Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp giữ vai trò trụ đỡ quan trọng nhằm bảo đảm an ninh lương thực và ổn định xã hội. Giai đoạn 2023–2024, tỷ trọng khu vực nông – lâm – thủy sản trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cả nước duy trì ở mức 11,8–12% (giảm so với mức 18–20% giai đoạn 2010–2015), nhưng giá trị tuyệt đối liên tục gia tăng. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt trên 53 tỷ USD; tính đến tháng 10 năm 2024, xuất khẩu gạo đạt khoảng 5,5 tỷ USD, trong khi toàn ngành thu hút khoảng 13,7 triệu lao động. Tuy nhiên, sản xuất quy mô nhỏ lẻ và năng suất lao động chưa cao vẫn là rào cản lớn trước yêu cầu khắt khe của thị trường về chất lượng, an toàn và truy xuất nguồn gốc.

Tại Thừa Thiên Huế, với định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, sự phát triển nông nghiệp gắn liền với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu theo hướng sinh thái, dịch vụ và bảo tồn cảnh quan di sản. Phường Kim Long mới được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của ba phường: Long Hồ, Hương Long và Kim Long cũ theo phương án sắp xếp đơn vị hành chính của thành phố Huế (Nghị quyết sắp xếp năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025). Địa phương sở hữu truyền thống canh tác lâu đời và các sản phẩm đặc trưng, song đang chịu sức ép mạnh mẽ từ quá trình đô thị hóa: đất đai và lao động nông nghiệp thu hẹp, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và chịu tác động của thiên tai bão lũ.

Để giải quyết các vấn đề trên, đề tài xác định các nội dung nghiên cứu qua 5 câu hỏi trọng tâm:

  1. Thực trạng phát triển nông nghiệp của phường Kim Long hiện nay diễn ra như thế nào?
  2. Trong giai đoạn 2020–2024, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của phường Kim Long đã có sự thay đổi như thế nào và xu hướng chuyển dịch chủ yếu là gì?
  3. Các yếu tố nào đang tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Kim Long (điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, chính sách hỗ trợ, nhu cầu thị trường, đô thị hóa, biến đổi khí hậu)?
  4. Những tiềm năng, lợi thế nổi bật của Kim Long trong phát triển nông nghiệp là gì, đã được khai thác hiệu quả hay chưa và các hạn chế còn tồn đọng là gì?
  5. Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững và gắn với định hướng phát triển chung của thành phố Huế, địa phương cần có những giải pháp cụ thể nào?

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tại phường Kim Long, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển đến năm 2030. Mục tiêu cụ thể gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; (2) Đánh giá thực trạng chuyển dịch tại địa bàn giai đoạn 2020–2024; (3) Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho nông nghiệp địa phương.

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tại phường Kim Long, thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn phường Kim Long mới (bao gồm không gian hành chính sáp nhập của 3 phường Kim Long, Hương Long và Long Hồ cũ).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2020–2024 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa các quan điểm lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin và Từ điển Bách khoa Việt Nam về cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Cơ cấu ngành nông nghiệp được phân chia theo ba cấp độ cơ bản: cơ cấu ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản), cơ cấu sản phẩm (tỷ trọng các chủng loại cây trồng, vật nuôi) và cơ cấu theo vùng lãnh thổ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hiểu là sự điều chỉnh hài hòa, phân bổ hợp lý các yếu tố sản xuất theo tín hiệu thị trường nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Giá trị sản xuất ($GO$): Xác định theo công thức $GO = \sum (Q_i \times P_i)$, trong đó $Q_i$ là sản lượng sản phẩm $i$, $P_i$ là giá cả trung bình của sản phẩm $i$, $n$ là số loại sản phẩm nông nghiệp.
  • Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài dùng trong sản xuất.
  • Giá trị tăng thêm ($VA$): Xác định qua công thức $VA = GO - IC$.
  • Thu nhập hỗn hợp ($MI$): Đo lường phần thu nhập thực tế của nông hộ.
  • Các chỉ tiêu trực tiếp và gián tiếp: Giá trị sản xuất từng phân ngành, cơ cấu diện tích đất đai, cơ cấu lao động, số lượng đàn vật nuôi và năng suất cây trồng.

