Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp của tác giả Dương Minh Tuấn (Khoa Kinh tế & Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do PGS. Trương Tấn Quân hướng dẫn, năm 2025) tập trung vào đề tài "Hoàn thiện hoạt động cho vay nuôi trồng thủy sản của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh Quảng Bình, Phòng giao dịch Lệ Thủy tại các xã ven biển giai đoạn 2022-2024".
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO của Việt Nam, mở ra cơ hội tiêu thụ và xuất khẩu thủy sản. Trong khi đó, Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với 75% dân số sinh sống ở nông thôn và hơn 75% lực lượng lao động xã hội làm việc trong khu vực này. Trước tình trạng nguồn lợi khai thác tự nhiên ngày càng suy giảm và có nguy cơ cạn kiệt, nuôi trồng thủy sản trở thành giải pháp thiết yếu để cung ứng thực phẩm nội địa và phục vụ xuất khẩu.
Huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình) có tiềm năng lớn về nuôi trồng thủy sản mặt nước ven biển tại các xã như Tân Thủy, Thanh Thủy, Ngư Thủy, Ngư Thủy Bắc với các đối tượng có giá trị cao như tôm, cua, cá nước mặn, nhuyễn thể hai mảnh vỏ (ốc hương, nghêu, sò huyết). Mô hình nuôi trồng thủy sản ven biển trên cát, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng, đã hình thành và phát triển. Tuy nhiên, hoạt động thủy sản tại địa phương còn tồn tại nhiều khó khăn: sản xuất mang tính tự phát, dịch bệnh tôm trên diện rộng kéo dài, công nghệ chế biến và nuôi trồng chậm đổi mới, năng suất và giá trị xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng. Nguyên nhân cơ bản được tác giả xác định là nguồn vốn đầu tư tín dụng cho ngành thủy sản còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng quy mô và cải tạo hạ tầng kỹ thuật.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay nuôi trồng thủy hải sản tại các xã ven biển huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho vay nuôi trồng thủy sản của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opbank) – Phòng giao dịch Lệ Thủy.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng và hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng cho vay nuôi trồng thủy sản đối với các xã ven biển tại Phòng giao dịch Lệ Thủy giai đoạn 2022-2024.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động cho vay nuôi trồng thủy sản tại Phòng giao dịch Lệ Thủy thuộc Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tín dụng và nguồn vốn tín dụng phục vụ hoạt động nuôi trồng thủy sản.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Lệ Thủy (thuộc Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình) và địa bàn các xã ven biển huyện Lệ Thủy, trọng tâm là 02 xã Ngư Thủy và Ngư Thủy Bắc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động nghiệp vụ cho vay đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng dựa trên bản chất kinh tế của tín dụng và các đặc thù của sản xuất nông - thủy sản:
- Khái niệm và nguyên tắc tín dụng: Tín dụng bắt nguồn từ thuật ngữ Latinh "Creditium" (tin tưởng, tín nhiệm), là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng và được hoàn trả sau một thời gian xác định kèm theo lợi tức. Khóa luận quán triệt 4 nguyên tắc tín dụng ngân hàng: (1) Sử dụng vốn vay đúng mục đích; (2) Hạn chế rủi ro, khắc phục tổn thất; (3) Hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; (4) Phải có tài sản bảo đảm theo quy định.
- Phân loại tín dụng: Tác giả phân chia tín dụng theo các tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm); đối tượng cấp tín dụng (vốn lưu động và vốn cố định); mục đích (sản xuất - lưu thông hàng hóa và tiêu dùng); chủ thể tham gia (tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng).
- Đặc điểm vốn nuôi trồng thủy sản: Dựa theo nghiên cứu của Kay R. H. (Đại học Texas và Iowa, Hoa Kỳ), vốn trong nuôi trồng thủy sản bao gồm vốn cố định (ao đầm, máy móc bơm hút, điện lưới, công trình chống thấm bạt PIE) và vốn lưu động (con giống, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y thủy sản, hóa chất xử lý nước). Vốn mang các đặc thù: tính thời vụ cao, rủi ro tự nhiên lớn do phụ thuộc môi trường sinh thái nước và dịch bệnh, chu kỳ lưu chuyển vốn chậm, một phần vốn do nông hộ tự sản xuất và tái đầu tư trực tiếp.
