Đặt vấn đề Ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản đã và đang đem lại những lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và của người nông dân nuôi trồng thủy sản nói riêng. Nhưng bên cạnh những lợi ích đã mang lại như giảm đói nghèo, tăng trưởng GDP cho quốc gia thì ngành công nghiệp chế biến thủy sản cũng để lại những hậu quả đối với môi trường sống của chúng ta. Đó là các con sông, kênh rạch nước bị đen bẩn và bốc mùi do việc sản xuất và chế biến thủy hải sản đã thải ra một lượng lớn nước thải có mùi hôi tanh vào môi trường mà không qua bất kỳ giai đoạn xử lý nào. Chính điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn đối với con người và hệ sinh thái gần các khu vực có lượng nước thải này thải ra.
Nước ta có vùng biển rộng lớn (thềm lục địa có diện tích gấp 3 lần diện tích đất liền), lại có nhiều sông ngòi nên sản lượng thủy sản hàng năm rất lớn. Ngành chế biến thủy sản ở nước ta vì vậy mà ngày càng phát triển và đang dần trở thành một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam. Nhưng bên cạnh lợi ích đó cũng sinh ra rất nhiều vấn đề về môi trường. Quá trình chế biến thủy sản đòi hỏi một lượng nước lớn, ước tính để chế biến 1 tấn thủy sản cần đến gần 10m3 nước.
Nước thải trong quá trình chế biến thủy sản chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, ngoài ra còn có các chất sát trùng và tẩy rửa, do đó cần phải xử lý triệt để nhằm loại bỏ các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Công nghệ xử lý nước thải hiện nay còn sử dụng nhiều năng lượng, hóa chất nhằm tiếp cận mục tiêu kiểm soát môi trường, trong khi đó ít để ý tới sự phát triển bền vững của hệ sinh thái tổng thể.Tình trạng đó gây khó khăn rất lớn cho việc đảm bảo quá trình phát triển bền vững của quốc gia trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa. n 2 Trong số các phương pháp xử lý thân thiện với môi trường được phát triển trong thời gian gần đây thì phương pháp xử lý nước thải bằng thảm thực vật, cụ thể là bãi lọc trồng các loại thực vật sống trong nước đã và đang được áp dụng tại nhiều nơi trên thế giới. Với những ưu điểm nổi bật là rẻ tiền, dễ vận hành, đồng thời mức độ xử lý ô nhiễm cao, loại bỏ được vi sinh vật gây bệnh.
Phương pháp bãi lọc trồng cây cũng thích hợp để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm chất hữu cơ và các loại chất ô nhiễm khác. Đứng trước những đòi hỏi về một môi trường sống trong lành của người dân, cũng như quy định về việc sản xuất đối với các doanh nghiệp khi nước ta gia nhập WTO, mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh cần phải có một hệ thống xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Do đó ở Công ty Cổ phần Xuất Khẩu Thủy sản Quảng Ninh 2 đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí và kết hợp với hệ thống bãi lọc trồng cây theo dự án hợp tác giữa Đại Học Quốc Gia Hà Nội và Đại học Barcelona – Tây Ban Nha. Trên cơ sở đó dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.
Dƣ Ngọc Thành em quyết định thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng phương pháp hiếu khí kết hợp với bãi lọc trồng cây tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản Quảng Ninh 2”. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Xác định được thành phần, tính chất nước thải của Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản Quảng Ninh 2 (AQUAPEXCO II) - Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng phương pháp hiếu khí kết hợp với bãi lọc trồng cây tại AQUAPEXCO II - Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu suất của hệ thống xử lý nước thải tại công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản Quảng Ninh II n 3 1. Yêu cầu nghiên cứu - So sánh các kết quả sau xử lý của hệ thống với QCVN 11:2008/ BTNMT (cột B) - Đề xuất các giải pháp quản lý, vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng.
Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học: - Tạo cho em cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Giúp ta hiểu được chế độ vận hành và quá trình xử lý nước thải của trạm xử lí. - Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học.
* Ý nghĩa trong thực tiễn : - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước thải sau khi xử lý qua hệ thống xử lý của trạm xử lý nước thải từ đó tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty trước hoạt động đến môi trường và có những hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải. - Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường và bảo vệ sức khỏe của người dân xung quanh và công nhân hoạt động tại nhà máy. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý hệ thống xử lý nƣớc thải của bãi lọc ngầm trồng cây 2.
Cơ sở khoa học hệ thống xử lý nước thải của bãi lọc ngầm trồng cây 1. Nước thải thủy sản nói chung có các thông số ô nhiễm cao, tuy nhiên hoàn toàn có thể xử lý bằng phương pháp sinh học vì chủ yếu các chất thải xuất xứ từ thủy sản chính là nguồn dinh dưỡng của con người và sinh vật nói chung. Các chất độc hại như các chất tẩy trùng thường là nước gia ven, cloramin hoặc các chất sát trùng khác, các chất tẩy rửa như sà phòng, sút,., tuy được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng nồng độ các chất này không quá cao nên không ảnh hưởng nhiều cho quá trình phân giải tự nhiên nhờ vi sinh vật. Hệ thống bãi lọc trồng cây ngập nước cũng là phương pháp xử lý nước thải theo nguyên tắc sinh học, tức là dựa vào sự phân giải các chất hay còn gọi là khoáng hóa các chất hữu cơ nhờ các vi sinh vật yếm khí, tùy tiện và hiếu khí do oxy từ không khí được khuếch tán hoặc được vận chuyển qua đường rễ của thực vật.
Các vi sinh vật được phát triển tạo thành các màng bao quanh các chất mang và rễ cây sử dụng nước thải như nguồn dinh dưỡng để sinh trưởng và sinh sản. Hoạt động sinh lý của cây dựa theo nguyên tắc rễ cây hút nước và dinh dưỡng từ đất, đó là phân bón đa lượng và vi lượng: N,P, K, Fe, Mn, Zn, Mg, Cu, Bo, Co, Mo,. vận chuyển lên lá cây để quang hợp sinh trưởng và phát triển. Các cây trồng trên bãi lọc cần có sự lựa chọn về khả năng thích ứng, tồn tại và phát triển của chúng trong điều kiện nồng độ các khoáng chất tương đối cao.
Các thực vật này cần phải sử dụng tốt nguồn dinh dưỡng (thường là n 5 quá cao) cho việc tạo ra sinh khối và trong chừng mực có thể, nếu sinh khối của chúng lại được sử dụng như một nguồn nguyên liệu cho sản xuất thì còn mang lại những lợi ích về kinh tế. Cơ sở pháp lý Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước: - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đc Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014; - Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường”; - Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 28/4/2011 của Chính phủ quy định đánh giá môi trường chiến lước, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 06/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; n 6 - Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm: + 08:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; + 09:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm; + 40: 2011/QCVN – BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; + QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ + QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản - Các bộ tiêu chuẩn ngành như : + TCN 51 – 84 về thiết kế, tính toán các công trình xử lý nước thải + TCN 51 – 2006 về thiết kế, tính toán các công trình xử lý nước thải + TCVN 6773:2000 Chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi 2. Khái quát về thực trạng ngành xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam Những thành tựu kinh tế của công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam gắn liền với hoạt động xuất khẩu. Công nghiệp chế biến thủy sản ngày càng tạo được nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cho xuất khẩu, tạo ra nhiều dạng sản phẩm thủy sản có chất lượng cao, phù hợp với thị trường nước ngoài.
Đồng thời thị trường nội địa cũng được cung ứng ngày càng nhiều các loại hàng thủy sản chế biến. Ở Việt Nam, công nghiệp chế biến thủy ngày càng phát triển cả về số lượng, công suất và trình độ công nghệ.