Luận án tiến sĩ: Giải pháp phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị của tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao thu nhập và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Tác giả

Vũ Bạch Diệp

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

242
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên

Nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên giữ vai trò chiến lược trong cấu trúc kinh tế địa phương. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên. Đất đai canh tác nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Nhu cầu thực phẩm chất lượng cao của cư dân nội đô gia tăng mạnh mẽ. Nông nghiệp đô thị không chỉ cung cấp rau quả tươi sống. Khu vực này còn đảm nhận vai trò tạo cảnh quan sinh thái và điều hòa khí hậu. Mô hình này kết hợp hài hòa giữa nông nghiệp truyền thống và phương thức canh tác hiện đại. Người dân ven đô chuyển dần từ trồng trọt thô sơ sang ứng dụng công nghệ nhà lưới, thủy canh. Cơ quan quản lý định hướng phát triển nông nghiệp đô thị gắn với chuỗi giá trị và kinh tế tuần hoàn. Nguồn lực đầu tư công và chính sách địa phương đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy chuyển dịch. Sự kết nối giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất mở ra hướng đi bền vững. Đây là nền tảng cốt lõi để xây dựng đô thị xanh và thông minh trong giai đoạn mới.

1.1. Khái niệm và đặc điểm nông nghiệp vùng đô thị

Nông nghiệp vùng đô thị là hoạt động sản xuất nông nghiệp trong và xung quanh các đô thị. Hoạt động này chịu tác động trực tiếp từ sức ép gia tăng dân số. Không gian canh tác thường đan xen với các khu dân cư và cụm công nghiệp. Quỹ đất nông nghiệp có quy mô nhỏ lẻ và manh mún. Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ tại chỗ rất rộng lớn và giàu tiềm năng. Cư dân đô thị yêu cầu nghiêm ngặt về độ tươi ngon và nguồn gốc sản phẩm. Nông nghiệp đô thị Thái Nguyên tập trung vào sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Điển hình gồm rau an toàn, hoa cây cảnh và nấm ăn. Chi phí cơ hội của đất đai tại đây rất cao. Do đó, việc nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích là yêu cầu bắt buộc.

1.2. Vai trò kinh tế xã hội và môi trường tại Thái Nguyên

Nông nghiệp đô thị tạo nguồn thu nhập ổn định cho nông dân ven đô Thái Nguyên. Lĩnh vực này giải quyết việc làm cho lao động lớn tuổi khó chuyển đổi nghề nghiệp. Nông sản sạch cung ứng kịp thời cho hệ thống siêu thị, bếp ăn trường học và khu công nghiệp. Về mặt sinh thái, vành đai nông nghiệp tạo không gian đệm xanh mát mẻ. Hệ thực vật giúp thanh lọc không khí, giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và hấp thụ bụi mịn. Nhiều trang trại kết hợp mô hình giáo dục trải nghiệm cho học sinh địa phương. Sự gắn kết giữa nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái gia tăng thu nhập ngoài sản xuất. Đây là xu thế phát triển bền vững của các trung tâm đô thị hiện đại.

II. Phân tích thực trạng nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên

Thực trạng nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên bộc lộ nhiều điểm sáng song hành cùng thách thức. Cơ cấu cây trồng chuyển dịch tích cực sang các loại rau củ hữu cơ và chè đặc sản. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh gây áp lực nặng nề lên tư liệu sản xuất. Đất đai canh tác bị thu hồi liên tục để phục vụ hạ tầng và khu công nghiệp. Diện tích còn lại bị chia cắt manh mún, gây khó khăn cho cơ giới hóa. Ô nhiễm môi trường từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp đe dọa nguồn nước tưới. Người nông dân gặp rào cản lớn về vốn khi muốn đầu tư công nghệ cao. Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản còn lỏng lẻo. Phần lớn nông sản vẫn phân phối qua thương lái tự do với giá trị bấp bênh. Trình độ ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng còn sơ khai. Sự phối hợp giữa nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến chưa thực sự chặt chẽ. Những hạn chế này kìm hãm tiềm năng bứt phá của ngành nông nghiệp tỉnh.