Tác giả đã tổng hợp kinh nghiệm chuyển dịch nông nghiệp công nghệ cao của Hoa Kỳ (năng suất ngô 11,5 tấn/ha, giá trị sản xuất nông nghiệp 420 tỷ USD năm 2022), Hà Lan (sản lượng rau quả trên 4 triệu tấn, xuất khẩu 16 tỷ USD năm 2021), kinh nghiệm tái cơ cấu nông nghiệp Việt Nam (tỷ trọng GDP nông nghiệp giảm xuống 11,51% nhưng giá trị gia tăng đạt 51,4 tỷ USD vào năm 2023), và kinh nghiệm thực tiễn từ thành phố Huế (tỷ trọng chăn nuôi tăng lên 29%, giá trị nông nghiệp tăng từ 1.200 tỷ đồng năm 2010 lên hơn 2.500 tỷ đồng năm 2023). Các công trình nghiên cứu của Bùi Thị Thủy, Klaus Deininger, Songqing Jin và Meilin Ma được dùng làm tài liệu tham khảo nền tảng.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ Niên giám thống kê phường Kim Long giai đoạn 2020–2024, các báo cáo kinh tế – xã hội của địa phương, tư liệu thống kê của Hợp tác xã Nông nghiệp Hương Hồ 1 và các dữ liệu thị trường chăn nuôi từ VnEconomy (2024–2025).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên 100 hộ nông dân trên địa bàn đại diện cho các phương thức sản xuất: 32 hộ trồng trọt thuần túy, 18 hộ chăn nuôi thuần túy, 12 hộ nuôi trồng thủy sản, 20 hộ trồng trọt – chăn nuôi, 8 hộ trồng trọt – thủy sản, 5 hộ chăn nuôi – thủy sản và 5 hộ theo mô hình Vườn – Ao – Chuồng (VAC). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cấp phường.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả, phân tổ và so sánh thông qua các bảng ma trận số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tính tất yếu khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tác giả phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Điều kiện tự nhiên: Đất phù sa bãi bồi, đất đồi Feralit và chế độ thủy văn sông Hương quy định sự phân bố cây trồng, vật nuôi nhưng cũng chịu rủi ro bão lũ.
  • Kinh tế – xã hội: Trình độ lao động, hệ thống giao thông, cơ sở vật chất và thị trường tiêu thụ nội đô Huế.
  • Tổ chức kỹ thuật: Phương thức quản lý, ứng dụng công nghệ giống, chuỗi logistics và hệ thống phân phối.
  • Chính sách Nhà nước: Quy hoạch đô thị, hỗ trợ vốn tín dụng, đào tạo nghề và chính sách khuyến nông.

Tác giả cũng đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước, đặc biệt là bài học phát triển cây đặc sản (thanh trà, bưởi) và chăn nuôi công nghiệp gắn với du lịch sinh thái từ thành phố Huế để vận dụng cho phường Kim Long.

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở phường Kim Long, thành phố Huế

Chương này tập trung phân tích nguồn dữ liệu giai đoạn 2020–2024 của phường Kim Long mới sau sáp nhập (tổng diện tích tự nhiên 1.567,55 ha, dân số 48.999 người, lực lượng trong độ tuổi lao động khoảng 27.600 người, mật độ dân số 2.850 người/km²).

Chỉ tiêu đất đai Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1. Đất nông nghiệp 730,2 46,6
- Đất trồng cây lâu năm, rau màu 221,4 14,1
- Đất nuôi trồng thủy sản 92,3 5,9
- Đất lâm nghiệp (rừng trồng) 130,5 8,3
2. Đất phi nông nghiệp 807,1 51,5
- Đất ở đô thị - dân cư 352,2 22,5
- Đất công trình công cộng 75,3 4,8
- Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật 211,4 13,5
- Đất di tích, tín ngưỡng, danh thắng 167,7 10,7
3. Đất chưa sử dụng 30,25 1,9
Tổng diện tích tự nhiên 1.567,55 100,0

Cơ cấu kinh tế chung toàn phường chuyển dịch nhanh sang công nghiệp và dịch vụ, kéo theo sự thay đổi về tỷ trọng nông nghiệp:

