CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. TONG QUAN VE NƯỚC THÁI KHU CÔNG NGHIỆP 1. Hiện trạng nước thải tại khu công nghiệp Tân Bình 1. Nguồn gốc Nước th is n xu t: phát sinh từ hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN.
Bên cạnh đó c n có nước thải từ các quá trình thu gom, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị. Nước th 1 sinh ho t: chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công — nhân viên. Nướ mua: hầu hết nước mưa được chảy tràn ra ênh Tham Lương và ênh 95 Tuy nhiên mức độ ô nhiễm tương đối nhẹ nên được quy là sạch, o đó việc thoát nước mưa xuống ce c ênhtrong CN được xem là an toan đối với môi trường. Thành phan và tính chất nước thai Hiện KCN với hơn 50 xí nghiệp lớn nhỏ và các ngành nghề h c nhau như: công nghiệp cơ hi, chế biến lương thực, may m c, giày da, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, gốm xứ, thủy tinh, 1 p r p điện tử, đồ điện gia dụng.
Thành phân nước thải rất đa ạng phụ thuộc vào từng khâu, từng nhà máy và luôn thay đối. Nó chứa các chất hữu cơ, vô cơ, chất r n lơ lửng, kim loại n ng, chất noi. các hợp chat này ảnh hưởng lớn đến quá trình xử lý nước thải của nhà máy. Trong công nghiệp sản xuất hình thành từ các quá trình sau: - Nước rửa nguyên liệu, sản phâm, thiệt 1 - Nước làm nguội.
- Nước được t ch ra trong qu trình chê lên nguyên liệu - C cloạinước hc: nước rửa ao i, nhà xưởng, m y móc. Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Tân Bình với công suất thiết kế 2000m/ngày.đêm đã được xây dựng và đi vào vận hành ôn định, được Sở Tài Nguyên & Môi Trường cấp văn ản nghiệm thu số 7272/TNMT-QLMT ngày 03/08/2006 cùng với giấy phép xả vào nguồn tiếp nhận. TONG QUAN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THAI KCN Nước thải tập trung Nước sân phơi Ỷ - Nước ép bùn h >| Ngăntậptrune-hâm om | Lưới ch n rác Sân _ Ỳ. +----- - Bé 1 ng cat thôi khí phoic t J Bê điều hòa NaOH _.
> Ỳ H;S§O, —::—:* Bê trung hòa Bê trộn chat inh u ng Ure TT | Ngăn phân phối Bùn tuần hoàn Ỷ TT Bề Aerotank ! : u Dau " iq--- Bél ng Il >: Vv : : Bê chứa váng nôi Bn wi NaOCl —.— -> Bé tiếp xúc Vii» Bể nén bùn Ù Ỷ ‘ Hồ xt lý bổ sung Thiệt bị ép bùn I J M Nguồn tiếp nhận Chôn lấp Nguồn: Lâm Minh Tri t, 2008,[9] Hình 1. 1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải chung của khu công nghiệp Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải CN phổ ién tại Việt Nam gồm 4 giai đoạn chính như sau: I. lai doạn xử lý coh c (xứ lý sơc p) Nước thải tuần tự qua song ch nrc, él ngct, êđiềuh ava l nge t dot Chức năng của giai đoạn xử ly cơ học lat chr cvàc chạtr ncó ích thước lớn hỏi ng nước thải đảm ảo chế độ làm việc 6n định cho c c công trình phía sau 2. lai doạn xử lý sinh h c (xử lý thức p) Nước thải sau hi qua cc hối xử lý cơ học sẽ đến công trình xử lý sinh học (SBRI, SBR2), é | ng dot 2 Tai day cc chất h a tan vac c chat rn hong tan chưa được loại 6 ở e e công trình phía trước sẽ được xử lý tương đối triệt dé va tchra hỏi nước thải Một số vi sinh vật gây énh trong nước thải c ng iloai ỏ ng công trình xử lý sinh học 3.
iaidoan khử trùng Nước thải sau hi qua xử lý cơ học (nếu điều iện vệ sinh cho phép) ho c giai đoạn xử lý sinh học sẽ được h a trộn c ng với chất hử tr ng, tới m ng trộn, 6 tiếp xúc và phan ứng hử tr ng xảy raở é tiếp xúc Nước thải sau hi qua giai đoạn hu tr ng sẽ được thai ra nguôn tiêp nhận 4. tai đoạn xử lý bùn cặn B ncn lấy ratừc c é€1 ng được đưa tới c c công trình xử lý e n để tiếp tục xử ly Quac c công đoạnt† ch nước, ôn định, làm hô, nc nsẽ được đưa đi chôn lấp hay sử ung vào mục đích h c Nước thải từ nhiều nguồn khác nhau sẽ chảy tập trung về nhà máy xử lý nước thải b ng 2 tuyến ống. Từ 2 vị tri này sẽ được nỗi vào bể thu gom có song ch n rác với ích thước khe là 10 mm sẽ giữ lair ccó ích thước lớn trước hi cho nước đi vào hệ thong Nước thai từ bề thu gom được đưa lên thiết bị lọc rác tinh b ng3mm om chìm kiểu cánh hở nh m loại bỏ những chat r ncó_ ích thước lớn hon 0,75mm. Khi lưu lượng nước thai KCN ở mức trung bình thì một om hoạt động, hi lưu lượng 10 nước cao thì 2 om hoạt động.
