CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO. Giới thiệu về nơi đặt trang trại chăn nuôi huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước. Vị trí địa lý. Điều kiện tự nhiên.
Tình hình chăn nuôi heo. Tình hình chăn nuôi heo trên thế giới. Tình hình chăn nuôi heo ở Việt Nam. Quy trình, vai trò của ngành chăn nuôi heo.
Nguồn gốc phát sinh nước thải. Tính chất của nước thải.10 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ. Phương pháp xử lý cơ học .1 Bể lắng đứng .2 Bể lắng ngang .3 Bể lắng ly tâm. Phương pháp xử lý hóa lý.
Keo tụ – tạo bông. Phương pháp xử lý sinh học. Phương pháp xử lý kỵ khí. Phương pháp xử lý hiếu khí.
Cụm bể AO. Hồ hiếu khí. Một số hệ thống xử lý đang được sử dụng hiện nay.18 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ. Cơ sở lựa chọn phương án xử lý nước thải.
Thông số nước thải đầu vào. Đề xuất sơ đồ công nghệ.24 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN. Lưu lượng nước thải đầu vào. Song chắn rác thô.
Hố thu gom. Bể lắng sơ cấp .9 Bể lắng sinh học.9 Bể trung gian .10 Bồn lọc áp lực .11 Bể khử trùng. Bể nén bùn. Hồ sinh học .122 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KINH TẾ .1 Tính toán chi phí phương án 1 .1 Chi phí xây dựng .2 Chi phí máy móc và thiết bị .3 Chi đường ống .4 Chi phí điện năng .5 Chi phí hóa chất .2 Tinh toán chi phí phương án .1 Chi phí xây dựng .2 Chi phí máy móc và thiết bị .3 Chi đường ống .4 Chi phí điện năng .5 Chi phí hóa chất .3 Lựa chọn phương án phù hợp .135 CHƯƠNG 6: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH .1 Nguyên tắc chung .2 Đưa hệ thống vào hoạt động .1 Vận hành về kỹ thuật .2 Vận hành hệ thống sinh học .3 Các thao tác vận hành .1 Vận hành hệ thống hằng ngày .2 Yêu cầu đối với người vận hành .4 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục .1 Các sự cố về kỹ thuật .2 Sự cố an toàn lao động .5 Quản lý và an toàn lao động .1 Tổ chức quản lý .2 An toàn lao động .141 CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .143 TÀI LIỆU THAM KHẢO .147 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Vị trí địa lý của huyện Lộc Ninh. Sơ đồ quy trình nuôi heo nái, heo nọc. Song chắn rác tinh. Hồ hiếu khí.
Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi công suất 100m3/ngày đêm. Song chắn rác thô. Tiết diện ngang của các loại song chắn rác. Sơ đồ thông số tốc độ dòng khí (Metcalf & Eddy 2014, trang 1258).116 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Nhu cầu nước cấp cho heo. Tính chất nước thải. Bảng hiệu suất xử lý của phương án 1. Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án 1.
Bảng hiệu suất xử lý của phương án 2. Bảng so sánh ưu điểm và nhược điểm của phương án 2. Bảng thể hiện hệ số không điều hòa K0. Bảng số liệu lưu lượng của nước thải.
Bảng thông số thiết kế bể Biogas. Bảng thông số thiết kế song chắn rác. Bảng thông số thiết kế ngăn tiếp nhận. Các dạng khuấy trộn trong bể điều hòa.
Thông số máy thổi khí. Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn. Thông số kỹ thuật đĩa thổi khí thô EDI. Thông số thiết kế bể điều hòa.
Thông số thiết kế bể lắng sơ cấp. Thông số đầu vào của bể Oxic. Các hệ số động học bùn hoạt tính đối với vi khuẩn dị dưỡng ở 20oC. Các hệ số động học Nitrat hóa bùn hoạt tính ở 20oC.
Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn (Lâm Minh Triết, trang 419). Thông số thiết kế bể hiếu khí. Thông số thiết kế bể thiếu khí. Thông số đầu vào của bể Oxic 2.
Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn (Lâm Minh Triết, trang 419). Thông số thiết kế bể hiếu khí. Thông số thiết kế bể thiếu khí. Chỉ tiêu thiết kế bể lắng sinh học (Trịnh Xuân Lai.
Thông số thiết kế bể lắng sinh học. Thông số thiết kế bể trung gian. Kích thước vật liệu lọc hai lớp ((LMT, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp -Tính toán thiết kế công trình. Thông số thiết kế bể khử trùng.
Thông số các loại bùn cặn (Lâm Minh Triết. Thông số thiết kế tháp air stripping (Metcalf & Eddy 2014, trang 1257). Thông số thiết kế hồ sinh học. Chi phí xây dựng.
Chi phí máy móc và thiết bị. Chi phí đường ống. Chi phí điện năng. Chi phí hóa chất.
Chi phí xây dựng. Chi phí máy móc và thiết bị. Chi phí đường ống. Chi phí điện năng.