Nhóm ngành 2020 (tỷ đ) Cơ cấu (%) 2022 (tỷ đ) Cơ cấu (%) 2024 (tỷ đ) Cơ cấu (%)
Nông nghiệp 91,2 20,2 93,5 11,7 115,3 10,1
Công nghiệp - Xây dựng 134,7 29,8 298,4 37,5 528,2 46,5
Dịch vụ - Thương mại 226,3 50,0 404,2 50,8 493,4 43,4
Tổng giá trị sản xuất 452,2 100,0 796,1 100,0 1.136,9 100,0

Trong nội bộ khu vực nông – lâm – thủy sản, giá trị sản xuất tăng từ 91,2 tỷ đồng lên 115,3 tỷ đồng với cơ cấu các phân ngành có sự phân hóa rõ rệt:

Phân ngành 2020 (tỷ đ) 2021 (tỷ đ) 2022 (tỷ đ) 2023 (tỷ đ) 2024 (tỷ đ)
Nông nghiệp thuần 79,0 79,6 80,4 83,0 94,0
Lâm nghiệp 7,0 6,8 6,5 6,1 6,0
Thủy sản 5,2 5,8 6,6 9,0 15,3
Tổng cộng 91,2 92,2 93,5 98,1 115,3

Phân tích chuyên sâu từng lĩnh vực:

  • Nông nghiệp thuần túy: Năm 2024 đạt 94,0 tỷ đồng. Trồng trọt giữ tỷ trọng chủ đạo (~64%), đạt giá trị 62,0 tỷ đồng; chăn nuôi chiếm 27–30% (đạt 24,5 tỷ đồng); dịch vụ nông nghiệp đạt 3,5–4,0 tỷ đồng; các hoạt động làm vườn cảnh quan, bonsai và sinh thái đạt 3,5 tỷ đồng.
  • Trồng trọt: Diện tích gieo trồng tăng từ 160 ha (2020) lên 167 ha (2024). Diện tích lúa giảm từ 85 ha xuống 80 ha (giá trị giảm từ 20,0 xuống 18,5 tỷ đồng). Ngược lại, rau màu mở rộng từ 40 ha lên 52 ha (giá trị tăng từ 14,5 lên 18,0 tỷ đồng); cây ăn quả đạt mức tăng trưởng cao nhất, từ 7,5 tỷ đồng lên 16,0 tỷ đồng nhờ các vườn đặc sản thanh trà, cam, chuối.
  • Chăn nuôi: Tổng đàn tăng từ 12.084 con (2020) lên 14.175 con (2024). Đàn gia cầm chiếm ưu thế, tăng từ 10.700 lên 13.500 con; đàn lợn nuôi an toàn sinh học tăng từ 1.150 lên 1.360 con. Đàn gia súc lớn giảm sút do thiếu bãi chăn thả (bò giảm từ 110 xuống 96 con; trâu giảm từ 35 xuống 28 con). Giá bán thịt hơi năm 2024 ghi nhận: lợn hơi đạt 68.000 đồng/kg, bò hơi 72.000 đồng/kg, gà lông màu 50.000 đồng/kg.
  • Lâm nghiệp: Giá trị giảm nhẹ từ 7,0 xuống 6,0 tỷ đồng do chuyển đổi đất rừng gò đồi sang hạ tầng đô thị. Hoạt động khai thác gỗ rừng trồng chiếm 57–60% giá trị (3,4 tỷ đồng năm 2024); trồng mới và chăm sóc chiếm 33% (2,0 tỷ đồng), định hướng phát triển gỗ lớn gắn với chứng chỉ FSC.
  • Thủy sản: Tăng trưởng nhanh từ 5,2 tỷ đồng lên 15,3 tỷ đồng (tăng 2,94 lần, bình quân trên 30%/năm). Giá trị nuôi trồng cá lồng nước ngọt trên sông Hương (cá trắm, chép, lăng, diếc, rô phi) chiếm 81,7% (đạt 12,5 tỷ đồng năm 2024).

