Chương I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI TÔM THÂM CANH I. Tổng quan tình hình nuôi tôm thâm canh I.Tình hình nuôi tôm trên thế giới. Lịch sử nuôi cá và các loài thuỷ sản đã có từ rất lâu. Những tài liệu sớm nhất ghi chép về hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở Trung Quốc vào thế kỷ XII trước công nguyên.
Vào thế kỷ XV cá Mang và các loài thuỷ sản khác bao gồm cả tôm biển nuôi phổ biến trong những đầm nước lợ diện tích lớn tại Indonexia. Nghề nuôi tôm trên thế giới đã có cách đây hàng chục thế thế kỷ nhưng nghề nuôi hiện đại mới bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX. Hiện nay trên thế giới việc sản xuất tôm giống nhân tạo đã sản xuất rất quy mô, hiện đại, hàng năm cung cấp một số lượng không nhỏ cho các trại nuôi tôm thịt. sản lượng tôm trên thế giới tăng rất nhanh cùng với sự tăng số lượng các quốc gia nuôi tôm.
Trong những năm gần đây nghề nuôi tôm trên thế giới mà đặc biệt là các nước châu Á phát trển rất nhanh và đạt đến trình độ cao như: Thái Lan, Đài Loan…Từ mô hình nuôi theo lối cổ truyền với năng suất khoảng vài trăm kg/ha/năm, họ đã đưa năng suất lên tới 10 tấn /ha/năm, đặc biệt mô hình nuôi tôm thâm canh có năng suất trên 30 tấn/ha/năm. Trên thế giới có khoảng hơn 50 nước nuôi tôm, tập trung ở hai khu vực đó là: các nước châu Á chiếm khoảng 80% tổng sản lượng nuôi tôm trên toàn thế giới, Châu Mỹ la tinh chiếm khoảng 20% sản lượng nuôi trên thế giới. Các nước có sản lượng nuôi tôm nhiều như Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam… đã góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực quan trọng bậc nhất trên thế giới về nghề nuôi tôm. Bảng 1:Sản lượng nuôi tôm trên thế giới từ năm 1991-1996 Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 Sảnlượng(nghìn 690 729 609 733 712 693 tấn) SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT PDF created with pdfFactory Pro trial version www.com GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 4 Luận văn tốt nghiệp Do nhu cầu thị trường của mặt hàng thuỷ sản ngày càng cao cho nên nghề nuôi tôm ngày càng được cải tiến.
Cụ thể là hình thức nuôi tôm bán công nghiệp có thả giống và bổ sung thức ăn hình thành vào khoảng hai thập niên qua đã đạt năng suất cao hơn. Gần đây, nuôi tôm công nghiệp được sự hỗ trợ của công nghệ sinh học. Bảng 2 :Diện tích, sản lượng nuôi tôm trên thế giới của các hình thức nuôi (số liệu năm 1992-1993 từ nguồn Menasvetal 1998) Diện tích ao nuôi Sản lượng hàng năm Hình thức nuôi ha Tỷ lệ(%) tấn Tỷ lệ(%) Quảng canh 7256,900 67 159,900 22 Bán công nghiệp 304,000 28 304,000 42 Công nghiệp 52,000 5 258,000 36 Trong hơn một thập niên qua sản lượng thuỷ sản từ khai thác và nuôi trồng tăng đáng kể. Hầu hết sản lượng gia tăng đến từ nuôi trồng thuỷ sản, nhất là nghề nuôi tôm sú.
