CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU BÀI TOÁN 1.1 Tính Cấp Thiết Của Đề Tài Với sự phát triển mạnh mẽ của cộng nghệ thông tin , tin học đã xâm nhập nhanh chóng vào mọi lĩnh vưc của đời sống xã hội và việc sử dụng máy tính trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu cấp bách, nó là một trong những yếu tố không thể thiếu nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý. Trong lĩnh vực quản lý giáo viên và tính lương việc điều chỉnh và bổ sung thông tin thực hiện rất khó khăn và không rõ ràng, việc tìm kiếm thông tin mất nhiều thời gian, độ chính xác kém. Do đó tin học hóa các hoạt động của các trung tâm tiếng Anh vào phần mềm “Quản lý giáo viên và tính lương” ngày càng trở nên cần thiết.
Việc ứng dụng Tin học trong công tác quản lý giúp cho con người thoát khỏi lao động thủ công, nâng cao hiệu quả của công việc, tiết kiệm được rất nhiều thời gian.2 Tổng quan về hệ thống. Đề tài : Phân tích và thiết kế hệ thống quản lí giáo viên và tính lương cho các trung tâm tiếng anh Quản lý giáo viên và tính lương là công việc nhằm quản lý tất cả quá trình hoạt động và giảng dạy của giáo viên trong trung tâm tiếng Anh, trong đó có tất cả hồ sơ của giáo viên và quá trình giảng dạy, tiền lương nhận được 5 trong quá trình giảng dạy tại trung tâm, cũng là để nâng cao về sự phát triển của công nghệ thông tin trong xã hội ngày nay.2 Các nhược điểm của hệ thống hiện tại. Lưu giữ thông tin về giáo viên phức tạp phải sử dụng nhiều loại giấy tờ, sổ sách nên rất cồng kềnh, nơi lưu giữ không được thuận tiện , cần nhiều nhân viên. Khi cần tìm kiếm thông tin về giáo viên sẽ mất thời nhiều thời gian vì phải trực tiếp đi tìm các thông tin đó trong những giấy tờ sổ sách đã được ghi chép lại.
Việc tính lương cho giáo viên cũng mất nhiều thời gian và công đoạn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi việc sai sót,tính nhầm.3 Mục tiêu xây dựng hệ thống mới Xây dựng chương trình Quản lý giáo viên và tính lương nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, tiền lương.để: Công tác quản lí có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian cho cán bộ công nhân viên trong trung tâm mà không cần tốn nhiều công sức. Giúp người quản lí cập nhật, tìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. Cung cấp đầy đủ thông tin về quân số, thống kê, tra cứu thông tin ,tính lương ,thưởng phạt của giáo viên trong trung tâm một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.4 Yêu cầu đối với hệ thống mới : Quản lí hồ sơ giáo viên theo quy chế quản lí lao động. Cho phép tìm kiếm ,truy vấn và báo cáo tại mọi thời điểm.
Tính bảo mật: hệ thống truy cập theo mật khẩu. 6 Tính tiện dụng: giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng, thao tác đơn giản, chiếm ít dung lượng bộ nhớ. Tính chính xác : thống kê,tinh toán các số liệu theo yêu cầu một cách chính xác. Hiệu quả: giảm thiểu thời gian trong công tác quản lí ,tra cứu hồ sơ của giáo viên, tránh các sai sót, nhầm lẫn có thể xảy ra trong việc tính và thống kê lương cho giáo viên.3 Công cụ sử dụng.
-Phân tích thiết kế hệ thống: MySQL. -Thiết kế giao diện chương trình: Visual studio 2022. -Thiết kế các biểu mẫu: Microsoft Word, Draw. KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2.1 Mô tả bài toán Việc quản lý và tính lương cho giáo viên trong các trung tâm tiếng Anh cần có một danh sách các giáo viên .Danh sách giáo viên sẽ được phân loại theo lớp mà giáo viên đó giảng dạy, khi có giáo viên mới, người quản lí hệ thống sẽ cập nhật thông tin của giáo viên lên hệ thống ,việc nãy cũng sẽ diễn ra tương tự khi có giáo viên xin thôi việc hoặc vi phạm quy chế, quy định làm việc của trung tâm thì sẽ bị xóa thông tin trên hệ thống.
