CHƯƠNG 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta hiện nay, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn với một trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại và tiên tiến, nhưng bên cạnh đó việc phát triển kinh tế, xã hội lại đi đôi với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng đặc biệt là môi trường nước. Cùng với việc bảo vệ, tiết kiệm, tái sử dụng và cung cấp nguồn nước sạch phục vụ nhu cau sản xuất, sinh hoạt thì cải tạo, xử lý nguồn nước thải từ sinh hoạt và sản xuất trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận là van dé tất yếu, bức thiết và hết sức quan trọng. Ở Việt Nam mỗi ngày có hàng triệu m” nước thải sinh hoạt được thải ra môi trường bên ngoài ma chưa được xử lý. Nếu như chúng ta không có biện pháp xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm lớn đến môi trường sống của sinh vật và con người.
Ở nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên ô nhiễm môi trường do sinh hoạt đang ở mức báo động. Phần lớn các khu dân cư đều nhỏ và lạc hậu nên vấn đề xử lý nước thải chưa được quan tâm xử lý hiệu quả, đồng thời nhiều nguồn thải ra chưa được xử lý triệt để gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, sinh vật cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cũng như sức khỏe con người. Hiện nay việc giải quyết, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các khu dân cư đô thị là nhiệm vụ cấp thiết. Trong đó, việc giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải do khu dân cư Phước Thắng huyện Chơn Thành, tình Bình Phước là điều cần thiết khi đi vào hoạt động sử dụng.
Đó cũng là lý do em thực hiện đề tài: “Tinh toán thiết ké hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước — công suất 1560 m/ngày.2 Mục tiêu đề tài Từ thực tế cũng như những kiến thức chuyên môn đã học được trong quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM cũng như quá trình thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Hòa Bình Xanh, tiến hành tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phước Thắng huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả thải vào Hồ Phước Hòa tiếp giáp với dự án. 11 Tính toán thiết kế HTXLNT khu dân cư Phước Thắng, công suất 1560m*/ngd 1.3 Nội dung thực hiện Đê đạt được những mục tiêu trên, cân thực hiện những nội dung sau bao gôm: Tổng quan về dy án khu dân cư Phước Thắng. Quy hoạch của dự án khi đi vào hoạt động. Tổng quan về nước thải sinh hoạt và những ảnh hưởng với môi trường.
Các công nghệ xử lý điển hình. Đề xuất và lựa chọn phương án công nghệ xử lý nước thải công nghiệp đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A tính toán chỉ tiết các thông số kỹ thuật cho mỗi phương án cụ thể. Dự đoán kinh tế cho phương án đề xuất, tính toán chi phí xử lý quy về ImẺ nước thải cho từng phương án, làm cơ sở đề lựa chọn. Lập báo giá hệ thống xử lý cho chủ đầu tư về công nghệ, máy móc và các thiết bị đi kèm.
Hoàn thành các bản vẽ kỹ thuật: Bản vẽ quy trình công nghệ, bản vẽ mặt bằng, mặt cắt trạm xử lý, bản vẽ chi tiết các công trình đơn vị. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.4, Phương pháp thực hiện 1.1, Phương pháp nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu tham khảo các tài liệu về xử ly nước thải dac biệt là nước thai sinh hoạt. Các văn bản pháp luật về môi trường có liên quan. Các số liệu xử lý cũng như thông số các thiết bị đi kèm.2 Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo Thống kê và tính toán các số liệu thu thập được.
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán. Sử dụng công cụ Word dé soạn thảo văn bản. Sử dụng phần mềm AutoCad dé lập và trình bày bản vẽ thiết kế.5 Đối tượng và phạm vi đề tài Đối tượng: nước thải, sinh hoạt của khu dân cư Phước Thắng, tỉnh Bình Phước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tính toán thiết kế đưa ra một công nghệ phù hợp đạt chất lượng, giá thành xử lý nước thải ít tốn kém, dễ dàng vận hành.
12 Tính toán thiết kế HTXLNT khu dân cư Phước Thắng, công suất 1560m*/ngd Nước thải sau khi xử lý đạt loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT, với công suất 1560 m/ngày.6 Ý nghĩa thực tiễn Về mặt môi trường: Xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy định của pháp luật, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường, tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Về mặt kinh tế: Chọn phương án xử lý đạt thiêu chuẩn nhưng vẫn tối ưu về mặt kinh tế. Về thực tiễn: Có thé áp dụng dé xây dựng trong thực tế và cũng có thé áp dụng cho một số công trình có tính chất nước thải tương tự. l3 Tính toán thiết kế HTXLNT khu dân cư Phước Thắng, công suất 1560m*/ngd CHƯƠNG 2: TONG QUAN VE DE TÀI 2.1 Téng quan về dự án khu dân cư Phước Thắng 2.1 Thông tin về dự án — Thông tin chung: + Tên dự án: “Khu dân cư Phước Thắng” — diện tích 554.750 người + Địa điểm thực hiện: ấp 6, xã Minh Thắng và ấp 7, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
+ Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghiệp — Bat động sản và Xây dựng Song Phương + Địa chỉ trụ sở chính: số 35, tổ 3, xã Minh Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước + Đại điện: Bà Trương Thị Câm Hương Chức vụ: Giám đốc — Phạm vi, quy mô, công suất: “Khu dan cư Phước Thắng” — diện tích 554.750 người tại ấp 6, xã Minh Thắng và ấp 7, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. — Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án: Khu dân cư Minh Thắng được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư số 1809/QĐ-UBND ngày 27/08/2019 và UBND huyện Chơn Thành phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng ty lệ 1/500 Khu dân cư Phước Thắng tại ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tại Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 10/02/2020 với mục tiêu: + Xây dựng khu dân cư thương mại. + Là khu dan cư thương mại với các chức năng chính như: khu nhà ở liền kề, biệt thự, khu các công trình dịch vụ công cộng và công viên cây xanh đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực. + Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, an sinh xã hội phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân.
+ Đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân trong khu vực. + Là cơ sở cho việc đầu tư xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng. 14 Tính toán thiết kế HTXLNT khu dân cư Phước Thắng, công suất 1560m*/ngd + Đồng bộ cơ sở hạ tầng, kết nối với các khu chức năng khác của khu vực. + Từng bước xây dựng bộ mặt kiến trúc và góp phần vào quá trình đô thị hóa tại xã Nha Bích, xã Minh Thắng nói riêng và huyện Chơn Thành nói chung.2 Vj trí dia ly dự án Dự án được xây dựng trên khu đất thuộc ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Hiện trạng: Hiện trạng là khu đất tương đối bằng phẳng bao gồm cây cỏ tạp và cây cao su non. Khu đất thực hiện dự án không có dân cư sinh sống. Trong khu đất không có công trình kiến trúc. Tổng điện tích quy hoạch là khoảng: 554.
Nguồn gốc đất: Khu đất gồm 09 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ dân. Công ty TNHH Công nghiệp - Bất động sản và Xây dựng Song Phương thỏa thuận chuyền nhượng lại quyền sử dụng dat và thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất đề thực hiện dự án. Vị trí tiếp giáp: Khu quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu dân cư Phước Thắng. Có vi trí tứ cận như sau: - Phía Bắc tiếp giáp: Hồ Phước Hòa và đất dân.
- Phía Nam tiếp giáp: Hồ Phước Hòa và khu tái định cư hồ Phước Hòa. - Phía Đông tiếp giáp: Đất dân và khu tái định cư; - Phía Tây tiếp giáp: Hồ Phước Hòa 15 Tính toán thiết kế HTXLNT khu dân cư Phước Thắng, công suất 1560m*/ngd Hình 1: Bán đồ vị trí thực hiện dự án Khu vực quy hoạch nằm liền kề hồ Phước Hòa và tiếp giáp khu tái định cư Hồ Phước Hòa. Đây là điều kiện tốt để phát triển khu dân cư, thoát nước mưa, nước thải tránh gây ngập lụt,.Trong bán kính 500m có các các hộ dân sinh sống xung quanh khu hồ Phước Hòa và tuyến đường Dương Gia Trang, dự án cách đường QL14 khoảng 3,2km về hướng Tây.000m có UBND xã Nha Bích cách dự án khoảng 3,1km về phía Tây; về phía Tay Bắc cách điểm Trường tiểu học Minh Thắng khoảng 2,9km và UBND xã Minh Thắng khoảng 3,3km. Trong bán kính đi lại với đầy đủ các công trình hạ tầng xã hội trong khu vực đảm bảo cho khu vực phát triển 6n định bền vững.
Với vị trí và cơ sở hạ tầng xã hội hiện có, việc đầu tư xây dựng Khu dân cư Phước Thắng rất thuận lợi khi được cung cấp tương đối đầy đủ các công trình dịch vụ công cộng, thương mại hiện hữu.2 Các hạng mục công trình của dự án 16 Tính toán thiết kế HTXLNT khu dân cư Phước Thắng, công suất 1560m*/ngd „ Diện tích STT Loại đất Ký hiệu : = m Ty 18 (%) 1 Dat ở 302.925,6 15,68 Dat nhà ở xã hội XH 66.266,2 11,95 2 Dat công cộng dich vu 53.688,5 9,68 Dat thương mai — dich vụ TMDV 30.108 5,43 Dat giao duc GD 18.438,3 3,33 Dat y té YT 1.984 0,36 Đất van hóa VH 3.158,2 0,57 3 Dat cây xanh 25.381,2 4,58 Cây xanh công viên CXCV 22.509,2 4,06 Cay xanh canh quan CX 2.871,3 0,52 4 Dat ha tang kỹ thuật HT 2.599,4 0,47 5 Dat giao thong 155.879,6 28,12 6 Đắt hành lăng bao vệ đường 6.6983 121 bộ z | Diện tích đường đất xin nắn 7.834,8 Lái tuyên Tong cộng 554.365,8 100 Bang 1: Các hang mục công trình của dự án (Nguôn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chỉ tiết tỉ lệ: 1/500 khu dân cư Phước Thang) Nội dung thiết kế phân khu chức năng của khu đất trong dự án Khu dân cư Phước Thắng được quy hoạch chia thành các khu chức năng chính như sau: + Đất ở: Tổng diện tích khoảng 302.