CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Thông tin cơ bản: - Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại A.I - Tên thương mại: AMIBOND - Mã số công ty: 0312264456 - Trụ sở chính: 190C Trần Thị Cờ, P. Hồ Chí Minh - Địa chỉ xưởng: 2/4B Nhị Bình 15, xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh - Điện thoại: (028) 6680 4655 - 0903144184 - Fax: (028) 37178488 - Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các chế phẩm từ plastic và cao su.1 AMIBOND Page | 2 TKMH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG – NHÓM 6 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Sản xuất Thương mại A.I được phép kinh doanh và đi vào hoạt động ngày 07/05/2013 với tư cách pháp lý là công ty cổ phần do ông Đặng Anh Vũ là Giám đốc. Trong những ngày đầu thành lập, công ty TNHH Sản xuất Thương mại A.I đã gặp không ít thử thách khi trên thị trường của ngành đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.
Việc tìm kiếm bạn hàng, đối tác cũng gặp không ít khó khăn, giá thành nguyên liệu cũng không ngừng tăng cao gây khá nhiều trở ngại cho công ty trong công tác hoạch định giá cả và nhu cầu của thị trường. Tuy khó khăn là thế nhưng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam những năm gần đây, ngành sản xuất hóa chất, vật liệu công nghiệp đặc biệt là vật liệu polymer lại trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Chính điều đó cũng tạo động lực thúc đẩy ngành sản xuất keo dán. Bên cạnh đó, hoạt động ngành nghề may mặc tại Việt Nam ngày càng phát triển, điều đó giúp cho sản xuất keo hồ vải – một trong những sản phẩm chính của công ty, luôn giữ được được sự ổn định.
Ngoài ra, sự phát triển của ngành nghề bao bì giấy cũng phát triển kéo theo nhu cầu của keo dán ngành bao bì giấy cũng tăng lên. Sau hơn 7 năm đi vào hoạt động, hiện nay, công ty cũng đã có những bạn hàng ổn định, xây dựng được thương hiệu và niềm tin cho khách hàng. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại A.I đang trên đà phát triển lớn mạnh, tạo nhiều thuận lợi, cơ hội đầu tư và mở rộng kinh doanh. Page | 3 TKMH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG – NHÓM 6 1.2 Cơ cấu tổ chức tại công ty Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức tại công ty Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, là người xây dựng và thực thi các chiến lược đầu tư, kinh doanh, phát triển sản phẩm.
Giám đốc sẽ là người quyết định cuối cùng và cũng là người đại diện cho mọi quyền lợi và trách nhiệm của công ty trước pháp luật của Nhà nước. Phó giám đốc: có nhiệm vụ hỗ trợ các bộ phận, điều phối ngân sách, đảm bảo các hoạt động diễn ra trơn tru, tham mưu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến chính sách của người lao động. Phòng tổ chức: bao gồm 2 người, có nhiệm vụ quản lý chung các hoạt động của công ty. - Quản lý nhân sự: quản lý các vấn đề liên quan đến tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật.
- Soạn thảo các quy định chung của công ty. - Giải quyết các sự việc giữa công ty với môi trường bên ngoài như chính quyền, việc thực hiện các quy định, luật định của Nhà nước. Phòng Tài chính Kế toán: bao gồm 2 người, có chức năng tham mưu cho giám đốc về các công tác: - Hoạch định tài chính công ty, các quyết định liên quan đến đầu tư, vốn. - Tham mưu cho giám đốc về tình hình thực tế, chính sách và kế hoạch tài chính.
- Tìm nguồn vốn cho công ty. - Thu hồi nợ. Page | 4 TKMH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG – NHÓM 6 - Thực hiện công tác kế toán của công ty. Phòng Kinh doanh: gồm 2 người, thực hiện các nhiệm vụ: - Nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, tham mưu cho Giám đốc về thị trường.
- Lên kế hoạch về nguyên vật liệu, công tác tiêu thụ sản phẩm, giá cả, chất lượng. - Thương lượng với khách hàng về giá cả, chất lượng, thanh toán, soạn thảo hợp đồng và trình hợp đồng để Giám đốc quyết định. - Liên hệ với khách hàng để nhận phản hồi về sản phẩm. Phòng Hậu cần - Mua hàng: gồm 5 người, có nhiệm vụ: - Phân tích nhu cầu mua hàng và năng lực của nhà cung cấp.
- Quản lý và duy trì quan hệ với các nhà cung cấp vật tư, nguyên vật liệu. - Mua hàng và kiểm soát hàng tồn kho, đảm bảo có đủ số lượng nguyên vật liệu cũng như các nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất. - Kiểm tra chất lượng, hiệu suất và đánh giá độ tin cậy của nhà cung cấp. Phòng Kỹ thuật: có 2 người, tham mưu cho Giám đốc về các công tác: - Tiến bộ kỹ thuật.
- Quản lý quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kỹ thuật. - Nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mã và bao bì mới. - Quản lý và xây dựng kế hoạch tu sửa thiết bị. - Soạn thảo các quy trình, quy phạm kỹ thuật.
- Giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ sản xuất. Phòng Sản xuất: có 5 người, có nhiệm vụ: - Tham mưu cho Giám đốc công tác sản xuất, tồn trữ và bảo quản các máy móc, thiết bị, lập lịch trình sản xuất. - Thực hiện các quá trình sản xuất, bảo quản hàng hóa. - Chịu trách nhiệm thiết kế hàng hóa, sản phẩm cho công ty.