- Tổng quan thực tiễn quốc tế: Khóa luận khảo cứu mô hình tín dụng nông thôn tại:
- Đài Loan: Mô hình Nông hội (chiếm 40% thị phần tín dụng nông thôn, dành 70% ngân sách cho tín dụng, nhận 50% vốn hỗ trợ từ chính phủ).
- Hàn Quốc: Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Quốc gia (NACF) tích hợp cung ứng tín dụng với cung ứng vật tư và bao tiêu sản phẩm nhằm đẩy lùi tín dụng đen.
- Nhật Bản: Hệ thống hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng (kinh doanh dịch vụ, cung ứng đầu vào, nhận tiền gửi và cho vay, không can thiệp trực tiếp vào khâu canh tác cá thể).
- Mô hình phân tích: Áp dụng ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) để đánh giá năng lực hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Lệ Thủy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặt đối tượng nghiên cứu trong sự vận động khách quan về kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tín dụng thường niên giai đoạn 2022-2024 của Phòng giao dịch Lệ Thủy; số liệu điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu), văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, nhân viên tín dụng tại Phòng giao dịch và một số hộ nuôi trồng thủy hải sản tại hai xã ven biển Ngư Thủy, Ngư Thủy Bắc.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Kết hợp phân tích định tính và phân tích định lượng; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (phân tổ thống kê, tính số tuyệt đối, số tương đối) và phương pháp so sánh (so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc) để đánh giá sự biến động qua các năm 2022, 2023 và 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, vai trò của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và kinh tế hộ gia đình nông dân (là "bà đỡ" duy trì tính liên tục của quá trình sản xuất, thúc đẩy tích tụ tư liệu sản xuất và giải quyết lao động nông nhàn).
Đồng thời, chương này phân tích thực trạng tín dụng nông nghiệp nông thôn Việt Nam: dù chiếm trên 70% dân số và hơn 72% lực lượng lao động nhưng tỷ trọng dư nợ cho vay nông nghiệp chỉ chiếm dưới 25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế; quy trình cấp tín dụng còn phức tạp đối với thủ tục thế chấp đất đai. Qua phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản, tác giả rút ra 5 bài học cho Việt Nam:
- Chính sách tín dụng phải linh hoạt theo đặc thù từng địa phương.
- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo điều tiết chính sách kinh tế vĩ mô và lãi suất.
- Lấy nguồn vốn huy động nội lực trong nước làm chủ đạo, kết hợp tranh thủ nguồn tài trợ quốc tế.
- Đa dạng hóa phương thức cấp tín dụng (bằng tiền mặt, hiện vật, giải ngân theo chu kỳ sinh học vật nuôi).
- Tín dụng ưu đãi là công cụ bắt buộc để xóa đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn.
Chương 2: Thực trạng cho vay nuôi trồng thủy sản tại Phòng giao dịch Lệ Thủy, Ngân hàng Hợp tác xã Quảng Bình
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và hoạt động thực tiễn của đơn vị. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành lập năm 1995 (Quyết định 162/QĐ-NH5), chuyển đổi mô hình ngân hàng năm 2013 (Giấy phép 166/GP-NHNN), với vốn Nhà nước chiếm trên 99%. Phòng giao dịch Lệ Thủy được thành lập năm 2011, đổi tên năm 2013, đóng tại Quốc lộ 9C, xã Liên Thủy, huyện Lệ Thủy; quy mô nhân sự gồm 10 người (02 lãnh đạo phòng, 03 nhân viên tín dụng, 03 nhân viên kế toán ngân quỹ, 02 nhân viên hành chính - bảo vệ).
Về công tác huy động vốn và dịch vụ ngân hàng:
Nguồn vốn hoạt động tại đơn vị tăng trưởng đều qua các năm. Đến cuối năm 2023, tổng nguồn vốn đạt 237.033 triệu đồng (tăng 45,46% so với năm 2022). Trong đó, tiền gửi điều hòa vốn từ các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đóng vai trò nòng cốt, đến cuối năm 2024 đạt 191.619 triệu đồng (tăng 290,6% so với năm 2022). Ngược lại, tiền gửi tiết kiệm năm 2024 đạt 20.020 triệu đồng, giảm 22,9% so với năm 2022 do tác động của việc hạ lãi suất huy động trên thị trường.