2.1. Biến động quỹ đất và áp lực đô thị hóa

Quá trình mở rộng không gian đô thị làm suy giảm diện tích đất canh tác phì nhiêu. Nhiều dải đất màu mỡ ven sông Cầu bị chuyển mục đích sử dụng. Nông dân thiếu đất sản xuất phải thu hẹp quy mô hoặc bỏ ruộng hoang chờ đền bù. Tình trạng đầu cơ đất đai đẩy giá đất lên mức rất cao. Các trang trại nông nghiệp khó tiếp cận hợp đồng thuê đất dài hạn. Tâm lý canh tác ngắn hạn khiến người sản xuất ngại đầu tư hạ tầng kiên cố. Nhà màng, hệ thống tưới tự động cần vốn lớn nhưng thiếu mặt bằng pháp lý ổn định. Đây là rào cản căn bản làm giảm hiệu quả đầu tư nông nghiệp đô thị.

2.2. Khó khăn về nguồn vốn và rào cản công nghệ

Đầu tư nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi nguồn lực tài chính ban đầu rất lớn. Chi phí lắp đặt nhà kính, cảm biến tự động và hệ thống thủy canh vượt quá khả năng nông hộ. Thủ tục vay vốn tín dụng nông nghiệp còn phức tạp do vướng tài sản thế chấp. Đất nông nghiệp định giá thấp gây khó khăn khi làm hồ sơ bảo lãnh ngân hàng. Trình độ kỹ thuật của nông dân lớn tuổi còn nhiều hạn chế. Việc làm chủ công nghệ sinh học và phần mềm truy xuất nguồn gốc gặp nhiều trở ngại. Thiếu hụt chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật tận vườn cũng làm chậm tiến trình chuyển đổi. Khả năng chịu đựng rủi ro thị trường của các cơ sở sản xuất còn yếu.

III. Các giải pháp phát triển nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên

Nhóm giải pháp phát triển nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ. Đầu tiên, chính quyền địa phương phải hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ổn định. Việc bảo vệ nghiêm ngặt các vùng sản xuất chuyên canh tập trung là nhiệm vụ cấp bách. Cơ chế chính sách cần ưu đãi thuế và hỗ trợ lãi suất vay vốn cho nông dân. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo kỹ năng số cho người sản xuất. Cần xây dựng các trung tâm hỗ trợ giống chất lượng cao và quy trình VietGAP. Thúc đẩy mô hình hợp tác xã kiểu mới làm cầu nối với doanh nghiệp phân phối. Xây dựng thương hiệu nông sản an toàn gắn liền với chỉ dẫn địa lý Thái Nguyên. Đầu tư công của tỉnh cần tập trung vào hạ tầng thủy lợi ngầm và hệ thống xử lý môi trường. Phát triển các chuỗi liên kết giá trị khép kín từ đồng ruộng đến bàn ăn đô thị. Các giải pháp này sẽ tạo đòn bẩy tái cơ cấu nông nghiệp bền vững.

3.1. Ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp tuần hoàn

Nông nghiệp công nghệ cao là giải pháp then chốt trên quỹ đất hẹp. Tỉnh khuyến khích nhân rộng mô hình nhà màng điều khiển tiểu khí hậu tự động. Kỹ thuật thủy canh hồi lưu và khí canh giúp tiết kiệm 80% lượng nước tiêu thụ. Phương pháp này loại bỏ hoàn toàn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật độc hại. Nông nghiệp tuần hoàn tận dụng triệt để phụ phẩm chăn nuôi làm phân bón hữu cơ vi sinh. Rác thải hữu cơ đô thị được ủ men sinh học phục vụ cải tạo đất trồng. Việc ứng dụng mã QR truy xuất nguồn gốc tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Giải pháp công nghệ đảm bảo nông sản đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khắt khe.

