Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, sản xuất lúa nước đóng vai trò nền tảng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và duy trì nguồn sinh kế của hàng triệu hộ nông dân. Tại phường Hương Hồ, thành phố Huế, cây lúa là hoạt động kinh tế truyền thống gắn liền với đời sống kinh tế - xã hội của cư dân địa phương. Để bảo đảm năng suất và hạn chế rủi ro thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, công tác quản lý thủy lợi được xác định là biện pháp kỹ thuật hàng đầu.

Hợp tác xã Nông nghiệp Hương Hồ I (HTX) là tổ chức kinh tế tập thể nòng cốt tại địa bàn, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất. Tính đến đầu năm 2024, HTX trực tiếp quản lý 187,4 ha đất canh tác lúa, cung cấp dịch vụ thủy lợi cho 849 hộ thành viên. Hoạt động quản lý thủy lợi tại đây có những lợi thế tự nhiên nhờ tiếp giáp hai tuyến sông lớn là sông Hương và sông Bạch Yến, cùng nguồn nước trữ tại các hồ, đập. Tuy nhiên, công tác này đối mặt với nhiều khó khăn nội tại và ngoại cảnh: địa hình đồng ruộng manh mún, nhiều cồn đốn và gò đồi gây trở ngại cho việc điều tiết tự chảy; một số khu vực biệt lập phải dùng máy bơm dầu tốn kém; hệ thống kênh mương nội đồng chủ yếu là kênh đất dẫn đến thất thoát nước; đồng thời thời tiết phân bổ lượng mưa không đều, thường xuyên ngập lụt vào mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) và nắng nóng gay gắt kèm gió Tây Nam trong vụ Hè Thu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác quản lý thủy lợi phục vụ sản xuất lúa tại HTX Nông nghiệp Hương Hồ I, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp của các hợp tác xã.
    • Phân tích sâu thực trạng công tác quản lý thủy lợi sản xuất lúa tại HTX trên các phương diện: cơ sở hạ tầng, tổ chức bộ máy, vận hành và quản lý tài chính.
    • Đánh giá những thành tựu, hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý thủy lợi tại HTX.
    • Đề xuất một số định hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý thủy lợi sản xuất lúa tại HTX.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến công tác quản lý thủy lợi phục vụ sản xuất lúa của HTX Nông nghiệp Hương Hồ I.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tổ chức nhân sự, quy trình vận hành và tài chính trong dịch vụ thủy lợi.
  • Phạm vi không gian: Hợp tác xã Nông nghiệp Hương Hồ I, phường Hương Hồ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp chủ yếu trong giai đoạn 2019 - 2023 (nhiệm kỳ 2019 - 2024); các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm thủy lợi: Trích dẫn Khoản 1, Điều 2 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, định nghĩa thủy lợi là tổng hợp các giải pháp tích trữ, điều hòa, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước đa mục tiêu. Về tổ chức, Điều 17 Luật Thủy lợi quy định về "Tổ chức thủy lợi cơ sở", xác định hợp tác xã là chủ thể khai thác công trình thủy lợi nhỏ và nội đồng.
  • Nội dung quản lý thủy lợi: Được cấu thành từ ba trụ cột chính gồm: quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật (duy tu, bảo dưỡng công trình); quản lý tổ chức và vận hành (bộ máy nhân sự, xây dựng lịch tưới, phân phối nước); quản lý tài chính (định mức chi phí, thu phí dịch vụ thủy lợi minh bạch).
