Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco" do sinh viên Phạm Quốc Việt (Lớp QTL902K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thị Thanh Thảo.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo tái sản xuất sức lao động của người lao động, vừa là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc quản trị và hạch toán chính xác chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là công cụ quản lý kinh tế - tài chính thiết yếu nhằm cân bằng lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Xuất phát từ vai trò của đòn bẩy tiền lương và thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco — một doanh nghiệp thành viên của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - VINACOMIN (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi và logistics tại Hải Phòng — tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm khảo sát quy trình hạch toán và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận đặt ra 3 nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận chức năng tại Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco (Địa chỉ: Số 4 Cù Chính Lan, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ khảo sát và hạch toán được thu thập trong quý 2 năm 2016, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Quy định về lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 58 quy định về quyền lựa chọn và duy trì hình thức trả lương của người sử dụng lao động); Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
  • Quy định về bảo hiểm và kinh phí công đoàn:
    • Luật Công đoàn năm 2012 (Điều 1 và Khoản 2 Điều 26 quy định mức đóng Kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH).
    • Luật Việc làm năm 2013 (quy định về mức đóng và chế độ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (áp dụng từ ngày 01/01/2016) về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN.
Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5%

(Ghi chú: Quỹ BHTN ngoài 2% đóng góp từ DN và NLĐ còn có nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tham gia BHTN).

Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán

  • Tài khoản sử dụng:
    • TK 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác).
    • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Các tài khoản tập hợp chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6411 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang), TK 335 (Chi phí phải trả - trích trước lương nghỉ phép).
  • Chứng từ kế toán: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán) của Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh, thống kê, phân tích cấu trúc lao động, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận căn bản:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội bù đắp hao phí lao động để tái sản xuất sức lao động; giữ 3 chức năng cốt lõi: kích thích người lao động, thước đo giá trị sức lao động và tái tạo sức lao động.
  • Nguyên tắc trả lương: Trả lương gắn liền với số lượng và chất lượng lao động; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; trả lương theo cơ chế thị trường và phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp.
  • Các hình thức trả lương:
    • Lương thời gian: Tính theo công thức $\text{Lương tháng} = L_{tt} \times (H_{cb} + H_{pc})$ và $\text{Lương ngày} = \frac{\text{Lương tháng}}{\text{Số ngày chế độ trong tháng}}$.
    • Lương khoán: Tính theo công thức $\text{Tiền lương khoán} = \text{Đơn giá khoán} \times \text{Khối lượng công việc}$.
    • Lương sản phẩm: Tính theo công thức $L = ĐG \times Q$ (trong đó $ĐG$ là đơn giá tiền lương, $Q$ là mức sản lượng thực tế hoàn thành).
  • Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (CNTTSX): Nhằm tránh biến động đột biến chi phí giá thành trong các tháng có số ngày nghỉ phép cao, kế toán xác định tỷ lệ trích trước: $$\text{Tỷ lệ trích trước} = \frac{\text{Tổng số lương nghỉ phép kế hoạch năm của CNTTSX}}{\text{Tổng số lương chính kế hoạch năm của CNTTSX}} \times 100%$$
  • Trình tự hạch toán và các hình thức ghi sổ: Phân tích quy trình định khoản các nghiệp vụ trích nộp, thanh toán lương, khấu trừ thuế TNCN, tạm ứng và mô tả 4 hình thức tổ chức sổ sách: Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy và Nhật ký chung.
                  SƠ ĐỒ ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
                  
   TK 111, 112                TK 334                    TK 622, 627, 641, 642
        |                        |                                 |
        |<--- Thanh toán lương --|                                 |
        |                        |<--- Chi phí lương phải trả -----|
        |                        |                                 |
   TK 141, 138                   |                         TK 3383
        |                        |                                 |
        |<--- Tạm ứng, bồi thường|                                 |
        |                        |<--- Trợ cấp BHXH chi trả -------|
        |                        |                                 |
   TK 338 (10,5%)                |                         TK 353 (3531)
        |                        |                                 |
        |<--- Khấu trừ BH, BHYT--|                                 |
        |                        |<--- Tiền thưởng từ quỹ KT ------|

