |
2,86 |
2,87 |
| Thu nhập bình quân (Nghìn đồng/khẩu/tháng) |
436,82 |
473,06 |
452,38 |
454,09 |
- Tác động đến quy mô tăng trưởng kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất toàn xã duy trì tốc độ tăng liên tục qua các năm: 233 tỷ đồng (2010) $\rightarrow$ 242 tỷ đồng (2011) $\rightarrow$ 248 tỷ đồng (2012) $\rightarrow$ 255 tỷ đồng (2013) $\rightarrow$ 263 tỷ đồng (2014) $\rightarrow$ 271 tỷ đồng (2015) $\rightarrow$ 281 tỷ đồng (2016) $\rightarrow$ 291,9 tỷ đồng (2017).
- Mức tăng trưởng giá trị sản xuất tuyệt đối sau 7 năm đạt 58,9 tỷ đồng (tăng 25,28% so với năm 2010).
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Đối với chính quyền và cơ quan quản lý:
- Tăng cường bố trí vốn ngân sách và lồng ghép các nguồn lực đầu tư để hoàn thiện 5 tiêu chí chưa đạt (đặc biệt là tiêu chuẩn hóa hệ thống giao thông trục xóm, ngõ xóm và xây dựng nâng cấp 24 nhà văn hóa xóm).
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách NTM cấp cơ sở, tránh tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc làm giảm hiệu quả chỉ đạo.
- Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thay đổi tư tưởng bảo thủ, trông chờ, ỷ lại của một bộ phận người dân và cán bộ đảng viên địa phương.
- Hỗ trợ kỹ thuật thâm canh chè an toàn, xây dựng thương hiệu sản phẩm chè Phú Đô và hỗ trợ phát triển các hình thức kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác).
- Đối với người dân địa phương:
- Chủ động tham gia hiến đất, đóng góp ngày công lao động và kinh phí đối ứng để cứng hóa đường giao thông, kênh mương và nhà văn hóa thôn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa chất lượng cao, phát triển kinh tế hộ gia đình kết hợp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích bộ dữ liệu thực chứng kéo dài 7 năm (2010 – 2017) về sự thay đổi toàn diện của xã Phú Đô từ khi bắt đầu chương trình NTM. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa đầu tư kết cấu hạ tầng với việc gia tăng giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu lao động tại một địa bàn miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, cung cấp nguồn dữ liệu thực tế cho chính quyền xã trong công tác quy hoạch giai đoạn 2018 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát thực địa trực tiếp thu thập trên cỡ mẫu 75 hộ nông dân tại 3 tiểu vùng, do địa bàn xã rộng (25 xóm), địa hình đồi núi phân tán và thời gian nghiên cứu giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018).
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khía cạnh tăng trưởng giá trị sản xuất và cơ sở hạ tầng, các phân tích chuyên sâu về chỉ số xóa đói giảm nghèo đa chiều và ô nhiễm môi trường nông thôn mới chỉ dừng ở mức thống kê mô tả.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện và giải pháp hoàn thành 5 tiêu chí chưa đạt (Giao thông, Cơ sở vật chất văn hóa, Nhà ở, Thu nhập, Hộ nghèo) của xã Phú Đô đến năm 2020.
- Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính của các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn xã.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Quản lý đất đai.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình phân vùng điều tra thực địa nông hộ ($n=75$) tại vùng nông thôn trung du miền núi.
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về hiện trạng biến động đất đai, dịch chuyển cơ cấu lao động và tiến độ đạt các tiêu chí NTM cấp xã giai đoạn 2010 – 2017.
- Kinh nghiệm phân tích ma trận SWOT phục vụ định hướng phát triển kinh tế nông thôn cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất của xã Phú Đô trong giai đoạn 2010 – 2017 diễn biến như thế nào?
Tổng giá trị sản xuất của xã Phú Đô tăng liên tục qua các năm, từ mức 233 tỷ đồng năm 2010 lên 291,9 tỷ đồng vào năm 2017, tương đương mức tăng tuyệt đối 58,9 tỷ đồng sau 7 năm triển khai chương trình NTM.
2. Đến năm 2017, xã Phú Đô đã đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và còn những tiêu chí nào chưa hoàn thành?
Đến năm 2017, xã Phú Đô đạt 14/19 tiêu chí NTM (tăng từ mức 5 tiêu chí năm 2011 và 10 tiêu chí năm 2015). Xã còn 5 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 10 (Thu nhập), và Tiêu chí 11 (Hộ nghèo).
3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa trong đề tài được thực hiện ra sao?
Tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên 75 hộ gia đình chia đều cho 3 tiểu vùng đại diện trong xã (mỗi vùng 25 hộ): Vùng 1 ở phía Bắc giáp xã Yên Lạc (xóm Na Sàng, Phú Thọ), Vùng 2 ở phía Đông Nam giáp huyện Đồng Hỷ (xóm Ao Cống, Cúc Lùng), và Vùng 3 ở phía Tây giáp xã Tức Tranh (xóm Phú Nam 4, Phú Nam 5).
4. Cơ cấu sử dụng đất canh tác và nguồn thu nhập chính của các hộ dân được khảo sát có đặc điểm gì?
Trong tổng số đất sản xuất của 75 hộ điều tra, diện tích đất trồng chè chiếm tỷ trọng cao nhất với 45,21% (642,7 sào), tiếp theo là đất lâm nghiệp chiếm 41,52% (590,24 sào). Mức thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ đạt 454,09 nghìn đồng/khẩu/tháng (năm 2010 là 375 nghìn đồng/khẩu/tháng).
5. Thực trạng hạ tầng giao thông và nhà văn hóa tại xã Phú Đô năm 2017 đạt mức độ nào?
Đường liên xã đạt chuẩn 8/11 km (72,7%); đường trục xóm đạt chuẩn 27,3/50 km (54,6%); đường ngõ xóm đạt chuẩn 32/60 km (53,3%); đường nội đồng chưa có km nào đạt chuẩn. Về văn hóa, nhà văn hóa xã chưa có các phòng chức năng; 24/25 nhà văn hóa xóm chưa đạt chuẩn do diện tích nhỏ hẹp (dưới 100 $\text{m}^2$) và xuống cấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc Mai đã phản ánh trung thực bức tranh kinh tế – xã hội của xã Phú Đô (huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) qua 7 năm triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (2011 – 2017). Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng đều đặn của tổng giá trị sản xuất (đạt 291,9 tỷ đồng năm 2017), sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động phi nông nghiệp và việc hoàn thành 14/19 tiêu chí NTM. Đồng thời, công trình cũng chỉ rõ những điểm nghẽn hạ tầng giao thông và văn hóa cơ sở, cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông thôn tại địa phương.