  • Khung chính sách: Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và cơ chế hỗ trợ công ích; Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp công trình, năng lực quản lý và quy trình vận hành; Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 (và Luật Hợp tác xã năm 2012) khẳng định vai trò tự chủ, các chính sách hỗ trợ hạ tầng và dịch vụ công ích của hợp tác xã. Đề tài cũng viện dẫn khái niệm Quản lý thủy lợi có sự tham gia (PIM) và dữ liệu khảo sát tiếp cận nguồn lực nông thôn (VARHS).
  • Bằng chứng thực nghiệm: Tác giả tham chiếu nghiên cứu định lượng quy mô toàn quốc của Trần Hạnh Lợi và cộng sự (2024) chứng minh vai trò then chốt của việc thành lập tổ thủy nông chuyên trách trong HTX giúp nâng cao năng suất lúa có ý nghĩa thống kê; nghiên cứu của Nguyễn Tùng Phong và cộng sự (2015) về năng lực pháp nhân HTX trong việc tiếp nhận bù giá thủy lợi; kinh nghiệm huy động ngày công cộng đồng tại Sơn La và hiệu quả kiên cố hóa kênh mương tại Mường Chanh (Nguyễn Yến, 2020); cùng thực trạng công trình thủy lợi xuống cấp trên cả nước (Bảo Hân, 2025).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh dịch vụ nhiệm kỳ 2019-2024, phương án sản xuất giai đoạn 2024-2029, số liệu thống kê đất đai, tài chính của HTX và số liệu niên giám thống kê phường Hương Hồ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc với cỡ mẫu n = 15 hộ thành viên sản xuất lúa, kết hợp phỏng vấn Ban Giám đốc, cán bộ kỹ thuật và các đội trưởng thủy nông. Mẫu 15 hộ được chọn có chủ đích và phân tầng đều theo 3 vùng địa lý:
    • 05 hộ đầu nguồn: Canh tác thuận lợi gần hồ Khe Nước, đập Bàu Thông và trạm bơm điện Rột Bộ.
    • 05 hộ giữa nguồn: Canh tác dọc các kênh nhánh N2 và các khu vực gò đồi, nước điều tiết trung bình.
    • 05 hộ cuối nguồn: Nằm cuối tuyến kênh tưới (cuối kênh N3) hoặc khu vực biệt lập (Bàu Sen) phụ thuộc máy bơm dầu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (bảng số liệu, đồ thị), phương pháp so sánh (đối chiếu chuỗi thời gian 2019-2023, so sánh kế hoạch với thực hiện) và phương pháp phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về thủy lợi, đặc điểm điều tiết nước theo sinh trưởng cây lúa và ba nội dung quản lý thủy lợi nội đồng. Tác giả phân tích mô hình tổ chức quản lý hai cấp trong hợp tác xã: cấp quản lý chiến lược (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc) và cấp thực thi trực tiếp (các tổ/đội thủy nông). Chương này chỉ rõ hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả thủy lợi: nhóm khách quan (tự nhiên, khí hậu, chính sách chuyển từ thủy lợi phí sang giá dịch vụ theo Luật Thủy lợi 2017) và nhóm chủ quan (năng lực điều hành, nguồn vốn tài chính, chất lượng hạ tầng, sự tham gia của thành viên). Qua việc lược khảo kinh nghiệm thực tiễn từ các nghiên cứu thực nghiệm và các địa phương, tác giả đúc kết 4 bài học cốt lõi áp dụng cho HTX Hương Hồ I: chuyên môn hóa tổ thủy nông thay vì kiêm nhiệm; phát huy sự tham gia đóng góp của cộng đồng; gắn quản lý với kiên cố hóa hạ tầng; và vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách giá dịch vụ của Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thủy lợi sản xuất lúa tại HTX Nông nghiệp Hương Hồ I

Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử và nhân sự: HTX thành lập ngày 21/04/1977, thực hiện chuyển đổi mô hình theo Luật HTX năm 2012 vào ngày 21/04/2014. Trụ sở tại 280 Văn Thánh, phường Hương Hồ. Bộ máy quản lý gồm 15 cán bộ chuyên trách: Đại hội thành viên quản lý 849 hộ; Hội đồng quản trị 3 người; Ban kiểm soát 3 người; Ban Giám đốc gồm Giám đốc (Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm) và 2 Phó Giám đốc; bộ phận kế toán, thủ quỹ, cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật và 6 Đội trưởng đội sản xuất. Thách thức lớn về nhân lực là lao động nông nghiệp già hóa, lực lượng trẻ chuyển dịch sang khu vực phi nông nghiệp.
  • Biến động đất đai: Trong nhiệm kỳ 2019-2024, diện tích đất canh tác sụt giảm do thu hồi mặt bằng làm đường cao tốc, đất bị bỏ hoang do hiệu quả kinh tế thấp và tình trạng nông dân tự ý chuyển đổi sang cây lâu năm (chuối, mía, bưởi, thanh trà) làm xáo trộn mạng lưới dẫn nước.
Loại đất Kế hoạch đầu nhiệm kỳ (ha) Thực tế năm 2024 (ha) Mức thay đổi (ha) Tỷ lệ giảm (%)
Đất trồng lúa nước 215,0 187,4 - 27,6 12,8%
Đất trồng hoa màu 55,43 35,50 - 19,93 35,9%
  • Sản xuất nông nghiệp và tài chính: Năng suất lúa bình quân tăng trưởng liên tục từ 54,15 tạ/ha (năm 2019) lên 59,45 tạ/ha (năm 2023). Tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận đạt trên 95% với giống chủ lực Khang Dân, thử nghiệm các giống KH1, HG244, HG12. Về các lĩnh vực khác, HTX duy trì 10 ha lạc, 20 ha ngô, 25,5 ha rau hoa; quản lý 153 ha rừng thông, 110 ha rừng kinh tế; quản lý Chợ Hương Hồ đạt chuẩn văn minh thương mại (theo Quyết định số 825/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). Lợi nhuận của HTX biến động theo từng năm: năm 2019 đạt 147,7 triệu đồng; năm 2020 đạt 129,8 triệu đồng; năm 2021 đạt 129,3 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 182,4 triệu đồng và năm 2023 đạt mức cao nhất 237,2 triệu đồng.
  • Khảo sát thực địa 15 hộ: Số liệu khảo sát phản ánh sự phân hóa rõ nét về điều kiện canh tác và kết quả kinh tế giữa các vùng:
Tiêu chí Nhóm đầu nguồn (5 hộ) Nhóm giữa nguồn (5 hộ) Nhóm cuối nguồn (5 hộ)
Đặc điểm địa hình Bằng phẳng, gần hồ, đập, trạm bơm điện Hỗn hợp, có khu vực gò cao khó tự chảy Vùng trũng hoặc xa nguồn, phụ thuộc cuối kênh, bơm dầu
Kinh nghiệm bình quân 20,0 năm 21,6 năm 23,4 năm
Diện tích bình quân 4,3 sào/hộ 4,5 sào/hộ 4,1 sào/hộ
Đánh giá nguồn nước Đầy đủ, chủ động 100% Đôi khi thiếu nước, dòng chảy yếu Thường xuyên thiếu nước, bấp bênh
Chi phí sản xuất Phí dịch vụ thủy lợi cố định Phí dịch vụ cố định, ít phát sinh Chịu chi phí kép: phí HTX + tiền dầu tự bơm
  • Đánh giá hệ thống hạ tầng và vận hành:
    • Công trình đầu mối: Hồ Khe Nước và đập Bàu Thông bảo đảm 100% nhu cầu tưới vụ Đông Xuân, nhưng chỉ bảo đảm 50% diện tích vụ Hè Thu.
    • Trạm bơm: Trạm bơm điện Rột Bộ vận hành ổn định; ngược lại các trạm bơm dầu lẻ (khu vực Bàu Sen) gây gánh nặng kinh tế cho nông dân.
    • Kênh mương nội đồng: Mặc dù đã kiên cố hóa một số đoạn và làm mới 500m mương, phần lớn hệ thống vẫn là kênh đất, bị bồi lắng, cỏ rác cản trở dòng chảy và gây thấm thất thoát nước lớn.
    • Vận hành: Kênh thông báo lịch tưới qua loa phát thanh hoạt động hiệu quả. Điểm yếu lớn nhất là thiếu nhân lực tuần tra, kiểm tra thực địa khi mở nước, để xảy ra tình trạng các hộ đầu nguồn tùy tiện đắp bờ chặn dòng, dẫn đến các hộ cuối kênh không nhận đủ nước.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thủy lợi tại HTX NN Hương Hồ I