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco.
    • Trụ sở: Số 4 Cù Chính Lan, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng.
    • Giấy chứng nhận ĐKKD cấp lần đầu ngày 18/06/2011; Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng; Mã số thuế: 0201182399.
    • Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ xếp dỡ, thu gom hàng hóa, môi giới hàng hải, kinh doanh kho bãi, khai thuế hải quan, đại lý mua bán ký gửi hàng hóa.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ lý Giám đốc), Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật sản xuất, Phòng Kinh doanh.
Tiêu chí phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo giới tính:
- Nam 28 40,0%
- Nữ 42 60,0%
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và trên Đại học 45 ~64,3%
- Cao đẳng, Trung cấp 12 ~17,1%
- Công nhân kỹ thuật (CNKT) 13 ~18,6%
Tổng số lao động năm 2016 70 100,0%
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán thuế, Kế toán ngân hàng và Kế toán tổng hợp.
  • Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Cơ chế và thực tế hạch toán tiền lương:
    • Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo hợp đồng lao động đã ký kết cho toàn bộ cán bộ công nhân viên.
    • Công thức tính lương: $$\text{Lương phải trả} = \text{Lương khoán} + \text{Lương làm thêm} + \text{Các khoản phụ cấp (nếu có)}$$
    • Chế độ phụ cấp: Công ty thuê đơn vị dịch vụ ẩm thực nấu cơm trưa miễn phí tại cơ sở, đồng thời hỗ trợ phụ cấp ăn trưa 15.000 đồng/ngày; người lao động nộp 15.000 đồng/tháng tiền vệ sinh môi trường (khấu trừ trực tiếp). Chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH bằng 75% mức đóng.
    • Thời gian thanh toán tiền lương diễn ra từ ngày 10 đến ngày 15 của tháng kế tiếp.
    • Minh họa số liệu tháng 06/2016 tại Bộ phận Vận tải:
      • Nhân viên Trần Văn Lam (26 ngày công): Lương khoán 4.000.000 đ, phụ cấp ăn trưa 390.000 đ (15.000 đ $\times$ 26 ngày), trừ phí môi trường 15.000 đ $\rightarrow$ Tổng lương và phụ cấp tính toán. Trừ BHXH, BHYT, BHTN (10,5% trên mức lương tham gia bảo hiểm) và trừ khoản tạm ứng trong tháng 1.000.000 đ, số thực lĩnh là 5.030.000 đ (số liệu phản ánh chi tiết trên Bảng thanh toán tiền lương).
      • Toàn bộ Bộ phận Vận tải tháng 06/2016 có tổng số ngày công quy ra là 496 công, tổng tiền lương và phụ cấp phải trả đạt 102.550.000 đ, tổng các khoản khấu trừ bảo hiểm đạt 9.025.000 đ, thực lĩnh toàn bộ phận là 92.675.000 đ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ từ chấm công, lập bảng lương, xét duyệt lương qua Hội đồng tiền lương chặt chẽ; tuân thủ việc trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tại Thông tư 200 và Luật BHXH.
    • Hạn chế: Việc áp dụng đơn thuần hình thức lương khoán cố định cho toàn bộ các bộ phận chưa gắn chặt chẽ thu nhập với năng suất và chất lượng dịch vụ phát sinh thực tế trong từng ca làm việc; hạch toán phân bổ chi phí nhân công và trích trước tiền lương nghỉ phép chưa được thực hiện đầy đủ theo kế hoạch năm.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và chứng từ ban đầu: Bổ sung các tiêu chí đánh giá chất lượng hoàn thành công việc vào bảng chấm công để phân loại mức thưởng - phạt khách quan.
    • Đa dạng hóa hình thức trả lương: Kết hợp lương khoán với lương thời gian hoặc lương theo kết quả kinh doanh đối với các bộ phận vận tải, xếp dỡ trực tiếp nhằm kích thích tăng năng suất.
    • Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp theo quy định nhằm ổn định chi phí giá thành dịch vụ giữa các kỳ kế toán.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán tự động hóa kết nối giữa phân hệ nhân sự - chấm công với phân hệ kế toán tiền lương để giảm thiểu sai sót tính toán thủ công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng hạch toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty CP Vật tư và Vận tải Itasco theo hình thức Nhật ký chung, dựa trên Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Tổng hợp dữ liệu nhân sự và chi phí lương: Hệ thống hóa toàn bộ cơ cấu 70 lao động của doanh nghiệp năm 2016 (trong đó tỷ lệ lao động nữ chiếm 60%, trình độ đại học/trên đại học chiếm 64,3%) và dữ liệu thanh toán lương thực tế tháng 06/2016 của Bộ phận Vận tải (496 công, tổng chi phí lương 102.550.000 đ, khấu trừ bảo hiểm 9.025.000 đ, thực lĩnh 92.675.000 đ).
  3. Làm rõ cơ chế trích nộp bảo hiểm: Minh họa cụ thể quy trình trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định 34,5% (trong đó 24% tính vào chi phí doanh nghiệp qua các TK 622, 627, 641, 642 và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động qua TK 334).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận tổng hợp và cập nhật có hệ thống các văn bản pháp luật về lao động, bảo hiểm (Quyết định 959/QĐ-BHXH, Luật Việc làm 2013, Luật Công đoàn 2012) gắn liền với hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp cổ phần kinh doanh dịch vụ logistics; chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác tính lương khoán và đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (quý 2/2016, trọng tâm là tháng 06/2016) và trích xuất dữ liệu chi tiết của Bộ phận Vận tải, chưa phân tích chuỗi số liệu đa năm để đánh giá xu hướng biến động chi phí quỹ lương dài hạn.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán ghi sổ và tuân thủ chế độ), chưa đi sâu vào kế toán quản trị tiền lương (phân tích mối quan hệ giữa chi phí tiền lương, năng suất lao động và giá thành dịch vụ logistics).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu kế toán tiền lương gắn với việc xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) trong việc phân phối thu nhập tại các doanh nghiệp ngành vận tải.
    • Phân tích và thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí nhân công trên nền tảng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực tham khảo làm tài liệu học tập, thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ vận tải, kho bãi, đại lý hải quan.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Phương pháp xây dựng và luân chuyển hệ thống chứng từ lao động tiền lương (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương theo Mẫu 01-LĐTL và Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Sơ đồ định khoản kế toán chi tiết đối ứng giữa TK 334, TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386) và các tài khoản tập hợp chi phí hoạt động.
    • Quy trình và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết phục vụ hạch toán lương và các khoản trích theo lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ), niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại thời điểm khóa luận nghiên cứu được tính như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, được phân bổ như sau:

  • Doanh nghiệp chịu tính vào chi phí (24%): 18% BHXH + 3% BHYT + 1% BHTN + 2% Kinh phí công đoàn.
  • Người lao động chịu trừ vào lương (10,5%): 8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN.

3. Cơ cấu đội ngũ lao động tại Công ty Itasco năm 2016 có đặc điểm gì?

Vào năm 2016, tổng số lao động của công ty là 70 người. Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ trọng cao hơn nam (42 nữ - 60%, 28 nam - 40%). Về trình độ học vấn, hơn một nửa nhân sự có trình độ cao: Đại học và trên Đại học chiếm khoảng 64,3% (45 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 17,1% (12 người), và Công nhân kỹ thuật chiếm 18,6% (13 người).

4. Hình thức trả lương chính tại Công ty Itasco là gì và lịch chi trả diễn ra vào thời gian nào?

Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho toàn thể cán bộ công nhân viên căn cứ vào hợp đồng lao động ký kết với Giám đốc và thời gian làm việc thực tế (có tính thêm lương làm thêm giờ và phụ cấp nếu có). Tiền lương hàng tháng được công ty chi trả định kỳ từ ngày 10 đến ngày 15 của tháng liền kề.

5. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản chi tiết nào thuộc TK 338 để theo dõi các khoản trích theo lương?

Kế toán sử dụng 4 tài khoản cấp 2 gồm:

  • TK 3382: Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
  • TK 3383: Bảo hiểm xã hội (BHXH)
  • TK 3384: Bảo hiểm y tế (BHYT)
  • TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Quốc Việt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương gắn với các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật lao động hiện hành. Thông qua việc khảo sát số liệu thực tế quý 2 năm 2016 tại Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Các nhận xét và kiến nghị hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm quản lý lao động và thực tiễn hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như những người làm công tác tài chính doanh nghiệp.