Chi phí hóa chất .135 ix MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Nước ta từ xưa đến nay vẫn chú trọng phát triển nông nghiệp trong đó hai ngành chính để phát triển là trồng cây lúa và chăn nuôi. Chăn nuôi là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp. Trong đó có ngành chăn nuôi rất phát triển bởi heo có đặc tính tăng trọng nhanh vòng đời ngắn kèm theo đó là nhu cầu sản xuất phân bón cho ngành trồng trọt.
Bên cạnh những mặt tích cực thì vấn đề môi trường do ngành chăn nuôi gây ra ngày càng nhận được sự quan tâm của xã hội. Chất thải chăn nuôi heo bao gồm: phân, chất lót chuồng, nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa. Ở nhiều nơi chất thải chăn nuôi không được xử lý mà thải đổ trực tiếp ra môi trường bên ngoài đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, trực tiếp hoặc dán đoạn ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Quy mô trang trại nuôi heo càng lớn thì nguy cơ gây ô nhiễm càng cao.
Chính vì vậy mà việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho trang trại nuôi heo là một việc cần thiết. Tôi chọn đề tài “ Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi công suất 200𝑚3 /ngày đêm huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước đạt cột A” 2. Đối tượng nghiên cứu • Tình hình kinh tế, khí hậu, vị trí địa lý của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. • Đặc điểm thành phần tính chất nước thải của nước thải chăn nuôi heo.
• Các công nghệ xử lý nước thải cho loại hình chăn nuôi trên Việt Nam. Mục đích nghiên cứu • Xác định thành phần, tính chất nước thải và chỉ tiêu ô nhiễm cần xử lý cho nước thải chăn nuôi heo. • Lựa chọn các công trình đơn vị phù hợp theo tính chất nước thải chăn nuôi. • Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Cột A QCVN 62 – MT/2016/BTNMT 4.
Phạm vi, giới hạn đề tài • Nước thải chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi heo ở huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước. 1 • Xử lý nước thải chăn nuôi tại huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước với lưu lượng 200m3/ngày đêm. • Niên hạn thiết kế trạm xử lý là 20 năm 5. Nội dung thực hiện • Giới thiệu các thành phần, tính chất đặc trưng và các chỉ số liên quan đến chất nước thải chăn nuôi.
• Giới thiệu các phương pháp xử lý nước thải phổ biến có thể áp dụng dược cho quá trình thiết kế. • Đề xuất 2 phương án công nghệ xử lý cho nước thải chăn nuôi. Xem xét các ưu nhược • điểm của 2 phương án. Sau đó lựa chọn phương án tối ưu hơn để thực hiện.
• Tính toán các công trình đơn vị, các thiết bị phù trợ cần thiết theo phương án đã chọn. • Hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật như: mặt bằng, sơ đồ công nghệ, bản vx chi tiết các công trình đơn vị. • Dự toán chi phí xây dựng và vận hành cảu trạm xử lý nước thải đã thiết kế. Phương pháp thực hiện • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về ngành chăn nuôi, tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải.
• Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp. • Phương pháp toán học: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý. • Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad hay Revit để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải. Ý nghĩa thực tiễn ❖ Về kinh tế - xã hội • Giảm chi phí đóng phạt cho chủ trại chăn nuôi khi xả thải chưa qua xử lý.
• Giảm chi phí khắc phục môi trường, ngăn chặn các chất bẩn độc hại gây ô nhiễm ra môi trường. Tạo điều kiện cho các hoạt động chăn nuôi của con người thân thiện với môi trường hơn. 2 ❖ Về môi trường • Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt “Cột A QCVN 62-MT/2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi”. Giảm thiểu tối đa tác động xấu lên môi trường làm giảm da dạng sinh học giúp cho môi trường nước được xanh sạch đẹp hơn.
3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO 1. Giới thiệu về nơi đặt trang trại chăn nuôi huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước 1. Vị trí địa lý - Lộc Ninh là một huyện biên giới Tỉnh Bình Phước, Việt Nam. - Huyện lỵ của huyện là thị trấn Lộc Ninh.
Lộc Ninh có các địa điểm tham quan như Nhà giao tế Lộc Ninh, Căn cứ Tà Thiết, Kho xăng Lộc Quang – Lộc Hoà, sân bay Lộc Ninh. Lộc Ninh là cửa ngõ giao thương với Campuchia của tỉnh Bình Phước qua Cửa khẩu Hoa Lư, Quốc lộ 13 từ Thủ Dầu Một, Bình Dương đi qua huyện đến thẳng biên giới Campuchia.vn) - Lộc Ninh là huyện vùng sâu của tỉnh Bình Phước, có vị trí địa lý: + Phía bắc và phía tây giáp Campuchia + Phía đông giáp huyện Bù Đốp, huyện Bù Gia Mập và huyện Phú Riềng + Phía nam giáp thị xã Bình Long và huyện Hớn Quản + Phía tây nam giáp huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh - Huyện Lộc Ninh với diện tích 853,95 km², dân số ước đạt đến 115. Vị trí địa lý của huyện Lộc Ninh 4 1. Điều kiện tự nhiên Lộc Ninh có địa hình cao từ phía Bắc, thấp dần về phía Nam, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Lộc Ninh có tổng diện tích tự nhiên là 86.297,52ha, trong đó đất rừng chiếm 68.