Các thông tin về giáo viên sẽ gồm: Mã giáo viên, tên giáo viên, địa chỉ, số điện thoại, số CMND, lớp giảng dạy, trình độ học vấn. - Quản lý giờ dạy của giáo viên chính thức: Ca sáng : 7h - 11h Ca chiều : 13h – 17h. - Quản lý ca làm của giáo viên dạy thêm (không chính thức) : Ca sáng : 7h - 9h hoặc 9h - 11h ( đảm bảo mỗi ca làm việc 2 tiếng) Ca chiều : 13h – 15h hoặc 15h - 17h ( đảm bảo mỗi ca làm việc 2 tiếng) - Mỗi tuần giáo viên sẽ thực hiện giảng dạy từ thứ 2 đến thứ 7 và nghỉ ngày chủ nhật giáo viên được phép nghỉ vào những buổi khác trong tuần nếu có việc bận nhưng phải thông báo trước và xác định lịch dạy bù vào ngày khác hoặc phải tìm được giáo viên khác thay thế. - Giáo viên chính thức và giáo viên dạy bán thời gian sẽ có mức lương khác nhau và phụ thuộc vào cấp bậc lớp mà giáo viên đó giảng dạy cụ thể: Giáo viên chính thức dạy học sinh cấp 1: Lương cơ bản 8 triệu + Phụ cấp + Thưởng.
Giáo viên chính thức dạy học sinh cấp 2: Lương cơ bản 10 triệu + Phụ cấp + Thưởng. Giáo viên chính thức dạy học sinh cấp 3: Lương cơ bản 15 triệu + Phụ cấp + Thưởng. 8 Giáo viên chính thức dạy sinh viên và những người đã đi làm: Lương cơ bản 18 triệu + Phụ cấp + Thưởng. Giáo viên bán thời gian dạy học sinh cấp 1: Lương cơ bản 3 triệu + Phụ cấp + Thưởng.
Giáo viên bán thời gian dạy học sinh cấp 2: Lương cơ bản 4 triệu + Phụ cấp + Thưởng. Giáo viên bán thời gian dạy học sinh cấp 3: Lương cơ bản 5 triệu + Phụ cấp + Thưởng. Giáo viên bán thời gian dạy sinh viên và những người đã đi làm: Lương cơ bản 6 triệu + Phụ cấp + Thưởng. - Chế độ tính lương khi giáo viên dạy thêm ca: Dạy thêm giờ tính 300 nghìn / 1h.
Đi dạy những ngày lễ ( Giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 – 1/5, v.v…,) hệ số lương X3. Khen thưởng cho viên bao gồm : mã loại thưởng ( trong loại thưởng gồm có: ngày lễ, ngày Tết, sinh nhật, giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong quá trình giảng dạy ). - Quy định kỉ luật đối với giáo viên vi phạm qui đinh của trung tâm, mắc lỗi thì sẽ lập biên bản kỉ luật gồm có: Mã biên bản. Tên giáo viên.
Loại giáo viên ( chính thức hay bán thời gian ). Lỗi vi phạm. Mức độ ảnh hưởng của hành vi vi phạm. Ngày vi phạm, ngày lập biên bản.
- Các loại lỗi vi phạm: Ý thức trách nhiệm : Đi làm muộn, không chấm công, nghỉ quá giờ qui định , 9 Dạy sai kiến thức chuyên môn, không tận tình giúp đỡ học viên,hoặc có những lời lẽ xúc phạm học viên. Không chấp hành nội qui, gian lận trong công việc. Bỏ về giữa giờ dạy ,có những thái độ không tốt đối với phụ huynh ,học viên khi họ cần giải đáp. - Hình thức, mức phạt xử lí lỗi: Lần 1: Viết bản tường trình.