Một omd t dự phòng khi một trong hai om có sự cô không hoạt động. Tại bể thu gom mùi phát sinh từ nước thải rất khó chịu nên bể được thiết kế có n p đậy để hạn chế mùi. Sau khi qua thiết bị lọc r c tinh thì nước thải tự chảy vào bề tách dầum_ nhờ bố trí theo sự chênh lệch cao độ. Daum được tách ra nối lên trên m t nước thải sẽ được thải gạt vào máng b ng máy gạt và dầu này được đưa đi xử lý như chất thải độc hai, phần nước còn lại sẽ chảy tràn qua bể điều hòa.
Tại bể điều h a đầu dò pH sẽ kiểm tra pH của nước thai và đồng thời sẽ được điều chỉnh b ng dung dịch NaOH, HCI. Dung dịch NaOH và HCI được cấp bởi om riêng và hoạt động dựa trên tín hiệu nhận được từ m y điều khiến đ t trong bể cân b ng Thông thường khoảng pH làm việc tốt nhất là 6,5 — 7,5. Trong bề điều h a, nước được khuấy trộn chìm liên tục để điều hòa nồng độ và lưu lượng nước đồng thời ngăn hông cho qu trình | ng xảy ra Bơm chìm được sử dụng tại bể điều h a dé vận chuyển nước thải đến hai bể SBR Đồng thời bể điều h ac ng có vai trò làm bể chứa nước thải mỗi khi hệ thống dừng lại dé sửa chữa ho c bảo trì. Thành phần tính chất nước thải đầu vào của trạm xử lý KCN Tân Bình như sau: Bảng 1.
1 Thông số nước thải đầu vào và sơ đồ công nghệ của KCN Tân Bình SIT Thông số Đơn vị trung a | pH - 6,8 —8,2 2 COD mg/l 594 + 56 3 SS mg/l 127+ 25 4 NH¿'-N mgil 23 +11 5 TN mg/l 57 + 18 6 TP mg/l 9+4 7 Độ màu Pt-Co 289 + 61 (Nguon: áo áo th ng SỐ nước thi uvao CNTn nhnăm 2013,[2]) II Quy trình công nghệ xứ lý nước thải KCN Tân Bình như sau Nước thải đâu vào Vv SCR thô Thung chứa Vv Bé gom Céng ty 1 1 v thu gom rac Bom D v Lưới lọc r c tinh Li» Thùng chứa Vv Bét ch au Dd NaOH --—-- ee ee > Bé diéu hoa Bê chứa va Bề SBR , SBR2 nén bùn Bom D Polymer Vv hur tr ng (+ ----- Y Máy ép bùn Vv Bê chứa nước sau xử lý v Banh bùn Vv Céng ty thu gom CTR Hình 1. 2 So đồ quy trình công nghệ xử ly nước thai KCN Tân Binh 12 Nước thải từ nhiều nguồn khác nhau sẽ chảy tập trung về nhà máy xử lý nước thải b ng hai tuyến ống. Từ hai vị trí này sẽ được nối vào bể thu gom có song ch n rác với ích thước khe là 10mm sẽ giữ lair ccó ich thước lớn trước hi cho nước di vào hệ thống xử lí Nước thải từ bể thu gom được đưa lên thiết bị lọc rác tỉnh b ng 3mm ơm chìm iéu cánh hở nh m loại bỏ những chất r n có ích thước lớn hơn 0,75mm hi lưu lượng nước thải KCN ở mức trung bình thì một om hoạt động, hi lưu lượng nước cao thì hai om hoạt động. Một om dt dự phòng khi một trong hai ơm có sự cố không hoạt động.
Tại bé thu gom mùi phát sinh từ nước thải rất khó chịu nên bể ược thiết kế có n p đậy dé hạn chế mùi. Sau khi qua thiết bi lọc r c tinh thì nước thải tự chảy vào bể tách dầum_ nhờ bố trí theo sự chênh lệch cao độ. Dau mở được tách ra nỗi lên trên m t nước thai sẽ được thải gạt vào máng b ng máy gạt và dầu này được đưa đi xử lý như chất thải độc hại, phân nước còn lại sẽ chảy tràn qua bé điều hòa. Tại bể điều hòa, đầu dò pH sẽ kiểm tra pH của nước thải và đồng thời sẽ được điều chỉnh b ng dung dịch NaOH, HCI NaOH, HCI được cấp bởi ơm riêng và hoạt động dựa trên tính hiệu nhận được từ m y điều khiến đ t trong bể cân b ng Thông thường khoảng pH làm việc tốt nhất là 6,5 — 7,5.
Trong bề điều h a, nước được khuấy trộn chìm liên tục dé điều hòa nông độ và lưu lượng nước đồng thời ngăn hông cho qu trình | ng xảy ra Bom chìm được sử dụng tại bể điều h a dé vận chuyền nước thải đến hai bể SBR Đồng thời bể điều h ac ng có vai trò làm bể chứa nước thải mỗi khi hệ thống dừng lại dé sửa chữa ho c bảo trì. Tiếp đến, nước từ bể điều h a được om chìm sang é SBR theo từng mẻ một, hai bể hoạt động luân phiên nhau tạo thành một quy trình xử lý liên tục của hệ thống. Đây là phản ứng sinh học hiếu khí từng mẻ liên tục (sequencing bacth reactor). Quy trình bề SBR diễn ra 5 giai đoạn: cấp nước, cấp nước và sục khí, sục khí, 1 ng, xả nước C c giai đoạn nay được vận hành liên tục và được điều khiến với chương trình tự động.
Khi thời gian cấp nước kết thúc thì giai đoạn cấp nước và sục hi điển ra, nước được cấp đủ vào hồ chứa trong quá trình sục khí thì sẽ được dừng lại nhưng hi v n được sục liên tục, lúc này nước được xáo trộn liên tục để tăng hiệu quả của quá trình xử lý hiếu khí b ng vi sinh.