3.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và liên kết tiêu thụ

Chính sách hỗ trợ phải đi đôi với cơ chế kết nối cung cầu hiệu quả. Tỉnh Thái Nguyên cần ban hành quỹ bảo lãnh tín dụng dành riêng cho nông nghiệp đô thị. Mức lãi suất ưu đãi giúp nông hộ tự tin đầu tư máy móc hiện đại. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm được hỗ trợ mặt bằng giới thiệu tại các siêu thị lớn. Hợp đồng kinh tế giữa nông dân và đơn vị phân phối cần sự chứng thực pháp lý rõ ràng. Tỉnh xúc tiến thành lập sàn thương mại điện tử chuyên biệt cho nông sản sạch địa phương. Nông dân được đào tạo kỹ năng bán hàng đa kênh và tiếp thị trực tuyến. Sự đồng hành của chính quyền bảo đảm thị trường đầu ra luôn ổn định.

IV. Đánh giá triển vọng nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên

Nông nghiệp vùng đô thị tỉnh Thái Nguyên mở ra triển vọng to lớn trong tương lai. Sự chuyển mình từ nền nông nghiệp truyền thống sang kinh tế nông nghiệp đô thị sinh thái là tất yếu. Mô hình này giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa công nghiệp hóa và bảo vệ môi trường. Các đô thị như thành phố Thái Nguyên và Phổ Yên sẽ hình thành những vành đai xanh trù phú. Cư dân thành thị được hưởng lợi trực tiếp từ nguồn thực phẩm tươi sạch và không gian cảnh quan trong lành. Giá trị kinh tế trên một héc-ta đất nông nghiệp hứa hẹn tăng trưởng đột phá nhờ công nghệ cao. Sự tham gia của các trường đại học và viện nghiên cứu trên địa bàn tạo bệ phóng tri thức vững chắc. Tỉnh có đầy đủ điều kiện để trở thành trung tâm kiểu mẫu về nông nghiệp đô thị tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Chiến lược này khẳng định tầm nhìn phát triển đô thị văn minh, thịnh vượng và bền vững.

4.1. Mô hình nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm

Mô hình kết hợp nông nghiệp với du lịch sinh thái tạo ra nguồn lợi kép. Các nông trại chè Tân Cương và vườn hoa ven đô thu hút đông đảo du khách dịp cuối tuần. Khách tham quan được trải nghiệm thu hái nông sản và thưởng thức ẩm thực đồng quê tại chỗ. Doanh thu từ dịch vụ tham quan vượt trội so với bán nông sản thô thuần túy. Mô hình còn đóng vai trò giáo dục tình yêu thiên nhiên cho học sinh các trường nội thành. Nhiều hợp tác xã đã đầu tư cảnh quan đẹp mắt để phát triển điểm check-in hấp dẫn. Đây là hướng đi kinh tế sáng tạo, biến nông nghiệp thành ngành dịch vụ giá trị cao.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng cho chính quyền và nông hộ

Chính quyền địa phương cần duy trì sự nhất quán trong quy hoạch đất đai nông nghiệp đô thị. Các chính sách cấp bù lãi suất và hỗ trợ xúc tiến thương mại phải triển khai minh bạch, kịp thời. Nông hộ cần chủ động thay đổi tư duy sản xuất nhỏ lẻ sang liên kết tổ hợp tác. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm là chìa khóa giữ vững thị trường. Người canh tác nên tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng công nghệ sinh học và thương mại điện tử. Doanh nghiệp cần phát huy trách nhiệm xã hội thông qua cam kết tiêu thụ nông sản ổn định lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2026
Giải pháp phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị của tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Thực trạng phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị của tỉnh Thái Nguyên Chương 5: Định hướng và giải pháp tăng cường phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị của tỉnh Thái Nguyên 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu lý luận về phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị Đã có nhiều nghiên cứu về phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở lại đây do phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày càng mạnh. - Nghiên cứu về đặc điểm, vai trò phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị: Sách: “Agriculture in urban planning: generating livelihoods and food security” (2009) xem xét các chiến lƣợc cụ thể để tích hợp nông nghiệp thành phố vào cảnh quan đô thị và xem xét sự đóng góp của nông nghiệp tại vùng đô thị đối với sinh kế và an ninh thực phẩm cho đô thị. Cuốn sách kêu gọi nông dân thành phố, cơ quan quản lý, cơ quan môi trƣờng hợp tác để cải thiện tính bền vững lâu dài của nông nghiệp tại vùng đô thị nhƣ một nguồn thực phẩm và việc làm chính, an toàn cho dân cƣ đô thị.