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2022 (Triệu đồng) |
Năm 2023 (Triệu đồng) |
Năm 2024 (Triệu đồng) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng nguồn vốn |
162.952 |
237.033 |
300.185 |
+45,46% |
+36,32% |
| - Tiền gửi điều hòa vốn QTDND |
49.057 |
133.696 |
191.619 |
+172,53% |
+43,32% |
| - Tiền gửi tiết kiệm dân cư |
25.992 |
20.015 |
20.020 |
-23,00% |
+0,02% |
| - Tiền gửi TCKT và cá nhân |
2.324 |
5.398 |
10.239 |
+132,27% |
+89,68% |
| - Nguồn vốn khác (điều chuyển cấp trên) |
85.579 |
14.780 |
15.000 |
-82,73% |
+1,49% |
Về hoạt động cấp tín dụng chung:
Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp và cá nhân năm 2022 đạt 105.383 triệu đồng, năm 2023 đạt 126.272 triệu đồng và năm 2024 đạt 129.063 triệu đồng. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng từ 82,7% (năm 2022) lên 89,2% (năm 2024), trong khi cho vay trung hạn giảm tương ứng từ 17,3% xuống 10,8%. Nguyên nhân do người dân địa phương sau giai đoạn đầu tư xây lắp hạ tầng ban đầu đã cơ bản hoàn thiện ao nuôi, nhu cầu vốn chuyển dịch trọng tâm sang bổ sung vốn lưu động để mua thức ăn và con giống. Đơn vị không phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu trong toàn bộ giai đoạn 2022-2024.
Về cho vay nuôi trồng thủy sản tại 02 xã ven biển Ngư Thủy và Ngư Thủy Bắc:
Dư nợ tín dụng nuôi trồng thủy sản liên tục tăng trưởng qua các năm, chiếm tỷ trọng chủ đạo trong danh mục cho vay cá nhân và doanh nghiệp.
| Phân loại dư nợ nuôi trồng thủy sản |
Năm 2022 (Triệu đồng) |
Năm 2023 (Triệu đồng) |
Năm 2024 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng năm 2024 (%) |
| Tổng dư nợ nuôi trồng thủy sản |
51.213,86 |
65.576,00 |
75.978,00 |
100,00% |
| - Cho vay ngắn hạn (vốn lưu động) |
46.898,08 |
59.620,00 |
68.610,00 |
90,30% |
| - Cho vay trung và dài hạn |
4.315,71 |
5.956,00 |
7.368,00 |
9,70% |
| Tỷ trọng trên tổng dư nợ DN&CN |
48,36% |
51,93% |
58,87% |
- |
Qua khảo sát thực tế, người dân nuôi trồng thủy sản trên cát có thói quen tự huy động vốn gia đình để thi công ao hồ trải bạt PIE (chiếm 60-70% tổng mức đầu tư hạ tầng); vốn tín dụng ngân hàng chỉ tài trợ 30-40% tổng chi phí sản xuất, chủ yếu phục vụ mua thức ăn, thuốc xử lý môi trường và trả chi phí điện lưới.
Phân tích dư nợ theo từng mô hình sản xuất thủy sản:
Dữ liệu phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa ba mô hình canh tác chính:
- Nuôi tôm thẻ chân trắng: Chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất (năm 2022 đạt 33.250 triệu đồng; năm 2023 đạt 44.604 triệu đồng; năm 2024 đạt 48.879 triệu đồng). Mô hình có thị trường tiêu thụ mạnh nhưng gặp rủi ro về chất lượng con giống do phải vận chuyển từ các tỉnh phía Nam và nguy cơ dịch bệnh cao khi môi trường nước biến động.
- Nuôi cá lóc trên cát: Dư nợ năm 2022 đạt 12.350 triệu đồng, năm 2023 tăng lên 14.560 triệu đồng, nhưng đến năm 2024 giảm xuống 13.249 triệu đồng (giảm 1.311 triệu đồng, tương ứng giảm 9,00%). Nguyên nhân do giá cá thương phẩm cuối năm 2023 sang năm 2024 giảm sâu tới 1/3, khiến người nuôi thua lỗ hoặc không có lãi, buộc phải thu hẹp quy mô.
