đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số, phương pháp nghiên cứu và bố cục của khóa luận. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày lý thuyết cơ sở làm tiền đề để thực hiện khóa luận, giới thiệu các linh kiện, thiết bị cần sử dụng cho hệ thống. Nghiên cứu các sản phẩm có trên thị trường để tham khảo. Chương 3: Tính toán và thiết kế Chương này thiết kế hệ thống, thiết kế sơ đồ khối, chức năng từng khối và nguyên lý hoạt động của từng khối.
Chương 4: Thi công hệ thống Chương này thực hiện phần thi công của toàn mạch, đồng thời thể hiện phần lưu đồ của từng chức năng của đề tài. Chương 5: Kết quả_Nhận xét_Đánh giá Chương này nêu kết quả đã đạt được, nhận xét đánh giá hệ thống. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Chương này đưa ra kết luận đề tài sau thời gian thực hiện và hướng phát triển của đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 TỔNG QUAN VỀ NHIỆT ĐỘ BẢO QUẢN DỊCH TRUYỀN VÀ HẠ THÂN NHIỆT 2.1 Nhiệt độ bảo quản dịch truyền Bảo quản dung dịch truyền ở nhiệt độ thích hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của dịch truyền. Nhiệt độ thấp giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và bảo quản chất lượng của dung dịch, đồng thời đảm bảo hiệu quả của các loại thuốc. Điều này giúp tránh nguy cơ nhiễm khuẩn và đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được điều trị hiệu quả nhất có thể. Sau đây là nhiệt độ thích hợp để bảo quản các dung dịch truyền được sử dụng phổ biến: Dung dịch nước muối sinh lý (0.9% NaCl): Đây là dung dịch phổ biến nhất được sử dụng để thay thế mất nước và điện giải trong cơ thể.
Thường được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 25°C. Trong một số trường hợp, dung dịch có thể được lưu trữ trong tủ lạnh nếu cần [2]. Dung dịch Dextrose (glucose): Dung dịch này chứa glucose và được sử dụng để cung cấp năng lượng cho cơ thể, thường được sử dụng trong điều trị tình trạng hấp thụ chậm hoặc suy dinh dưỡng. Thường được bảo quản ở nhiệt độ từ 15 đến 30°C.
Tránh lưu trữ dung dịch dextrose ở nhiệt độ thấp hơn 15°C vì có thể gây kết tinh [2]. Dung dịch Ringer Lactate (RL): Đây là dung dịch chứa các muối điện giải và lactate, được sử dụng để thay thế mất nước và điện giải trong cơ thể, đặc biệt là trong các trường hợp mất máu hoặc sốc. Thường được bảo quản ở nhiệt độ từ 20 đến 25°C. Tuy nhiên, nếu cần, cũng có thể lưu trữ trong tủ lạnh [2].
Dung dịch albumin: Dung dịch này chứa albumin huyết thanh và được sử dụng để điều trị tình trạng giảm áp lực huyết áp hoặc tình trạng mất protein. Thường được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 25°C. Tránh lưu trữ dung dịch albumin ở nhiệt độ cao hơn 25°C [2]. Dung dịch điều trị dị ứng (epinephrine): Dung dịch này chứa các thuốc như epinephrine được sử dụng để điều trị phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
Thường được bảo quản ở nhiệt độ từ 15 đến 30°C, nhưng có thể cần lưu trữ ở nhiệt độ thấp hơn nếu được chỉ định [2]. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Dung dịch huyết thanh: Được sử dụng trong các trường hợp cần phải thay thế mất máu hoặc tăng thêm lượng huyết thanh trong cơ thể. Thường được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8°C [2].2 Hạ thân nhiệt trong phẫu thuật a.