Kết quả điều tra 100 hộ nông dân chỉ ra: Chủ hộ có học vấn từ THPT trở lên chiếm 34%, đã qua đào tạo nghề/chuyên môn kỹ thuật chiếm 25%, chưa qua đào tạo chiếm 26%. Thu nhập bình quân của hộ nông nghiệp đạt 124,2 triệu đồng/năm, tăng hơn 18% so với năm 2020. Các trở ngại lớn nhất gồm: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu vốn đầu tư, chi phí thức ăn tăng, thị trường đầu ra bấp bênh và rủi ro ngập úng mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái bền vững gắn với dịch vụ du lịch văn hóa cố đô đến năm 2030, bao gồm 9 nhóm giải pháp:

  1. Quy hoạch không gian nông nghiệp: Phân vùng rõ rệt giữa vùng chuyên canh rau an toàn bãi bồi ven sông, vùng vườn cây ăn quả đặc sản kết hợp du lịch nhà vườn, và vùng gò đồi lâm nghiệp bảo vệ nguồn nước.
  2. Phát triển trồng trọt: Giảm diện tích lúa năng suất thấp, phát triển chuyên canh rau an toàn, hoa cây cảnh và cải tạo giống thanh trà Kim Long theo hướng hữu cơ.
  3. Phát triển chăn nuôi: Chuyển hẳn sang mô hình chăn nuôi gia cầm, lợn theo quy trình an toàn sinh học khép kín, xử lý chất thải qua biogas để kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường đô thị.
  4. Phát triển thủy sản: Quy hoạch lại hệ thống lồng nuôi cá trên sông Hương, ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP, kết hợp dịch vụ ẩm thực và du lịch trải nghiệm sông nước.
  5. Phát triển lâm nghiệp và kinh tế nông – lâm kết hợp: Bảo vệ diện tích rừng phòng hộ tại Long Hồ cũ, chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn theo tiêu chuẩn FSC, phát triển lâm sản ngoài gỗ (mật ong, mây tre).
  6. Vốn, chính sách và liên kết thị trường: Tăng cường vai trò liên kết tiêu thụ của Hợp tác xã Nông nghiệp Hương Hồ 1, hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn vay ưu đãi để tái cấu trúc mùa vụ.
  7. Khoa học – công nghệ và chuyển đổi số: Đưa giống chất lượng cao vào canh tác, ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, hỗ trợ dán tem truy xuất nguồn gốc nông sản Kim Long.
  8. Nhân lực và đào tạo nghề: Tổ chức tập huấn kỹ thuật thâm canh, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và kỹ năng kinh doanh du lịch nông nghiệp cho nông dân trẻ.
  9. Môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu: Nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, bố trí lịch thời vụ thu hoạch trước mùa mưa lũ tháng 9–11 và kiểm soát ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp của phường Kim Long: Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản tăng từ 91,2 tỷ đồng (2020) lên 115,3 tỷ đồng (2024); giá trị sản xuất thủy sản tăng trưởng vượt bậc từ 5,2 lên 15,3 tỷ đồng; thu nhập bình quân của hộ nông nghiệp đạt 124,2 triệu đồng/năm (tăng hơn 18% so với năm 2020); thu nhập bình quân đầu người toàn phường đạt khoảng 73 triệu đồng/năm vào năm 2025.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Xây dựng hệ thống giải pháp tái cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện ven đô thành phố Huế, chú trọng phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao (thanh trà, rau sạch, cá lồng) thay cho canh tác lúa truyền thống.
  • Đóng góp khoa học của tác giả: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung ở cấp tỉnh hoặc huyện diện rộng. Đề tài cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết ở cấp phường trong bối cảnh sáp nhập địa giới hành chính năm 2025 (hợp nhất Kim Long, Hương Long, Long Hồ), đóng góp bằng chứng cụ thể cho mô hình nông nghiệp sinh thái gắn với không gian đô thị di sản Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được hoàn thiện trong giai đoạn phường Kim Long mới vừa thực hiện sáp nhập hành chính (hiệu lực tổ chức từ tháng 7/2025), do đó một số dữ liệu địa chính và quy hoạch không gian chi tiết chưa được cơ quan chức năng công bố đồng bộ; quy mô mẫu khảo sát (100 hộ nông dân) dù phản ánh được xu hướng chung nhưng chưa bao quát toàn bộ các tiểu vùng vi khí hậu trên diện tích 90,14 km².
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi và lượng hóa chuỗi giá trị nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái – trải nghiệm nhà vườn; đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình chứng chỉ rừng FSC và nông nghiệp tuần hoàn khi thành phố Huế hoàn thiện các tiêu chí đô thị trực thuộc Trung ương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn; cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa cho các cơ quan quản lý nông nghiệp thành phố Huế, UBND phường Kim Long và ban điều hành các hợp tác xã nông nghiệp ven đô.
  • Phần đáng tham khảo: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết giai đoạn 2020–2024 về biến động cơ cấu cây trồng, đàn vật nuôi, giá bán nông sản và phương pháp phân tổ điều tra 100 hộ sản xuất nông nghiệp ven đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phường Kim Long trong bối cảnh địa giới hành chính thay đổi như thế nào?
Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh phường Kim Long mới được thành lập theo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 của thành phố Huế, hợp nhất toàn bộ diện tích và dân số của ba phường: Long Hồ, Hương Long và Kim Long cũ (chính thức vận hành từ 01/07/2025), tạo nên địa bàn có diện tích tự nhiên 1.567,55 ha và quy mô dân số 48.999 người.