- Kiểm soát mọi khía cạnh của hoạt động sản xuất, quản lý chi phí sản xuất. - Đảm bảo chất lượng của sản phẩm.3 Các sản phẩm của công ty Công ty TNHH Sản xuất Thương mại A.I là công ty chuyên sản xuất, phân phối các sản phẩm về keo dán và chất phủ hệ nước. Đời sống người tiêu dùng ngày càng tăng cao, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện nên nhu cầu sử dụng các mặt hàng chất lượng cao, sản phẩm có thương hiệu ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi công ty phải ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến đối với các sản phẩm như keo dán vật liệu, keo hồ vải, keo phá màng… Ngoài ra, công ty còn cung cấp thêm nhiều các sản phẩm mặt hàng keo dán khác như: Page | 5 TKMH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG – NHÓM 6 - Keo bồi giấy.
- Chất phủ ngành mây tre lá. - Keo dán ghép gỗ. - Nhũ tương sản xuất sơn nước. - Keo dán tổng hợp.
Trong đó, keo hồ vải và keo bồi giấy là hai mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty. Các sản phẩm keo dán của công ty không những có khả năng kết dính cao mà còn nhanh khô, dễ bảo quản, có thể chống ẩm và chống mốc.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẤT DẺO 1.1 Diễn biến thị trường chung ngành công nghiệp chất dẻo Việt Nam Sản xuất chất dẻo là một phần quan trọng của ngành công nghiệp hóa chất. Mặc dù là một ngành vẫn còn khá non trẻ ở Việt Nam, song những năm gần đây, ngành công nghiệp chất dẻo (ngành nhựa) đã và đang phát triển với tốc độ tăng trưởng rất cao. Theo thống kê, tại thị trường trong nước, ngành nhựa là một trong những ngành có tăng trưởng cao nhất, từ 16 - 18% mỗi năm, có những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng đạt 100%.
Với tốc độ tăng trưởng đó, ngành nhựa đang được xem là một trong những ngành năng động, chủ lực, có đóng góp to lớn trong sự phát triển kinh tế nước nhà. Tại thị trường trong nước, các sản phẩm chất dẻo của Việt Nam sản xuất đã có mặt hầu hết ở các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thủy sản, xây dựng và điện tử. Một số các sản phẩm chất dẻo chất lượng cao như ống dẫn dầu, phụ tùng xe máy, ô tô và máy tính cũng đã được một số công ty sản xuất nhựa sản xuất thành công. Các sản phẩm chất dẻo dần chiếm được niềm tin của người tiêu dùng không chỉ vì chất lượng tốt mà cả vẻ đẹp và mẫu mã phong phú.
Cho đến nay, toàn ngành nhựa Việt Nam gồm khoảng hơn 2000 công ty trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh thuộc mọi thành phần kinh tế với hơn 99,8% là doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, không chỉ phát triển thị trường trong nước, nhờ mức tăng trưởng cao, với cơ hội mang lại từ hội nhập, ngành nhựa cũng đang trở thành một ngành kinh tế hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoài. Các Hiệp định tự do thương mại Việt Nam đã và đang ký như FTAs hay RCEP cũng là những yếu tố tích cực giúp cho sản phẩm nhựa Việt Nam tăng khả năng cạnh tranh khi xuất khẩu sang các thị trường khác. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập toàn cầu hiện nay, các công ty hoạt động trong ngành nhựa cũng đã có sự đầu tư nghiêm túc về công nghệ, thiết bị máy móc, đẩy mạnh các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và có sự phát triển trong tương lai.
Page | 6 TKMH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG – NHÓM 6 1.2 Tình hình xuất nhập khẩu mặt hàng chất dẻo trong những năm qua và dự báo trong thời gian tới a) Tình hình nhập khẩu mặt hàng chất dẻo Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 6 năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa vào Việt Nam đạt 560,7 nghìn tấn, trị giá 619,3 triệu USD, tăng 13,7% về lượng và tăng 9,7% về trị giá so với tháng 5/2020, còn so với tháng 6/2019 tăng 16,3% về lượng và giảm 12,3% về trị giá. Tổng 6 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 3,16 triệu tấn, tương đương với trị giá 3,92 tỷ USD, tăng 5,7% về lượng nhưng giảm 10,6% về trị giá so với 6 tháng đầu năm 2019.1 Nhập khẩu nguyên liệu nhựa tháng 6 và 6 tháng năm 2020 ở một số thị trường Thị Tháng So 6T/2020 So với trường 6/2020 với 6T/201 cung cấp T6/2 9 (%) 019 (%) Lượng Trị giá Lượ Trị Lượng Trị giá Lượng Trị (tấn) (USD) ng giá (tấn) (USD) giá Tổng 560.306 5,0 -11,0 Page | 7 TKMH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG – NHÓM 6 Singapor 22.593 12,8 -3,3 Quốc Nhìn chung, nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt kim ngạch cao nhất 97,8 nghìn tấn, tương đương với trị giá 115,3 triệu USD, so với cùng kỳ năm trước tăng 24,7% về lượng và giảm 7,1% về trị giá.