MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VAN DE Khu Kinh tế (KKT) Đông Nam Nghệ An là KKT trọng điểm, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp cơ bản gắn liền với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển Cửa Lò, đây cũng là trung tâm kinh tế giao thương quốc tế của vùng Bắc Trung Bộ, cửa ngõ quan trọng của vùng Trung, Thượng Lao, Đông Bắc Thái Lan vào miền Trung và Việt Nam. Trong tương lai tại KKT Đông Nam Nghệ An, các đô thị và các KCN trên địa bàn Nghệ An sẽ có những bước chuyển biến tích cực kéo theo đó là nhu cầu sử dụng các dịch vụ đời sống ngày càng cao cấp hơn, đặc biệt là dịch vụ nghỉ dưỡng quốc tế. Bãi Lữ là một trong năm bãi biển đẹp nhất vùng biển Nghệ An. Xuất phát từ những phân tích trên, với mục tiêu nâng cao, hoàn thiện, điều chỉnh một số cảnh quan đẹp hơn, phong phú đa dạng hon tao ra một vùng sinh thái biển — rừng đặc sắc UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu du lich sinh thái Bãi Lữ, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Ngày nay việc kiểm soát và bảo vệ nguồn nước là một nội dung quan trọng của công tác bảo vệ môi trường trong các quá trình xây dựng, triển khai bất kỳ một dự án nao của con người có khả năng tác động đến môi trường. Riêng đối với các dự án xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, khu liên hợp thé dục thé thao, vui chơi giải trí, xử lý nước thải sinh hoạt là yêu cầu vô cùng cấp thiết. Qua vấn đề nêu trên em chọn đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ” để đề xuất ra phương án xử lý nước thải hiệu quả hơn nhằm góp phần vào việc cải thiện chất lượng môi trường cho khu vực.2 MỤC TIEU KHÓA LUẬN Khóa luận được thực hiện nhằm đưa ra hệ thống xử lý nước thải phù hợp, có tính khả thi với tình hình thực tế của Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT, cột A góp phan bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đông.
SVTH: Nguyễn Khánh Linh Ï MSSV: 18127026 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải cho Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ — công suất 1500 mỶ/⁄ngày đêm 1.3 NỘI DUNG KHÓA LUẬN — Tổng quan về Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tông quan về điều kiện tự nhiên và chất lượng môi trường khu vực. — Tổng quan về nước thải sinh hoạt. — Tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt. — Đềxuắt, thiết kế hai phương án xử lý, tính toán chi tiết các thông số kỹ thuật cho mỗi phương án cụ thể.
— Dự toán kinh tế cho cả hai phương án. — Lựa chọn phương án phù hợp nhất dé xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ. — Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải.4PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp thống kê số liệu: thu thập các số liệu, tai liệu từ thư viện, sách báo, các trang mạng liên quan để đưa ra một cái nhìn tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế — xã hội, cơ sở hạ tầng khu vực dự án. Phân tích, đánh giá nội dung dự án dé tong hop khối lượng, các yếu tô đầu vào phục vụ dự án.
Phương pháp so sánh: thực hiện so sánh với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm của dự án và đưa ra giải pháp xử lý nước thải hiệu quả hơn. Phương pháp tính toán: sử dung các phép toán dé tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống. Phương pháp trao đồi: tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn về các van đề liên quan đến đề tài trong quá trình thực hiện. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: sử dụng phần mềm Microsoft Exel để tính toán số liệu, Word dé soạn thảo văn bản, công cụ Power Point dé trình chiếu báo cáo, Autocad đề lập bản vẽ thiết kế.5 ĐÓI TƯỢNG VA PHAM VI DE TÀI — Đối tượng: chỉ xử lý nước thải sinh hoạt phat sinh của Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ, không xử lý các thành phần ô nhiễm khác.
SVTH: Nguyễn Khánh Linh 2 MSSV: 18127026 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải cho Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ — công suất 1500 mỶ/⁄ngày đêm — Phạm vi đề tài: + Khu du lịch sinh thai Bãi Lữ huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An. + Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 05/2023 đến tháng 10/2023.6 Ý NGHĨA DE TÀI Về mặt môi trường: xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống con người và hệ sinh thái xung quanh. Về mặt kinh tế: tiết kiệm tài chính cho dự án. Về mặt thực tiễn: có thé áp dụng để xây dựng trong thực tế và cũng có thé áp dụng cho một số công trình có tính chất nước thải tương tự.
SVTH: Nguyễn Khánh Linh 3 MSSV: 18127026 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải cho Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ — công suất 1500 mỶ/⁄ngày đêm Chương 2 TỎNG QUAN 2.1 TONG QUAN VE NƯỚC THAI SINH HOAT 2.1 Dinh nghĩa — Nước thải sinh hoạt là nước thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt, tay rửa, vệ sinh cá nhân. Chúng thường được thải ra từ căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác. — Lượng nước thải phụ thuộc vào: + Dânsóố. + Tiêu chuẩn cấp nước.