“Agriculture in urban and peri-urban areas in the United States: Highlights from the Census of Agriculture” (2015), bài viết đƣa ra nông nghiệp tại vùng đô thị của Hoa Kỳ mang lại an ninh thực phẩm đƣợc cải thiện, giảm lãng phí thực phẩm, xây dựng cộng đồng và không gian xanh mở rộng trong thành phố và giá trị tài sản cao hơn. Ina Opitz và cộng sự (2016), “Contributing to food security in urban areas: differences between urban agriculture and peri-urban agriculture in the Global North” cung cấp hệ thống sự khác nhau giữa nông nghiệp tại vùng nội đô thị và nông nghiệp ven đô. Cả hai đều có tiềm năng với quy hoạch cung ứng, thực phẩm cho đô thị và đều phải đối mặt với mối đe dạo liên quan đến áp lực đô thị hóa đòi hỏi cần có biện pháp quy hoạch phù hợp. Các tổ chức quốc tế khác cũng có nhiều sáng kiến trong thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị nhƣ thành lập nhóm hỗ trợ cho nông nghiệp tại vùng đô thị, sáng kiến toàn cầu về nông nghiệp đô thị.

Với sự tài trợ của Chƣơng trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Smith và cộng sự (2001) đã xuất bản cuốn sách “Urban agriculture: Food, jobs and sustainable cities” bao gồm 11 chƣơng với các nội dung chính là các vấn đề liên quan đến nông nghiệp đô thị, lợi ích và xu hƣớng thúc đẩy nông nghiệp đô 7 thị. Ngoài ra còn đề cập đến các thách thức của nông nghiệp đô thị đó là các định kiến văn hóa, xã hội và thể chế. Một số công trình nghiên cứu về khái niệm, vai trò, đặc điểm, những yếu tố tác động, tiềm năng và thách thức đối với sự phát triển nông nghiệp đô thị nhƣ: Mougeot J. FAO (2001) cũng cho rằng nguồn lƣơng thực, thực phẩm nhƣ gia cầm, sữa, rau… sản xuất ở vùng đô thị thƣờng có giá trị cao; sản phẩm đƣợc tiêu thụ trực tiếp nên chi phí vận chuyển, lƣu kho, bảo quản… luôn thấp hơn các sản phẩm cùng loại và hệ thống phân phối nhanh gọn nên bảo đảm tính tƣơi sống của các mặt hàng nông sản.

Nông nghiệp đô thị góp phần: 1) Cải thiện mức sống của ngƣời thành thị; 2) Tận dụng các chất thải (lỏng và rắn) từ đô thị và công nghiệp để làm phân bón và đƣa đất hoang hóa vào sử dụng. Nugent (2000): “The Impact of Urban Agriculture on the Household and Local Economies” (Ảnh hƣởng của nông nghiệp đô thị đối với các hộ gia đình và các nền kinh tế địa phƣơng) đã nghiên cứu ở 17 thành phố lớn trên thế giới, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, ngƣời dân ở vùng ven các đô thị lớn quyết định duy trì sản xuất nông nghiệp vì những lý do chủ yếu nhƣ: 1) Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đình; 2) Đa dạng hóa nguồn thu nhập; 3) Tránh rủi ro về kinh tế; 4) Đối phó với tình trạng tăng giá lƣơng thực, thực phẩm trên thị trƣờng; 5) Tạo thêm việc làm cho lao động gia đình; 6) Bảo đảm an ninh sinh kế cũng nhƣ an ninh tài sản đất. Little và cộng sự (2019) trong cuốn sách “From Surviving to Thriving: Strategies for Urban Farm Success” đã xác định nội dung về quy định liên quan đến nông nghiệp tại vùng đô thị. Nội dung chính gồm 5 chƣơng: hệ thống sản xuất đô thị, Đánh giá kinh tế và quản lý rủi ro, Thách thức và cơ hội tiếp thị, Quản lý rủi ro pháp lý để phát triển trang trại đô thị.