Lần 2: Lập biên bản. Lần 3: Phạt tiền (tùy theo mức độ vi phạm mà số tiền phạt sẽ nhiều hay ít). Lần 4: buộc thôi việc. - Bảng lương của giáo viên bao gồm: Mã giáo viên.
Tên giáo viên. Loại giáo viên ( chính thức hay bán thời gian ). Số ca giảng dạy. Mã lớp giảng dạy.
Hệ số lương. Thưởng, phạt. Tổng tiền lương cả tháng. Vào ngày 15 hàng tháng, nhân viên phòng kế toán sẽ làm các báo cáo thống kê doanh thu, lương thưởng, sốgiáo viên đi dạy, số giáo viên đã nghỉ, tình hình kinh doanh của trung tâm rồi gửi về ban lãnh đạo.
Thông qua các số liệu thống kê, ban quản lí sẽ đề ra nhiệm vụ, kế hoạch cần triển khai trong thời gian tới để khắc phục những mặt chưa tốt.2 Các chức năng chính của hệ thống 10 Quản lý hệ thống: Quản lý người dùng, cấp quyền sử dụng, đăng nhập hệ thống, sao lưu thông tin và phục hồi lại dữ liệu. Quản lí sơ yếu lí lịch : với đầy đủ thông tin như :họ tên, mã giáo viên, quê quán, số điện thoại, hộ khẩu thường trú, số CMND, dân tộc ,tôn giáo. Quản lí trình độ giáo viên: thành phần bản thân và thành phần gia đình( bố mẹ, anh chị em ruột, vợ, chồng, con cái) của mỗi giáo viên, trình độ văn hóa, trình độ nhận thức chính trị xã hội, trình độ ngoại ngữ. Quản lí kinh nghiệm uy tín, công tác : phẩm chất đạo đức, ý thức kỉ luật, trình độ kiến thức chuyên môn, uy tín công tác, nghề nghiệp đã từng làm trước khi vào làm việc tại trung tâm,.
Quản lí chấm công: lịch làm việc trong tuần, ca dạy, hỗ trợ chấm công theo ngày,tháng hoặc bằng máy chấm công, thực hiện đăng kí ngày nghỉ phép, nghỉ thai sản, tăng ca, dạy thêm giờ cho từng giáo viên. Quản lí diễn biến lương của giáo viên: đưa ra số giáo viên có cùng mức lương, đưa ra số giáo viên đủ thời gian tăng lương, tính lương cho giáo viên theo các khoản phụ cấp, các khoản được cộng thêm, lương thưởng, lương tháng 13. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3.1 Sơ đồ liên kết thực thể 3.1 Xác định các thực thể và thuộc tính Học viên( Mã học viên ,Tên học viên ,Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT) Giáo viên( Mã giáo viên ,Tên giáo viên ,Giới tính, Ngày sinh, CMND, Bằng cấp, Chức vụ, Địa chỉ, SĐT) Nhân viên( Mã nhân viên ,Tên nhân viên ,Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, Chức vụ, SĐT) Lớp( Mã lớp, Tên lớp) Phòng học ( Mã phòng, Loại phòng) Hợp đồng giảng dạy( Mã hợp đồng, Tên giáo viên, Tên nhân viên, Ngày tháng, Chi tiết hợp đồng) Phiếu lương( Mã phiếu lương, Tên nhân viên, Tên giáo viên, Tên lớp, Số ca dạy, Tổng lương) Phiếu đăng kí học( Mã phiếu đăng kí, Tên học viên, Tên lớp, Ngày đăng kí, Địa điểm) Phiếu xác nhận( Mã phiếu xác nhận,Tên nhân viên, Tên học viên, Tên lớp, Ngày đăng kí, Ngày xác nhận, Địa điểm) Phiếu thu học phí( Mã phiếu thu,Tên nhân viên, Tên học viên, Tên lớp, Ngày thu, Tổng thu) Biên bản kỉ luật( Mã biên bản, Lỗi vi phạm, Hình thức kỉ luật, Ngày tháng) 3.