Trong thực tế cho thấy giá cả hấp dẫn và tương đối ổn định của con tôm trên thị trường thế giới nên các nước trên thế giới không ngừng mở rộng diện tích nuôi, đa dạng hoá mô hình nuôi và phát triển một cách ồ ạt. Do vậy dẫn đến sản lượng tôm có sự suy giảm từ năm 1990-1995 do các nguyên nhân sự suy thoái môi trường, quản lý ao nuôi không hợp lý và sự thất thu do dịch bệnh. Theo tờ báo “ Thông tin khoa học công nghệ và kinh tế thuỷ sản’’ số ra tháng 8/2003 (FAO công bố năm 2000) hiện nay có 10 quốc gia đứng đầu về nuôi trồng thuỷ sản là: Bảng 3:Các quốc gia đứng đầu thế giới về nuôi trồng thuỷ sản Quốc gia Sản lượng nuôi Trung Quốc 32.727 SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT PDF created with pdfFactory Pro trial version www.com GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 5 Luận văn tốt nghiệp Thái Lan 706.559 Theo bộ thuỷ sản thì hiện nay Đông Nam Á là khu vực nuôi tôm sú phát triển mạnh, đứng đầu là Thái Lan chiếm 51,6% tỷ trọng nuôi tôm sú trên thế giới. Ngày nay nhu cầu thị trường đối với nuôi tôm vẫn không ngừng tăng trong thời gian qua làm cho con tôm có giá cả hấp dẫn và ngành nuôi tôm công nghiệp vẫn đang tiếp tục phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Lợi nhuận hấp dẫn và giá trị xuất khẩu cao của tôm tác động đến chính sách phát triển của một số nước và chính phủ có chính sách hỗ trợ để khuyến khích nghề nuôi tôm phát triển.Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nghề nuôi tôm thế giới. Việt Nam có cũng chuyển mình theo và đã đầu tư lớn về khoa học kỹ thuật, đào tạo cán bộ kỹ thuật nuôi, sản xuất thức ăn. Do vậy mà nghề nuôi tôm của Việt Nam phát triển một cách rộng rãi,.
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, nghề nuôi tôm của Việt Nam mới thực sự phát triển mạnh mẽ đem lại lợi ích hàng tỷ đồng cho nhà nước. Sản lượng nuôi tôm bột và tôm thương phẩm tăng lên một cách rõ rệt năm 2000 sản lượng tôm 105.000 tấn đến năm 2001 sản lượng tôm đã là 158.755 tăng 51,98 % so với năm 2000[1]. Do sản lượng tôm tăng nhanh cùng với lợi nhuận to lớn của nó nên diện tích đưa vào nuôi ngày càng tăng một cách nhanh chóng. Theo báo cáo của chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản năm 2001 diện tích nuôi 446208 (ha) hiện nay diện tích nuôi tôm tăng lên rất nhiều.
SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT PDF created with pdfFactory Pro trial version www.com GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 6 Luận văn tốt nghiệp Bảng 4 : Diện tích, sản lượng, năng suất nuôi tôm của Việt Nam(1991-2001) Năm Diện tích Sản lượng tấn Năng suất kg/ha/vụ 1991 220000 35600 162 1992 230000 37800 164 1993 245000 42000 171 1994 245000 45000 183 1995 260000 52000 200 1996 200000 30000 150 1997 195000 49298 523 1998 265000 56086 211 1999 290000 59052 203 2000 419000 10500 250 2001 446000 35675 356 Những thành công gần đây của nghề nuôi tôm đạt được là nhờ vào áp dụng khoa học kỹ thuật, chủ động về nguồn tôm giống sản xuất nhân tạo tuy nhiên năng suất nuôi tôm không ổn định do có dịch bệnh xảy ra trong những năm gần đây làm cho sản lượng nuôi tôm giảm theo. Bảng 5: Diện tích nuôi tôm một số tỉnh ven biển nước ta. (Theo thống kê của Bộ thuỷ sản năm 1999) Phía Bắc Miền Trung Phía Nam Tỉnh Diện tích Tỉnh Diện tích Tỉnh Diện tích Quảng Ninh 12565 Quảng Bình 593 Bà Rịa V.Tàu 1350 Hải Phòng 8750 Quảng Trị 313 Đồng Nai 555 Thái Bình 3243 TT.HCM 4900 Nam Định 5800 Đà Nẵng 140 Long An 868 Ninh Bình 3220 Quảng Nam 1150 Tiền Giang 4680 Thanh Hoá 6000 Quảng Ngãi 680 Bến Tre 34680 Nghệ An 1500 Bình Định 2061 Trà Vinh 19000 Hà Tĩnh 1249 Phú Yên 1314 Sóc Trăng 24919 Khánh Hoà 4313 Bạc Liêu 30925 SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT PDF created with pdfFactory Pro trial version www.com GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 7 Luận văn tốt nghiệp Ninh Thuận 630 Cà Mau 150502 Bình Thuận 260 Kiên Giang 10882 Tổng 42327 12750 283261 Tỷ lệ % 12,52 3,76 83,72 Những năm gần đây, nghề nuôi tôm chủ yếu phát triển mạnh ở các khu vực từ miền Trung trở vào. Tuy nhiên, các tỉnh phía Bắc cũng có sự phát triển đáng kể qua bảng thống kê (bảng5 ) qua bảng này diện tích nuôi tôm các tỉnh phía Bắc chiếm 12,52% tổng diện tích nuôi cả nước.Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thuỷ sản.
