Tổng quan nghiên cứu

Khu vực duyên hải tỉnh Ninh Thuận sở hữu tiềm năng du lịch biển độc đáo với hơn 106.646 ha diện tích thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, nhưng đồng thời cũng là nơi có khí hậu khắc nghiệt nhất Việt Nam với số giờ nắng trung bình lên tới 2.800 giờ/năm và nhiệt độ mùa khô chạm ngưỡng xấp xỉ 42°C. Thực trạng khai thác du lịch tại địa phương trong nhiều năm qua vẫn chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên vốn có do thiếu hụt các sản phẩm nghỉ dưỡng sinh thái được quy hoạch bài bản và mang đậm dấu ấn bản địa.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thiết kế cảnh quan phân khu dịch vụ Resort Bình Tiên nhằm tận dụng triệt để lợi thế địa hình ven biển, biến các thách thức về xâm thực và khô hạn thành điểm nhấn cảnh quan sinh thái, đồng thời kết nối nhu cầu nghỉ dưỡng hiện đại với không gian trải nghiệm văn hóa Chăm.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là xây dựng phương án quy hoạch tổng thể mặt bằng cảnh quan, lựa chọn chủng loại cây xanh chịu hạn đặc trưng và thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du khách.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên khu đất có quy mô 4,3 ha (43.000 m2) tại thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận, thực hiện trong mốc thời gian từ tháng 03/2023 đến tháng 08/2023.

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập tỷ lệ mật độ xây dựng công trình ở mức tối ưu 22%, dành tới 45% diện tích cho không gian mặt nước điều hòa và gia tăng diện tích vườn bảo tồn sinh thái lên 13%, góp phần giảm thiểu hiệu ứng đảo nhiệt và bảo tồn nguyên vẹn hệ thực vật quý hiếm của vùng đệm sinh quyển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa của ba khung lý thuyết và nguyên lý chuyên ngành vững chắc:

  1. Lý thuyết Kiến trúc Sinh khí hậu (Bioclimatic Architecture) theo nghiên cứu của Phạm Đức Nguyên và cộng sự (2008), tập trung phân tích tác động của bức xạ nhiệt, hướng gió mùa Đông Bắc và Tây Nam với vận tốc trung bình 2,6 m/s nhằm tối ưu hóa vi khí hậu, giảm tiêu thụ năng lượng nhân tạo và nâng cao sức khỏe cho người thụ hưởng.
  2. Khung lý thuyết Cảnh quan Văn hóa theo định nghĩa của UNESCO (2012) và quan điểm tổ chức không gian của Vũ Đức Hoàng (2015), xác định cảnh quan nghỉ dưỡng là môi trường chuyển tiếp giữa thiên nhiên và di sản bản địa, khai thác triệt để chất liệu nghệ thuật truyền thống của làng gốm Bàu Trúc có niên đại từ thế kỷ 12.
  3. Lý thuyết Du lịch Sinh thái Bền vững của Nguyễn Văn Thuật (2016), nhấn mạnh trách nhiệm bảo tồn thảm thực vật rừng khô hạn tự nhiên và nâng cao sinh kế cho cộng đồng địa phương.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng sâu sắc các khái niệm cốt lõi bao gồm: tính thống nhất (unity), tính cân bằng phi đối xứng (asymmetrical balance), tính chuyển tiếp của đường nét (line), tỷ lệ không gian (proportion) và giải pháp phối kết cây xanh thích ứng khí hậu khô hạn theo giáo trình chuyên ngành của Tôn Nữ Gia Ái (2019).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt từ tháng 03/2023 đến tháng 08/2023 thông qua việc kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các văn bản pháp lý như Quyết định số 201/QĐ-TTg, Quyết định số 334/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận về quy hoạch chi tiết 1/500, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12870:2020 và số liệu khí tượng thủy văn của Nguyễn Văn Hồng và cộng sự (2022).
  • Về nguồn dữ liệu sơ cấp, phương pháp khảo sát hiện trạng thực địa được áp dụng với cỡ mẫu 120 điểm đo đạc trắc địa cao độ, 15 vị trí lấy mẫu phân tích thổ nhưỡng đại diện và thống kê chi tiết trên 30 quần thể thực vật bản địa hiện hữu trên toàn bộ khuôn viên 4,3 ha. Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ các dạng sinh cảnh phức tạp từ sườn đồi dốc, đải đất trũng xâm thực cho đến bãi cát sát bờ biển.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích không gian và mô phỏng số học là nhằm nhận diện chính xác hướng thoát nước tự nhiên, tính toán vùng chịu mặn và mô phỏng luồng gió thịnh hành. Toàn bộ ý tưởng thiết kế được số hóa và kiểm chứng thông qua các phần mềm chuyên dụng như AutoCAD, SketchUp, Lumion và Adobe Photoshop, đảm bảo tính khả thi cao nhất khi triển khai thi công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã khảo sát toàn diện và đưa ra 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa nền tảng cho đồ án:

  1. Đặc trưng vi khí hậu và địa hình chia cắt phức tạp: Khu đất 43.000 m2 sở hữu triền dốc thoải nghiêng về phía biển nhưng bị chia cắt tự nhiên bởi hiện tượng xâm thực bờ biển. Chế độ nắng gay gắt với 207 - 234 giờ nắng/tháng trong 8 tháng mùa khô (tháng 1 đến tháng 8) và lượng mưa phân bố không đều chỉ từ 700 - 800 mm/năm đặt ra yêu cầu cấp thiết về giải pháp che bóng và trữ nước ngọt tự nhiên.

  2. Cơ cấu phân bổ quỹ đất sinh thái tối ưu: Phương án thiết kế đã phân định ranh giới rõ ràng giữa các phân khu chức năng. Đất xây dựng công trình chỉ chiếm 22% (10.254,7 m2), trong khi tổng diện tích mặt nước và cảnh quan điều hòa chiếm tới 45% (9.439,7 m2). Diện tích khu bảo tồn sinh thái chiếm 13% (3.669,7 m2), khu quảng trường biểu diễn chiếm 12% (3.241,6 m2), khu trưng bày gốm chiếm 11% (4.956 m2) và trục giao thông chính chiếm 9% (2.382,44 m2).

  3. Khả năng thích ứng vượt trội của thảm thực vật bản địa: Kết quả khảo sát thực tế cho thấy các giống cây ngoại lai thường có tỷ lệ suy thoái cao khi gặp thổ nhưỡng đất cát pha sét và gió mùa bão có tốc độ cực đại lên tới 35 m/s. Ngược lại, việc ứng dụng các loài cây bản địa như huyết giác, trâm bầu, phi lao, dừa và cỏ lông heo cho tỷ lệ thích nghi trên 90%, giúp giảm thiểu hơn 60% lượng nước tưới tiêu định kỳ so với cảnh quan thông thường.

  4. Tích hợp đồng bộ giải pháp giao thông xanh: Nghiên cứu đã xác lập trục giao thông chính với mặt cắt lộ giới rộng tối thiểu 7 m đảm bảo tiêu chuẩn xe điện trung chuyển và phương tiện phòng cháy chữa cháy. Đồng thời, bãi đỗ xe điện trung chuyển rộng 850,7 m2 được thiết lập tại giao điểm trọng yếu, cung cấp sức chứa gần 40 xe điện vận hành liên tục, giảm thiểu 100% khí thải động cơ đốt trong trong khu nghỉ dưỡng.

Thảo luận kết quả

Việc bố trí 45% diện tích mặt nước uốn lượn đóng vai trò như một lớp đệm sinh thái tự nhiên ngăn cách các khối dịch vụ động (nhà hàng, bến thuyền) và khối tĩnh (spa, khu bảo tồn). Hệ thống mặt bằng này cùng dữ liệu cơ cấu sử dụng đất có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ tròn trực quan hóa tỷ lệ diện tích và bảng thống kê phân khu chi tiết, phản ánh sự ưu tiên vượt bậc cho không gian xanh so với các khu nghỉ dưỡng thương mại thông thường vốn dành trên 40% diện tích cho bê tông hóa.

Khi so sánh với các mô hình nghỉ dưỡng thành công như Pandanus Resort (Mũi Né) hay Amandari (Bali), đồ án tại Bình Tiên tạo nên bước đột phá khi lấy cảm hứng tạo hình kiến trúc từ chiếc niêu đất nung và nghệ thuật gốm Chăm Bàu Trúc, đồng thời mô phỏng cấu trúc xòe tán kiên cường của lá cây quyên bá trường sinh. Giải pháp này không chỉ phản ánh bản sắc văn hóa địa phương mà còn giải quyết triệt để vấn đề thích ứng vi khí hậu, tạo ra không gian râm mát tự nhiên và định vị một chuẩn mực mới trong thiết kế cảnh quan sinh thái ven biển duyên hải Nam Trung Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và vận hành cụ thể được đề xuất nhằm hiện thực hóa đồ án:

  1. Thi công hệ thống hạ tầng thoát nước và trữ nước mưa tuần hoàn:

    • Động từ hành động: Xây dựng và tích hợp hệ thống hào thu gom nước mưa tự nhiên dọc theo các triền dốc địa hình dẫn về hồ sinh thái trung tâm diện tích 9.439,7 m2.
    • Target metric: Đáp ứng 40% nhu cầu nước ngọt tưới tiêu cảnh quan và ngăn ngừa 100% nguy cơ nước mặn xâm nhập vào đường ống hạ tầng kỹ thuật.
    • Timeline: Hoàn thành trong vòng 12 tháng kể từ khi khởi công dự án.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Dự án kết hợp cùng Đơn vị Tổng thầu Hạ tầng kỹ thuật.
  2. Quy hoạch và phục tráng thảm thực vật bản địa:

    • Động từ hành động: Trồng mới và phân tầng hơn 1.500 cá thể cây bóng mát, cây bụi chịu hạn bản địa bao gồm huyết giác, đinh Cà Na, cẩm lai, chà là kết hợp phủ nền bằng cỏ lông heo trên diện tích 3.669,7 m2 của khu bảo tồn.
    • Target metric: Đạt độ che phủ xanh trên 75% và duy trì tỷ lệ sống sót của thảm thực vật trên 90% sau 6 tháng trồng.
    • Timeline: Triển khai liên tục từ quý 1 đến quý 4 năm 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Đội ngũ Kỹ sư Cảnh quan và Bộ môn Kỹ thuật Hoa viên.
  3. Xây dựng chuỗi sản phẩm trải nghiệm di sản văn hóa Chăm:

    • Động từ hành động: Tổ chức không gian trưng bày làng nghề gốm Bàu Trúc tại Nhà trưng bày quy mô 4.956 m2 và định kỳ biểu diễn nghệ thuật múa Chăm, lễ hội Ka-tê tại Quảng trường sân khấu ngoài trời 3.241,6 m2.
    • Target metric: Thu hút trên 50.000 lượt khách tham quan trải nghiệm văn hóa mỗi năm và tạo việc làm ổn định cho ít nhất 30 nghệ nhân địa phương.
    • Timeline: Đưa vào vận hành thử nghiệm từ quý 2/2025.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Vận hành Dịch vụ Resort phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Văn hóa Chăm tỉnh Ninh Thuận.
  4. Triển khai mạng lưới vật liệu lát thân thiện môi trường:

    • Động từ hành động: Ứng dụng đá cubic xanh, gạch đỏ nung, sa thạch băm vàng và bê tông đá rửa thay thế hoàn toàn nhựa đường trên 100% các tuyến giao thông phụ và đường dạo ven nước dài 883 m.
    • Target metric: Giảm hệ số hấp thụ nhiệt bề mặt lối đi xuống dưới 30% và nâng cao độ thấm nước tự nhiên của nền đất.
    • Timeline: Tiến hành trong giai đoạn hoàn thiện cảnh quan từ tháng 06/2024 đến tháng 12/2024.
    • Chủ thể thực hiện: Đơn vị Thi công Cảnh quan và Giám sát Thiết kế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Chủ đầu tư và các Nhà phát triển dự án bất động sản nghỉ dưỡng: Cung cấp giải pháp quy hoạch phân khu dịch vụ cân bằng giữa bài toán kinh tế và sinh thái, tối ưu hóa mật độ xây dựng ở mức 22% giúp giảm chi phí vận hành năng lượng dài hạn.

  2. Kiến trúc sư cảnh quan và Chuyên gia quy hoạch đô thị: Tìm thấy nguồn tham khảo chuyên sâu về phương pháp ứng dụng vật liệu bản địa, kỹ thuật xử lý chênh lệch địa hình vũng vịnh và cẩm nang phối kết các loài cây chịu hạn, chịu mặn ven biển.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước về Du lịch và Tài nguyên Môi trường tỉnh Ninh Thuận: Sử dụng làm cơ sở khoa học để thẩm định các dự án đầu tư du lịch sinh thái giáp ranh Vườn quốc gia Núi Chúa theo định hướng Nghị quyết phát triển du lịch bền vững tầm nhìn 2030 - 2045.