Tổng quan về thân nhiệt Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể, bình thường thân nhiệt trong khoảng 36,3 đến 37,1°C. Người ta chia thân nhiệt ra thành 2 loại: thân nhiệt trung tâm đo ở những vùng nằm sâu trong cơ thể (nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ các phản ứng sinh học xảy ra trong cơ thể, được giữ cố định, ít thay đổi theo nhiệt độ môi trường) là mục đích của hoạt động điều nhiệt và thân nhiệt ngoại vi đo ở da (thay đổi theo nhiệt độ môi trường xung quanh) [3]. Hạ thân nhiệt không chủ ý trong phẫu thuật Hạ thân nhiệt không chủ ý trong phẫu thuật được định nghĩa là khi thân nhiệt trung tâm dưới 36°C, xảy ra trong bất cứ thời điểm nào trong quá trình gây mê phẫu thuật [3]. Hạ thân nhiệt trong phẫu thuật được chia làm 3 mức độ: • Nhẹ: 35 đến 35,9°C • Trung bình: 34 đến 34,9°C • Nặng: dưới 34°C c.
Các yếu tố ảnh hưởng lên hạ thân nhiệt trong phẫu thuật • Do thuốc: Thuốc tiền mê, thuốc mê hô hấp, thuốc mê tĩnh mạch,. • Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân như độ tuổi, trọng lượng cơ thể, thân nhiệt trước phẫu thuật, bệnh đi kèm,. • Các yếu tố liên quan đến gây mê • Loại phẫu thuật, mức độ phẫu thuật, thời gian phẫu thuật,. • Nhiệt độ phòng mổ • Dịch truyền: số lượng và nhiệt độ dịch truyền lạnh trong mổ có xu hướng là một yếu tố nguy cơ của hạ thân nhiệt.
Sử dụng mỗi 1 đơn vị BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT máu hoặc 1 lít dịch truyền ở nhiệt độ phòng sẽ làm giảm thân nhiệt 0,25°C. NICE khuyến cáo nên sử dụng dịch truyền đã được làm ấm ở 37°C trong phẫu thuật [3]. Hậu quả của hạ thân nhiệt trong phẫu thuật Hạ thân nhiệt trong phẫu thuật xảy ra 50-90% các trường hợp, dẫn đến nhiều hậu quả đáng kể [4].
• Người bệnh không thoải mái, lạnh run. • Hạ thân nhiệt có thể ảnh hưởng đến chức năng đông máu, dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu và mất máu nhiều hơn trong và sau phẫu thuật. • Biến chứng tim mạch: tăng nhịp tim, tăng huyết áp, tăng catecholamine máu, tăng nguy cơ đau thắt ngực, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim và ngừng tim. • Run sau mổ xảy ra 5-60% sau gây mê, 33-50% sau gây tê tủy sống, tê ngoài màng cứng, làm tăng tiêu thụ Oxy, tăng tiết catecholamine, tăng nhịp tim và huyết áp.
• Chuyển hóa thuốc: Hạ thân nhiệt nhẹ tác động đến chuyển hóa và đào thải thuốc, vì vậy kéo dài thời gian tác dụng của thuốc. • Kéo dài thời gian lành vết mổ và tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ do co mạch, giảm lưu lượng máu đến da và các mô ngoại vi, suy giảm miễn dịch. • Tăng thời gian nằm viện, tăng thời gian nằm hồi sức, tăng chi phí điều trị. Các phương pháp làm ấm và phòng ngừa hạ thân nhiệt Cần theo dõi thân nhiệt trước, trong và sau mổ để phát hiện kịp thời và có biện pháp xử lý thích hợp.
Một số biện pháp làm ấm và phòng ngừa hạ thân nhiệt: [4]. • Tăng nhiệt độ phòng mổ • Sử dụng hệ thống mền sưởi • Nằm trên nệm ấm • Làm ấm khí mê và khí bơm vào ổ bụng BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Rửa ổ bụng bằng dịch ấm • Sử dụng máy nước ấm • Làm ấm dịch truyền: theo ước tính cứ mỗi lít dịch truyền ở nhiệt độ phòng hoặc mỗi đơn vị máu ở 4°C sẽ làm giảm nhiệt độ trung tâm 0. Do đó để duy trì thân nhiệt ở mức bình thường, dịch truyền phải được làm ấm khoảng 37°C và được khuyến cáo dùng cho tất cả các dịch truyền trong mổ lớn hơn hoặc bằng 500ml.