+ Đặc điểm của hệ thong thoát nước. Thành phần và tính chất của nước thải Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm hai loại: e Nước thải nhiễm ban do chat bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh. e Nước thải nhiễm ban do các chat thải sinh hoạt cặn bã từ nhà bếp, các chat rửa trôi kể cả làm vệ sinh san nhà. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dé bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh.
Các chất hữu co trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 — 60% tổng các chat gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa, quả, giấy. và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người và động vật, xác động vật. Các chất hữu cơ trong nước thai theo đặc tính hóa học gồm chủ yếu là protein (40 — 60%); hyđrat cacbon (25 — 50%); các chất béo, dầu mỡ (10%). Nong độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 — 450 mg/L theo trọng lượng khô.
Khoảng 20 — 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học. Ở điều kiện vệ sinh kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 — 42% chủ yếu là: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng. Trong nước thải có mặt nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, virus, nắm, rong tảo, trứng giun sán.
trong số đó có khả năng gây bệnh. SVTH: Nguyễn Khánh Linh 4 MSSV: 18127026 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải cho Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ — công suất 1500 mỶ/⁄ngày đêm Bảng 2.1 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Các chỉ tiêu Đơn vị Nhẹ be Trung bình Năng Tổng chat ran mg/L 390 720 1230 Tổng chat ran hòa tan mg/L 270 500 860 — Cố định mg/L 160 300 520 — Bay hơi mg/L 110 200 340 Tong chat ran lo lửng mg/L 120 210 400 — Cố định mg/L 75 50 85 — Bay hơi mg/L 95 160 315 Chat ran lang duoc mg/L 5 10 20 BODs (20°C) mg/L 110 190 350 Tông cacbon hữu co mg/L 80 140 260 COD mg/L 250 430 800 Tong nito mg/L 20 40 70 — Hữu cơ mg/L 8 15 25 — Amônia tự do mg/L 12 25 45 — Nitrit mg/L 0 0 0 — Nitrat mg/L 0 0 0 Tổng photpho mg/L 4 7 12 — Htruco mg/L 1 2 4 — Vô vơ mg/L 3 3) 10 Clorua mg/L 30 50 90 Sunfat mg/L 20 30 50 Dâu mỡ mg/L 50 90 100 Chat hữu co bay hơi mg/L < 100 100 — 400 > 400 Tổng coliform No/100mL 106 — 108 16’ - lữ” 16’ —ToTM (Nguồn: bang 3-15, Metcalf & Eddy, Wastewater Engineering Treatment) 2.3 Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường và con người * Ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí SVTH: Nguyễn Khánh Linh 5 MSSV: 18127026 Thiết kế hệ thong xử lý nước thải cho Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ — công suất 1500 mỶ/⁄ngày đêm Do lưu lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày tương đối cao, các thông số chất ô nhiễm lớn, khi thải vào nguồn tiếp nhận làm tăng lưu lượng. Thay đôi đặc tính nguồn tiếp nhận, các chỉ tiêu ô nhiễm vượt mức quy định. Nước thải thấm xuống đất đi vào các tầng nước ngầm gây ô nhiễm cho các mạch nước ngầm.
Cặn lắng chứa phần lớn các chất hữu cơ nên dễ bị oxy hoá làm oxy hòa tan trong nước giảm. Trong lớp cặn lắng phía dưới diễn ra quá trình lên men sinh ra các loại khí như: CH¡, H2S,. thoát ra, xâm nhập vào nước, gây mùi, làm nỗi váng bọt trên bề mặt. Can lắng còn làm thay đôi tiết điện dòng xả, can trở dòng chảy.
Nồng độ oxy hoà tan trong sông hồ phía hạ lưu dòng chảy bị thay đổi do tiêu thụ oxy vào quá trình oxy hoá sinh hoá. Nó ảnh hưởng xấu đến sự 6n định của hệ sinh thái trong sông, hồ. Tác hại đến con người Nước thải sinh hoạt chứa nhiều vi khuẩn, vi sinh vật có hại gây bệnh cho con người và động vật. Làm thay đổi tính chất đặc trưng nguồn tiếp nhận ảnh hưởng đến nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản.
Hiện tượng phú dưỡng làm nông cạn ao hồ, hủy hoại sinh thái. Ảnh hưởng đến nguồn nước mặt, nước ngầm — nguồn cung cấp nước sinh hoạt của khu vực xung quanh. Tạo nên váng dau néi trên bề mặt làm thay đổi màu nước nguồn tiếp nhận, 6 nhiễm không khí, gây mat cảnh quan khu vực. Ngoài ra một số nguyên tố kim loại độc hại, chất độc hoá học sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến con người và sinh vật.