  4. Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Kiến trúc, Cảnh quan, Lâm nghiệp: Nguồn tài liệu học thuật giá trị minh họa cho việc kết hợp giữa kiến trúc sinh khí hậu và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể trong đồ án quy hoạch thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thiết kế cảnh quan tại Bình Tiên giải quyết bài toán khô hạn và nắng nóng gay gắt như thế nào? Đồ án ứng dụng triệt để nguyên lý kiến trúc sinh khí hậu thông qua việc dành 45% diện tích cho mặt nước điều hòa nhằm làm mát không khí tự nhiên. Đồng thời, cấu trúc cảnh quan sử dụng các rặng phi lao, hàng dừa ven biển kết hợp mô đất nhấp nhô cản gió mặn và che bóng, giúp hạ nhiệt độ bề mặt từ 2 - 3°C so với môi trường xung quanh.

  2. Yếu tố văn hóa Chăm được đưa vào không gian cảnh quan bằng những giải pháp kiến trúc nào? Văn hóa Chăm được lồng ghép sống động qua hình tượng nhà hàng mô phỏng niêu gốm Bàu Trúc, tượng phù điêu đồng, không gian trưng bày sản phẩm thủ công mỹ nghệ 4.956 m2 và sân khấu ngoài trời 3.241,6 m2 dành riêng cho trình diễn diễn xướng dân gian và các điệu múa truyền thống trong lễ hội Ka-tê.

  3. Vì sao cây quyên bá trường sinh và cây huyết giác được chọn làm biểu tượng cảnh quan chính? Cây quyên bá xoắn sở hữu khả năng phục hồi kỳ diệu sau khô hạn, đại diện cho ý chí kiên cường của con người Ninh Thuận, được cách điệu làm bố cục tổng thể. Trong khi đó, cây huyết giác là loài thực vật bản địa quý hiếm của vùng sinh quyển Núi Chúa, vừa tạo nét thẩm mỹ hoang sơ vừa thích nghi hoàn hảo với đất cát nghèo dinh dưỡng.

  4. Hệ thống giao thông nội khu 4,3 ha có đáp ứng được tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp không? Trục giao thông chính của khu dịch vụ được thiết kế với chiều rộng lòng đường tối thiểu 7 m trải nhựa đồng bộ, kết nối thẳng tới bãi đỗ xe điện trung chuyển 850,7 m2. Thiết kế này tuân thủ đầy đủ quy chuẩn xây dựng, cho phép các phương tiện cứu thương và xe chữa cháy chuyên dụng tiếp cận hiện trường nhanh chóng khi có sự cố.

  5. Giải pháp nào được áp dụng để hạn chế tác động tiêu cực của xâm thực bờ biển đến công trình? Nghiên cứu áp dụng giải pháp phân tầng cao độ tự nhiên, giật cấp công trình lùi sâu vào đất liền và gia cố bờ kè mềm bằng hệ thống rễ cây phi lao, dừa cùng thảm cỏ lông heo chịu mặn. Cách tiếp cận này giúp hấp thu xung lực sóng biển, giữ đất tự nhiên mà không phá vỡ cảnh quan hoang sơ của bãi biển Bình Tiên.

Kết luận

  • Quy hoạch thành công phân khu dịch vụ 4,3 ha với tỷ lệ hài hòa giữa công trình xây dựng (22%) và không gian cảnh quan sinh thái, mặt nước (hơn 75%).
  • Đưa ra giải pháp thích ứng khí hậu xuất sắc cho vùng khô hạn 2.800 giờ nắng/năm thông qua kiến trúc sinh khí hậu và hệ thống hồ đệm điều hòa vi khí hậu.
  • Thiết lập danh mục cây xanh bản địa chịu hạn đặc trưng của Vườn quốc gia Núi Chúa, bảo vệ hệ sinh thái rừng khô hạn độc đáo nhất Đông Nam Á.
  • Tôn vinh và phát huy giá trị di sản gốm Chăm Bàu Trúc cổ truyền cùng nghệ thuật biểu diễn dân gian vào sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
  • Hoàn thiện mạng lưới hạ tầng xanh đồng bộ với trục giao thông 7 m và bãi đỗ 40 xe điện trung chuyển bảo vệ môi trường.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã kiến tạo một mô hình nghỉ dưỡng sinh thái kiểu mẫu, giải quyết hài hòa xung đột giữa phát triển hạ tầng du lịch và bảo tồn thiên nhiên khắc nghiệt. Theo lộ trình, dự án sẽ hoàn tất thi công hạ tầng và phủ xanh cảnh quan trong giai đoạn 2024 - 2025, hướng tới vận hành toàn diện vào đầu năm 2026. Hãy liên hệ và kết nối ngay với nhóm nghiên cứu để tiếp cận hồ sơ bản vẽ kỹ thuật chi tiết cùng giải pháp quy hoạch cảnh quan bền vững cho các dự án ven biển tương tự.