Việc sử dụng dịch truyền ấm trong mổ đã được chứng minh làm giảm hạ thân nhiệt không chủ ý trong phẫu thuật ổ bụng, phụ khoa, và giảm các biến chứng sau mổ phẫu thuật chỉnh hình. Có thể sử dụng tủ làm ấm dịch truyền hoặc cho dây đi qua bình chứa nước ấm [4].2 CÁC THIẾT BỊ LÀM ẤM DUNG DỊCH CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG 2.1 Tủ làm ấm túi máu dịch truyền Haier HYR-111 Tủ làm ấm túi máu dịch truyền Haier HYR-111 của hãng Qingdao Haier Biomedical, được sản xuất tại Trung Quốc, là một tủ làm ấm túi máu và dịch truyền kiểu đứng với một cửa kính. Tủ sử dụng công nghệ làm lạnh bằng không khí nóng cưỡng bức, mang lại hiệu quả cao trong việc duy trì nhiệt độ bên trong từ 26°C đến 50°C, trên nhiệt độ phòng. Với thể tích sử dụng 111 lít, HYR-111 đáp ứng nhu cầu lưu trữ lớn.
Tủ được trang bị bộ điều khiển vi xử lý và màn hình hiển thị LCD cảm ứng, giúp dễ dàng điều chỉnh và giám sát nhiệt độ. Mặc dù hoạt động mạnh mẽ, tủ làm ấm này vẫn giữ độ ồn ở mức thấp, đảm bảo không gây ra tiếng ồn đáng kể trong môi trường y tế [5].1 Tủ làm ấm túi máu dịch truyền Haier HYR-111 [5] BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ❖ Mô tả chung về sản phẩm Tính năng sản phẩm tủ làm ấm túi máu dịch truyền Haier HYR-111 [5]. • Tốc độ gia nhiệt nhanh: mô-đun gia nhiệt PTC công suất thay đổi với tốc độ gia nhiệt nhanh và tiết kiệm năng lượng.
• Tiệt trùng bằng tia UV: Tiệt trùng bằng đèn UV trong tủ để ngăn ngừa hiệu quả khả năng nhiễm bẩn. • Bảo vệ quá nhiệt: điều khiển điện tử + điều khiển nhiệt độ cơ học + bảo vệ quá nhiệt, đảm bảo an toàn khi gia nhiệt. • Thân thiện với môi trường: không có máy nén hoặc quạt bên ngoài, cực kỳ yên tĩnh, không làm xáo trộn luồng không khí trong phòng mổ và không ảnh hưởng đến nhiệt độ, giảm nguy cơ lây nhiễm chéo. • Sử dụng 2 cảm biến nhiệt độ • Màn hình LCD cảm biến 7 inch • Bên trong bằng thép không gỉ dễ vệ sinh Bảng 2.1 Thông số sản phẩm tủ làm ấm dịch truyền Haier HYR-111 [5] Tủ loại Kiểu đứng, một cửa kính Kiểu làm lạnh bằng không khí nóng cưỡng bức Thể tích sử dụng 111 lít Nhiệt độ bên trong 26°C ~ 50°C, trên nhiệt độ phòng Bộ điều khiển vi xử lý Màn hình hiển thị LCD cảm ứng Độ ồn 42 dB Điện áp 220V/50Hz Công suất 130W Kích thước trong (rộng x sâu x cao) 477 x 528 x 462 mm Kích thước ngoài (rộng x sâu x cao 597 x 682 x 833 mm Trọng lượng 58kg BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các cảnh báo báo nhiệt độ cao/thấp, báo lỗi cảm biến, báo cửa mở Giá để mẫu 2 cái 2.2 Tủ làm ấm dịch truyền EM-MED EmTherm 1D Tủ làm ấm dịch truyền của hãng EM-MED EmTherm 1D xuất xứ từ Ba Lan được thiết kế để đáp ứng nhu cầu giữ ấm dịch truyền, đảm bảo chúng luôn ở nhiệt độ lý tưởng trước khi sử dụng cho bệnh nhân [6].