Khóa luận đề xuất khung định hướng đến năm 2030 tập trung vào ba trụ cột: hiện đại hóa - đồng bộ hóa hạ tầng; nâng cao năng lực điều hành vận hành; và tăng cường tính tham gia của thành viên. Các nhóm giải pháp cụ thể gồm:

  • Giải pháp kỹ thuật và cơ sở hạ tầng: Lập danh mục ưu tiên kiên cố hóa các đoạn kênh đất trọng yếu, đặc biệt là đoạn cuối kênh dẫn; chuyển đổi các trạm bơm dầu phân tán sang trạm bơm điện nhằm giảm chi phí vận hành; nạo vét định kỳ lòng dẫn trước mùa vụ.
  • Giải pháp tổ chức và quản lý: Kiện toàn tổ thủy nông chuyên trách, xây dựng quy chế phân công nhiệm vụ cụ thể; tăng cường tuần tra, giám sát thực địa vào thời điểm mở cống cấp nước để ngăn chặn hành vi đắp đập ngăn dòng tự phát; rút ngắn thời gian xử lý sự cố rò rỉ kênh mương.
  • Giải pháp tài chính: Công khai minh bạch nguồn thu phí dịch vụ và các khoản cấp bù từ ngân sách; xây dựng quỹ dự phòng sửa chữa nhỏ; tính toán phương án bù đắp chi phí dầu cho các hộ cuối nguồn chịu bất lợi về địa hình.
  • Giải pháp chính sách và cộng đồng: Áp dụng cơ chế Quản lý thủy lợi có sự tham gia (PIM), tổ chức họp cụm dân cư trước mỗi mùa vụ để thống nhất lịch xả nước; vận động thành viên đóng góp ngày công phát dọn kênh mương; xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm bờ kênh, vứt rác thải gây tắc nghẽn dòng chảy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Lượng hóa các chỉ tiêu sản xuất và hạ tầng: Làm rõ diện tích lúa thực tế của HTX năm 2024 đạt 187,4 ha (phục vụ 849 hộ); năng suất lúa bình quân giai đoạn 2019-2023 tăng thêm 5,3 tạ/ha (từ 54,15 lên 59,45 tạ/ha); các công trình đầu mối (hồ Khe Nước, đập Bàu Thông) đáp ứng 100% vụ Đông Xuân và 50% vụ Hè Thu; phản ánh sự sụt giảm 12,8% diện tích đất lúa và 35,9% diện tích hoa màu so với kế hoạch nhiệm kỳ.
  • Nhận diện sự chênh lệch dịch vụ theo không gian: Chỉ ra sự bất bình đẳng rõ rệt trong tiếp cận tài nguyên nước giữa các nhóm hộ. Khu vực đầu nguồn thụ hưởng dịch vụ ổn định với chi phí cố định; trong khi khu vực cuối nguồn chịu chi phí kép (nộp phí thủy lợi và tự chi trả tiền dầu máy bơm), đối mặt với rủi ro thiếu hụt nước tại các thời điểm sinh trưởng quan trọng của cây lúa.
  • Phát hiện lỗ hổng quản trị: Phân tích được nguyên nhân cốt lõi khiến các hộ cuối nguồn thiếu nước không chỉ do hạ tầng kênh đất bồi lắng mà còn do thiếu cơ chế giám sát điều tiết tại hiện trường khi xả nước, dẫn đến tình trạng tranh chấp và chặn dòng tự phát.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa việc kiên cố hóa các đoạn kênh xung yếu với việc thiết lập quy chế giám sát xả nước nghiêm ngặt và chuyển đổi trạm bơm điện thay thế bơm dầu.
  • Về mặt lý luận và khoa học: Đề tài kiểm chứng mô hình tổ chức thủy nông chuyên trách tại cấp hợp tác xã cơ sở, bổ sung bằng chứng thực địa cho các lý thuyết về quản lý tài nguyên nước dùng chung và cơ chế quản lý thủy lợi có sự tham gia của người dân (PIM) tại vùng Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế và hướng mở nghiên cứu:

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, cỡ mẫu khảo sát định tính chỉ dừng lại ở 15 hộ thành viên, chưa đủ quy mô để đại diện đầy đủ về mặt thống kê xác suất cho toàn bộ 849 hộ của HTX; nguồn số liệu thứ cấp phụ thuộc vào các báo cáo tổng kết giai đoạn 2019-2024 của HTX; nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi một đơn vị hành chính phường Hương Hồ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu điều tra ngẫu nhiên trên toàn bộ các đội sản xuất để chạy các mô hình hồi quy kinh tế lượng lượng hóa mức độ thiệt hại kinh tế do thiếu nước tưới; nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp xác định giá dịch vụ thủy lợi theo khung Nghị định 96/2018/NĐ-CP; đánh giá tác động dài hạn của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn từ hệ thống sông Hương đến việc cấp nước tưới cho HTX.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Đối tượng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý Kinh tế, Phát triển Nông thôn và các cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp tiếp cận nghiên cứu phân tầng mẫu khảo sát theo vị trí không gian thủy lợi (đầu nguồn, giữa nguồn, cuối nguồn) để đánh giá tính công bằng trong phân phối dịch vụ công ích.
    • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về chỉ tiêu diện tích, cơ cấu cây trồng, chi phí, doanh thu và lợi nhuận thực tế của một hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới giai đoạn 2019-2024.
    • Khung phân tích thực trạng quản lý thủy lợi cơ sở gắn với các quy định pháp luật hiện hành như Luật Thủy lợi 2017 và Luật Hợp tác xã 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp tác xã Nông nghiệp Hương Hồ I quản lý quy mô sản xuất lúa và thành viên như thế nào tính đến năm 2024?
Tính đến đầu năm 2024, HTX trực tiếp quản lý diện tích đất trồng lúa là 187,4 ha, phục vụ cho 849 hộ thành viên, với bộ máy quản lý và điều hành chuyên trách gồm 15 cán bộ.

2. Diện tích đất canh tác của HTX biến động ra sao trong nhiệm kỳ 2019-2024 và do nguyên nhân nào?
So với kế hoạch ban đầu, diện tích đất trồng lúa giảm 27,6 ha (từ 215,0 ha xuống 187,4 ha, giảm 12,8%); diện tích đất trồng hoa màu giảm 19,93 ha (từ 55,43 ha xuống 35,50 ha, giảm 35,9%). Nguyên nhân do đất bị thu hồi làm đường cao tốc, một số diện tích bị bỏ hoang vì hiệu quả kinh tế thấp, và tình trạng xã viên tự phát chuyển đổi sang trồng cây lâu năm như chuối, mía, bưởi, thanh trà.

3. Khảo sát 15 hộ thành viên phản ánh sự bất cập gì về chi phí giữa các vùng tưới?
Các hộ đầu nguồn và giữa nguồn chỉ phải đóng phí dịch vụ thủy lợi cố định và được cấp nước tương đối đầy đủ. Ngược lại, các hộ cuối nguồn (đặc biệt tại khu vực Bàu Sen) phải chịu chi phí kép: vừa nộp phí thủy lợi cho HTX vừa phải bỏ thêm tiền mua dầu để vận hành máy bơm nước cục bộ, trong khi nguồn nước tưới vẫn bấp bênh.

4. Năng lực cấp nước của các công trình thủy lợi đầu mối tại HTX đạt mức độ nào?
Hệ thống công trình đầu mối gồm hồ chứa Khe Nước và đập Bàu Thông bảo đảm chủ động nguồn nước tưới cho 100% diện tích canh tác trong vụ Đông Xuân, nhưng chỉ đáp ứng được cho 50% diện tích trong vụ Hè Thu do thời tiết khô hạn và nhu cầu sử dụng nước tăng cao.

5. Lỗ hổng lớn nhất trong quy trình vận hành và điều tiết nước của HTX được chỉ ra là gì?
Khâu thông báo lịch điều tiết nước qua hệ thống loa truyền thanh diễn ra kịp thời, nhưng khâu giám sát hiện trường bị buông lỏng. Khi mở nước, đội thủy nông thiếu người kiểm tra dọc tuyến kênh, dẫn đến tình trạng các hộ ở đầu và giữa nguồn tự ý chặn dòng lấy quá nhiều nước, khiến nước không thể chảy về cuối kênh cho các hộ phía sau.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bạch Thị Như Quỳnh đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý thủy lợi phục vụ sản xuất lúa tại HTX Nông nghiệp Hương Hồ I qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2024 và khảo sát thực địa 15 hộ dân. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu về việc chuyên môn hóa tổ thủy nông, ứng dụng giống xác nhận giúp nâng cao năng suất lúa bình quân lên 59,45 tạ/ha, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng về hạ tầng kênh đất và sự thiếu giám sát gây mất cân bằng dịch vụ giữa đầu nguồn và cuối nguồn. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương và định hướng quản lý nông nghiệp bền vững đến năm 2030.