- Nuôi ốc hương trên cát: Tăng trưởng mạnh nhất. Dư nợ năm 2022 đạt 5.613 triệu đồng, năm 2023 đạt 6.412 triệu đồng và năm 2024 tăng vọt lên 13.850 triệu đồng (tăng 7.438 triệu đồng, tương đương mức tăng 116,00% so với năm 2023). Ốc hương thích nghi tốt với nguồn nước biển sạch, thức ăn thu gom từ cá tạp của ngư dân địa phương, ít dịch bệnh và giá bán ổn định, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Quy mô và số hộ tiếp cận vốn tại 02 xã Ngư Thủy và Ngư Thủy Bắc:
Địa bàn 2 xã có bờ biển dài 23,40 km, diện tích tự nhiên 5.477 ha, tiềm năng đưa vào nuôi trồng thủy sản gần 200 ha. Diện tích thực tế đưa vào nuôi trồng tăng từ 197 ha (2022) lên 231 ha (2023) và đạt 262 ha (2024). Số hộ nuôi tăng từ 395 hộ lên 476 hộ; trong đó số hộ tiếp cận vốn vay tại đơn vị tăng từ 132 hộ (2022) lên 145 hộ (2023) và đạt 162 hộ (2024).
| Mô hình hộ vay vốn |
Năm 2022 (Hộ) |
Năm 2023 (Hộ) |
Năm 2024 (Hộ) |
Biến động 2024/2022 (+/- Hộ) |
| Hộ nuôi tôm thẻ chân trắng |
83 |
92 |
95 |
+12 |
| Hộ nuôi cá lóc trên cát |
35 |
38 |
36 |
+1 |
| Hộ nuôi ốc hương trên cát |
14 |
15 |
31 |
+17 |
| Tổng số hộ vay vốn tại PGD |
132 |
145 |
162 |
+30 |
Đánh giá theo mô hình SWOT:
- Điểm mạnh (S): Kinh nghiệm thẩm định địa bàn lâu năm; mô hình ngân hàng của các hợp tác xã gắn bó chặt chẽ với mạng lưới cơ sở; lãi suất thỏa thuận linh hoạt; cán bộ bám sát địa bàn.
- Điểm yếu (W): Sản phẩm thẻ và ngân hàng điện tử phát triển chậm so với ngân hàng thương mại cổ phần; nguồn vốn tự có còn hạn chế dẫn đến đầu tư công nghệ chưa cao; công tác tiếp thị thương hiệu còn yếu.
- Cơ hội (O): Hạ tầng nuôi trồng trên cát tại Lệ Thủy mở rộng; chính sách của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ tín dụng nông nghiệp; tiềm năng tiêu thụ thủy sản xuất khẩu.
- Thách thức (T): Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn; dịch bệnh thủy sản diễn biến phức tạp; biến động giá tiêu thụ phụ thuộc vào thương lái và thị trường Trung Quốc.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình – PGD Lệ Thủy
Tác giả đề xuất định hướng gắn mở rộng tín dụng với phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị khép kín, nâng cao tỷ trọng ngân hàng số và kiểm soát an toàn danh mục cho vay. Các nhóm giải pháp cụ thể gồm:
- Nâng cao chất lượng và quy mô dịch vụ cho vay nuôi trồng thủy sản:
- Triển khai kịp thời các gói chính sách tín dụng ưu đãi theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (như các gói quy mô 15.000 tỷ đồng và 30.000 tỷ đồng hỗ trợ lâm sản, thủy sản).
- Đổi mới phương thức thẩm định tín dụng: chuyển dần từ việc phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản thế chấp (bất động sản) sang thẩm định thực tế dòng tiền tạo ra từ chu kỳ thu hoạch của phương án nuôi trồng; kéo dài thời hạn cho vay phù hợp với vòng đời sinh trưởng của từng loài thủy sản.
- Minh bạch và công bố lãi suất cho vay bình quân để tăng khả năng cạnh tranh; tiếp tục áp dụng cơ chế giãn, hoãn nợ theo quy định đối với các hộ gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh.
- Ứng dụng công nghệ xử lý hồ sơ vay vốn, hỗ trợ đăng ký hạn mức vay vốn trực tuyến qua nền tảng số.