Yếu tố con ngƣời: quyền và trách nhiệm, an toàn và căng thẳng. Các tác giả cho rằng hệ thống sản xuất có thể đƣợc phân loại rộng rãi bao gồm: các khu vƣờn và trang trại đô thị ngoài trời trên mặt đất; sản xuất thủy canh hoặc aquaponic trong nhà; các khu vƣờn và trang trại trên sân thƣợng; doanh nghiệp cảnh quan và vƣờn ƣơm; chăn nuôi đô thị. 8 Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA: U.S Department of Agriculture) có đã xuất bản về nông nghiệp đô thị -“Urban Agriculture Toolkit” (2016): Bộ công cụ xác định và mô tả các nguồn lực kỹ thuật và tài chính đƣợc phát triển bởi nông dân thành thị, các cơ quan chính quyền liên bang và thành phố và các tổ chức địa phƣơng nhằm giải quyết các vấn đề cân nhắc đối với nông dân thành thị mới. Các nguồn lực chính bao gồm: Lập kế hoạch kinh doanh; Quản lý rủi ro; Tiếp cận đất đai; Chất lƣợng đất; Tiếp cận; Sử dụng Nƣớc; Tiếp cận vốn và tài trợ; Cơ sở hạ tầng; Chiến lƣợc sản xuất; Phát triển thị trƣờng; Đào tạo và kèm cặp; và An toàn và Bảo mật.

Ở Việt Nam cũng có một số nhà khoa học quan tâm đến thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành. Tác giả Lê Thông cho rằng đặc trƣng của các thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành là ở chỗ sản phẩm hàng hóa chủ yếu của chúng do nhu cầu thực phẩm của dân cƣ TP chi phối [56]. Lý thuyết trên cũng đƣợc đề cập trong cuốn sách của Đinh Văn Thanh, Đặng Văn Phan [45]. Lý thuyết phát triển các vành đai nông nghiệp đƣợc nhắc đến trong nghiên cứu của Bùi Văn Loãn [37], Ngô Doãn Vịnh, Lê Quốc Doanh, Lê Đức Thịnh [55].

Đến đầu thế kỷ XXI, các đô thị (nhất là ở các nƣớc đang phát triển) phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề khó khăn trong bối cảnh đô thị hóa mới, các nghiên cứu bắt đầu chú ý đến nông nghiệp ven đô. Tác giả Paule Moustier (2003) nhận thấy cơ hội của nông nghiệp ven đô là dễ tiếp cận vật tƣ đầu vào, thị trƣờng, chi phí vận tải thấp. Khó khăn là đất trồng không ổn định; ô nhiễm đất, nƣớc, không khí; rủi ro đối với sức khỏe. Tác giả Nguyễn Đăng Nghĩa và cộng sự (2011) cho rằng cơ hội của nông nghiệp ven đô là: giảm đóng gói, lƣu trữ và vận chuyển thực phẩm; tạo việc làm, thu nhập cho ngƣời thất nghiệp và hƣu trí; dễ tiếp cận các dịch vụ; khả năng tái sử dụng chất thải lớn.