- Một nguồn nước đạt chất lượng để nuôi thuỷ sản là: phải đầy đủ Oxy hoà tan, không chứa các chất gây ô nhiễm, giàu dinh dưỡng, có pH thích hợp và ổn định. - Bộ khoa học- công nghệ môi trường đã đưa ra quyết định số 229/QĐ-TĐC ngày 23/5/1995 , ban hành tiêu chuẩn giá trị giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt và nước biển ven bờ áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của một nguồn nước (TCVN 5942-1995 và TCVN 5943 –1995 ). Theo đó Bộ thuỷ sản đã ban hành tiêu chuẩn quy định giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển vùng nuôi thuỷ sản ven bờ và trong vùng nước ngọt nuôi thuỷ sản. Bảng 6: Bảng giá trị cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển vùng nuôi thuỷ sản ven bờ.
(Kèm theo thông tư số 01/2000/TT-BTS ngày 28/04/2000 của Bộ thuỷ sản) TT Thông số Đơn vị tính Công thức hoá học Giá trị giới hạn 1 PH 6,5-8,5 2 Oxy hoà tan Mg/l >5 3 BOD5 (200 C) Mg/l <10 4 Chất rắn lơ lửng Mg/l 50,00 SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT PDF created with pdfFactory Pro trial version www.com GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 8 Luận văn tốt nghiệp 5 Asen Mg/l As 0,01 6 Amonniac(tính theo N) Mg/l NH3 0,50 7 Candimi Mg/l Cd 0,005 8 Chì Mg/l Pb 0,05 9 Crom Mg/l Cr+6 0,05 10 Crom(III) Mg/l Cr+3 0,1 11 Clo Mg/l Cl2 0,01 12 Đồng Mg/l Cu 0,01 13 Florua Mg/l F 1,50 14 Kẽm Mg/l Zn 0,01 15 Mangan Mg/l Mn 0,10 16 Sắt Mg/l Fe 0,10 17 Thuỷ ngân Mg/l hg 0,005 18 Sunphua Mg/l S2 0,05 19 Xianua Mg/l CN-1 0,01 20 Phenol tổng số Mg/l 0,001 21 Váng dầu mỡ Mg/l Không 22 Nhũ dầu mỡ Mg/l 1,00 23 Tổng hoá chất bảo vệ thực Mg/l 0,01 vật 24 conifom Mg/l MPN/100ml 1,00 SVTH: Đàm Đức Phiên Khoa cơ khí lớp: 43CT PDF created with pdfFactory Pro trial version www.com GVHD:Th.S Trần Ngọc Nhuần Trang 9 Luận văn tốt nghiệp - Tuy nhiên, khi triển khai nuôi một đối tượng cá hay tôm để đảm bảo cho quá trình nuôi thành công, người ta phải nghiên cứu để xác lập được tiêu chuẩn chất lượng nước cho đối tượng đó.