- Phát triển dịch vụ thanh toán và ngân hàng số:
- Đẩy mạnh triển khai mã thanh toán VietQR (hợp tác với NAPAS) cho mạng lưới đại lý thức ăn, vật tư nuôi trồng thủy sản và thương lái thu mua tại các xã Ngư Thủy, Ngư Thủy Bắc; hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt 24/7.
- Đa dạng hóa công tác huy động vốn:
- Cơ cấu lại nguồn tiền gửi dân cư thông qua chính sách lãi suất bậc thang cho tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán; liên kết điều hòa vốn chặt chẽ với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
- Tiếp tục làm đầu mối tiếp nhận và giải ngân hiệu quả các chương trình tín dụng quốc tế ưu đãi mà Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đang tham gia (như các dự án tài trợ ADB1457, ADB1802, ADB1781, ADB2513, ICO).
- Biện pháp kiểm soát và thu hồi nợ quá hạn:
- Thiết lập quy trình 5 bước xử lý nợ quá hạn: (1) Nhắc nợ và thông báo trực tiếp tới khách hàng vay; (2) Phối hợp với chính quyền địa phương và đơn vị công tác; (3) Chuyển hồ sơ xử lý qua đơn vị thu hồi nợ chuyên trách theo hợp đồng; (4) Khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền để thanh lý tài sản bảo đảm; (5) Cập nhật lịch sử nợ xấu lên Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu thực chứng:
- Tăng trưởng tín dụng chuyên biệt: Dư nợ cho vay nuôi trồng thủy sản tại Phòng giao dịch Lệ Thủy tăng từ 51.213 triệu đồng (năm 2022) lên 75.978 triệu đồng (năm 2024), đạt tốc độ tăng trưởng 48,36% sau 3 năm. Tỷ trọng vốn đầu tư vào thủy sản ven biển tăng từ 48,36% lên 58,87% trong tổng danh mục cho vay cá nhân và doanh nghiệp.
- Tỷ trọng phân bổ vốn hợp lý: Số liệu minh chứng trên 90% vốn vay được giải ngân dưới hình thức cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động (mua thức ăn, con giống, chế phẩm sinh học), phù hợp với tập quán tự bỏ vốn làm ao hồ của người dân ven biển Lệ Thủy.
- Duy trì an toàn vốn tuyệt đối: Trong toàn bộ giai đoạn 2022-2024, dư nợ nuôi trồng thủy sản tại đơn vị không phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu (tỷ lệ nợ xấu bằng 0%).
- Đóng góp về mặt nhận diện mô hình sản xuất: Khóa luận chỉ ra xu hướng dịch chuyển kinh tế quan trọng: mô hình nuôi ốc hương trên cát có tốc độ tăng trưởng dư nợ cao nhất (tăng 116% năm 2024, dư nợ đạt 13.850 triệu đồng với 31 hộ vay) do hiệu quả sinh thái và giá bán ổn định; trong khi mô hình nuôi cá lóc suy giảm dư nợ (-9%) do giá thị trường sụt giảm 1/3.
- Giải pháp bám sát chính sách ngành: Đề xuất được các biện pháp gắn liền với chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (các gói hỗ trợ 15.000 tỷ và 30.000 tỷ đồng) và điều kiện thực tế của hệ thống Co-opbank (nguồn vốn điều hòa từ QTDND và các dự án quốc tế ADB).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Thời gian khảo sát và thực tập của tác giả bị giới hạn trong 8 tuần, hạn chế khả năng quan sát trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng kéo dài qua nhiều vụ nuôi.
- Phạm vi địa bàn khảo sát chuyên sâu mới chỉ tập trung tại 02 xã ven biển (Ngư Thủy và Ngư Thủy Bắc) thuộc huyện Lệ Thủy, chưa bao quát toàn bộ các vùng nuôi thủy sản nước ngọt nội đồng hay các vùng ven biển lân cận khác của tỉnh Quảng Bình.
- Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng quy mô nghiên cứu trên toàn bộ dải ven biển tỉnh Quảng Bình; đồng thời bổ sung các mô hình kinh tế lượng đánh giá mức độ tương quan giữa các yếu tố biến động khí hậu, giá thức ăn nhập khẩu và thị trường xuất khẩu đến khả năng thanh toán nợ của hộ nông dân.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo cụ thể:
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo thực tế cho các chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Tài chính - Ngân hàng, Phát triển Nông thôn khi thực hiện đề tài về tín dụng nông nghiệp, kinh tế hợp tác xã và chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản.
- Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản lý: Hệ thống số liệu thống kê chi tiết tại Chương 2 (về cơ cấu vốn lưu động, chu kỳ vốn của tôm, cá lóc, ốc hương) là cơ sở dữ liệu hữu ích cho cán bộ tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân trên cả nước trong việc xây dựng quy trình thẩm định hạn mức và thời hạn cấp vốn cho các mô hình nuôi trồng thủy sản trên cát.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tỷ trọng cho vay vốn lưu động trong nuôi trồng thủy sản tại PGD Lệ Thủy luôn chiếm trên 90% tổng dư nợ?
Theo kết quả khảo sát của tác giả, người dân tại hai xã Ngư Thủy và Ngư Thủy Bắc có tập quán tự huy động vốn tự có để xây dựng hạ tầng kỹ thuật ban đầu (đào hồ, trải bạt PIE chống thấm, khoan giếng nước ngầm và lắp điện lưới). Do đó, vốn vay ngân hàng chỉ đóng góp 30-40% tổng chi phí của phương án, chủ yếu dùng để mua thức ăn, thuốc bảo vệ vật nuôi, chế phẩm xử lý nước và con giống theo mùa vụ, khiến dư nợ ngắn hạn vốn lưu động chiếm áp đảo.
2. Nguyên nhân nào khiến dư nợ cho vay mô hình nuôi cá lóc trên cát sụt giảm trong năm 2024?
Dư nợ cho vay nuôi cá lóc năm 2024 giảm 1.311 triệu đồng (tương đương giảm 9,00% so với năm 2023) do giá tiêu thụ cá lóc thương phẩm vào dịp cuối năm 2023 sang năm 2024 bị sụt giảm tới 1/3. Tình trạng này khiến người nuôi không có lợi nhuận, dẫn tới việc nhiều hộ thu hẹp quy mô sản xuất và hạn chế vay thêm vốn.
3. Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay nuôi trồng thủy sản tại PGD Lệ Thủy giai đoạn 2022-2024 là bao nhiêu?
Trong suốt giai đoạn 2022-2024, chất lượng tín dụng đối với danh mục cho vay cá nhân, doanh nghiệp và hộ nuôi trồng thủy hải sản tại Phòng giao dịch Lệ Thủy được kiểm soát rất tốt; số liệu văn bản ghi nhận không phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu (tỷ lệ duy trì ở mức 0%).
4. Phòng giao dịch Lệ Thủy thuộc Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đã tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ quốc tế nào?
Thông qua đầu mối Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, đơn vị đã và đang khai thác hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi quốc tế dài hạn từ các chương trình dự án như ADB1457, ADB1802, ADB1781, ADB2513 và dự án ICO để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
5. Mô hình nuôi thủy sản nào có tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh nhất tại địa bàn khảo sát?
Mô hình nuôi ốc hương trên cát có mức tăng trưởng mạnh nhất. Dư nợ cho vay mô hình này tăng từ 6.412 triệu đồng (năm 2023) lên 13.850 triệu đồng (năm 2024), đạt tỷ lệ tăng trưởng 116%, số hộ vay vốn tăng từ 15 lên 31 hộ do ốc hương ít bị dịch bệnh, nguồn thức ăn cá tạp dồi dào và giá tiêu thụ ổn định.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Minh Tuấn đã phản ánh chi tiết bức tranh tín dụng chuyên biệt phục vụ kinh tế nông nghiệp ven biển tại Phòng giao dịch Lệ Thủy giai đoạn 2022-2024. Bằng hệ thống số liệu thực nghiệm, tác giả chứng minh hiệu quả cấp vốn đối với các mô hình nuôi trồng thủy sản trên cát (tôm thẻ chân trắng, cá lóc, ốc hương), trong đó vốn lưu động đóng vai trò chi phối và chất lượng tín dụng đạt mức an toàn cao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào thẩm định dòng tiền, mở rộng sản phẩm số hóa VietQR và khai thác nguồn vốn quốc tế đã cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị nhằm nâng cao vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển kinh tế nông thôn bền vững.