Tuy nhiên, rủi ro là bị cạnh tranh về đất, nƣớc, năng lƣợng và lao động với các ngành kinh tế khác; rủi ro về sức khỏe và môi trƣờng. Theo Lê Quốc Doanh (2004) nông nghiệp ven đô có các đặc trƣng chính nhƣ: địa bàn sản xuất không ổn định, đất nông nghiệp có xu thế giảm mạnh, nông nghiệp ảnh hƣởng nhiều của sự ô nhiễm đô thị, quy mô nông hộ nhỏ bé, có nhiều lợi thế về thị trƣờng. Các đặc trƣng của nông nghiệp tại vùng đô thị cũng đƣợc đề cập trong công trình nghiên cứu của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2003); Lê Văn 9 Trƣởng (2006); Lê Đức Thịnh (2009). Nghiên cứu của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2003) đã chỉ ra các đặc trƣng của nông nghiệp tại vùng đô thị: sản xuất phát triển đa dạng, cung ứng cho thị trƣờng TP có nhu cầu cao về chất lƣợng và tính đa dạng; đất nông nghiệp có xu thế giảm nhanh; bị cạnh tranh về vốn, lao động với các hoạt động kinh tế khác; chịu tác động mạnh bởi môi trƣờng.

Công trình của Lê Văn Trƣởng (2006) tập trung xác định một số đặc điểm của nông nghiệp đô thị và so sánh với nông nghiệp nông thôn để tìm ra điểm khác biệt. Bài viết của Lê Đức Thịnh (2009) chỉ ra các đặc trƣng của nông nghiệp đô thị, đó là: có công nghệ sản xuất cao; cho thu nhập cao; có thị trƣờng lớn tại chỗ; dễ dàng tiếp cận vốn, công nghệ và các dịch vụ khác; thƣờng sản xuất các sản phẩm tƣơi sống, các sản phẩm có giá trị kinh tế, dinh dƣỡng và văn hóa cao. Lê Đức Thịnh (2009) cho rằng thách thức của nông nghiệp đô thị là bị cạnh tranh về lao động, đất đai, bị sức ép trong việc phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe ngƣời tiêu dùng. Phan Tuấn Anh (2018) phân tích vai trò của một số mô hình phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị trên thế giới.

Một số tác giả tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và đô thị. Bài viết của Đào Thế Tuấn (2001) đặt ra vấn đề là phải đô thị hóa nhƣ thế nào để đồng thời phát triển đƣợc nông nghiệp ở các châu thổ đông dân của Đông Nam Á. Nhìn chung, các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh vấn đề là làm thế nào để dung hòa các nhu cầu quy hoạch và vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế đô thị. Nghiên cứu về thực tiễn phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị 1.

Nghiên cứu về thực tiễn phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị trên thế giới: Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) đã có báo cáo: “The state of food and agriculture”, với nội dung bàn đến lợi ích, trở ngại của nông nghiệp tại vùng đô thị và cung cấp các hỗ trợ cần thiết để cải thiện điều kiện sống cho các đô thị trên thế giới. Hay “The special programme for food security: Urban and periurban agriculture” đƣợc FAO xuất bản với những hƣớng dẫn và ứng dụng cao các mô hình nông nghiệp nội đôvà ven đô cho các quốc gia đang phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Bạch Diệp (2023), Giải pháp phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị của tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Vũ, B. D. (2023). Giải pháp phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị của tỉnh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giai-phap-phat-trien-nong-nghiep-vung-do-thi-tinh-thai-nguyen/9768578537
IEEE
B. D. Vũ, "Giải pháp phát triển nông nghiệp tại vùng đô thị của tỉnh Thái Nguyên," Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giai-phap-phat-trien-nong-nghiep-vung-do-thi-tinh-thai-nguyen/9768578537

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Luận án tiến sĩ nghiên cứu toàn diện thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị bền vững tại tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp góc nhìn chuyên sâu về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ứng dụng công nghệ cao và tối ưu hóa quỹ đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, giảng viên và sinh viên chuyên ngành kinh tế nông nghiệp. Bên cạnh việc tìm hiểu mô hình tại Thái Nguyên, người đọc có thể so sánh với những <strong>giải pháp nông nghiệp Bình Chánh</strong> để có cái nhìn đa chiều về thách thức nông nghiệp vùng ven tại các đô thị lớn trên cả nước.