2. Ngành nào đạt mức tăng trưởng giá trị cao nhất trong cơ cấu nông – lâm – thủy sản của phường giai đoạn 2020–2024?
Ngành thủy sản có mức tăng trưởng mạnh nhất, giá trị sản xuất tăng từ 5,2 tỷ đồng (2020) lên 15,3 tỷ đồng (2024), tương ứng tăng 2,94 lần với tốc độ tăng bình quân trên 30%/năm. Sự bứt phá này chủ yếu nhờ mô hình nuôi cá lồng trên sông Hương với các loại cá đặc sản (cá trắm, cá chép, cá lăng) chiếm 81,7% tổng giá trị thủy sản năm 2024.

3. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của phường Kim Long được phân bổ ra sao?
Tổng diện tích đất nông nghiệp của phường là 730,2 ha (chiếm 46,6% tổng diện tích tự nhiên), trong đó: Đất trồng cây lâu năm và rau màu chiếm 221,4 ha; đất lâm nghiệp (rừng trồng) chiếm 130,5 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 92,3 ha.

4. Mẫu khảo sát 100 hộ nông dân của tác giả được cơ cấu theo những nhóm ngành nào?
Mẫu khảo sát 100 hộ được phân bổ gồm: 32 hộ trồng trọt thuần túy, 18 hộ chăn nuôi thuần túy, 12 hộ nuôi trồng thủy sản, 20 hộ kết hợp trồng trọt – chăn nuôi, 8 hộ kết hợp trồng trọt – thủy sản, 5 hộ kết hợp chăn nuôi – thủy sản và 5 hộ áp dụng mô hình Vườn – Ao – Chuồng (VAC).

5. Khó khăn tự nhiên lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp tại phường Kim Long được chỉ ra là gì?
Đặc điểm thời tiết mưa lũ tập trung vào giai đoạn tháng 9 đến tháng 12 hàng năm (riêng tháng 11 chiếm gần 30% tổng lượng mưa năm) thường xuyên gây ngập úng cục bộ cho vùng bãi bồi ven sông Hương và sông Bạch Yến, trực tiếp đe dọa chu kỳ thu hoạch rau màu, lồng bè nuôi cá và chuồng trại chăn nuôi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Huỳnh Thiên Bảo đã phản ánh toàn diện thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tại phường Kim Long, thành phố Huế giai đoạn 2020–2024 trong bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính và đô thị hóa. Bằng việc kết hợp chuỗi dữ liệu thống kê thứ cấp với kết quả khảo sát 100 nông hộ, nghiên cứu đã chứng minh xu hướng chuyển dịch tích cực sang các nhóm ngành có giá trị kinh tế cao như rau màu, cây ăn quả đặc sản và nuôi cá lồng ven sông Hương. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát định hướng xây dựng nền nông nghiệp sinh thái đô thị, tạo tiền đề khoa học thực tiễn giúp địa phương nâng cao đời sống nông dân và bảo tồn không gian văn hóa di sản đặc trưng của Huế.