Chương 1 ĐẶT VAN DE Với sự phát triển của ngành du lich ở nước ta, các địa danh du lich biển ngày càng được khai phá, phát triển. Đối với các vùng duyên hải nói chung và duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng, sự phát triển ngày càng vượt bậc. Khách du lịch dé dàng đi đến, tiếp cận hơn với các bãi biển đẹp nhờ các phương tiện giao thông chuyên chở được mở rộng, cùng với đó là hệ thống giao thông đang được nâng cấp. Tỉnh Ninh Thuận có nhiều địa điểm du lịch, với nhiều nền văn hóa đặc sắc cùng với nhiều dạng địa hình, thảm thực vật đặc trưng phù hợp với khí hậu khô nắng.
Tuy nhiên, tiềm năng du lịch Ninh Thuận là vô cùng lớn nhưng việc khai thác và xây dựng các sản phan du lịch tại đây còn hạn chế. Do đó hang năm lượng khách du lịch đến địa phương vẫn chưa lớn, chưa tương xứng với điều kiện tài nguyên đang có. Biển Bình Tiên, tỉnh Ninh Thuận nằm cách thành phố Phan Rang 30km, giữa ranh giới của hai vùng biển Ninh Thuận - Khánh Hoà, ba mặt được bao bọc bởi rừng cây và núi đá. Mặt còn lại nằm kề vườn quốc gia Núi Chúa.
Địa thế giáp núi, rừng nên biển Bình Tiên khá yên lặng, không khí trong lành, mát mẻ với làn nước xanh trong kỳ ảo. Các phương tiện di chuyển đường bộ cũng tiếp cận dé dàng hơn rất nhiều nhờ có sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Vẻ đẹp nơi đây hoang sơ bí ấn nhưng vẫn còn cần có sự quy hoạch phù hợp đề khai thác tiềm năng du lịch lớn này. Từ những ưu thé trên và sự thách thức đặt ra, đồ án “ Thiết kế cảnh quan khu dịch vụ của Resort Bình Tiên, tỉnh Ninh Thuận” được thực hiện nhằm tận dụng những lợi thế về vị trí địa ly, tài nguyên thiên nhiên và nét đẹp văn hóa bản địa dé đề xuất phương án thiết kế cảnh quan tốt, đáp ứng cho mục tiêu mà ngành du lịch của tỉnh Ninh Thuận đặt fa Chương 2 TỎNG QUAN 2.1 Cơ sở nghiên cứu: 2.1 Cơ sở pháp lý: Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tong thé phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày ngày 03/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt đề án phát triển du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2021 — 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Kế hoạch số 603/KH-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển du lịch Ninh Thuận trở thành ngành kinh tế mũi nhọn năm 2022. Quyết định số 266/QĐ-TTg về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu du lịch quốc gia Ninh Chữ, tỉnh Ninh Thuận đến năm 2045. Quyết định số 282/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ngày 23/9/2020 về việc chấp thuận cho Công ty CP Đầu tư và Du lịch Bình Tiên được tiếp tục triển khai thực hiện dự án khu du lịch Bình Tiên.
Quyết định số 334/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ngày 23/10/2020 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch cục bộ chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Luật du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/06/2017: quy định về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm và hoạt động du lịch; quyền; nghĩa vụ của khác du lịch, tổ chức, cá thé kinh doanh du lịch, quản lý nhà nước về du lịch. Luật đa dạng sinh học sỐ 20/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kì họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Quy định về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; quyền và nghĩa vụ của tô chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2020. Quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động bảo vệ môi trường. Luật kiến trúc số: 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 quy định về quản lý kiến trúc, hành nghé kiến trúc; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc. Tiêu chuẩn quốc gia số TCVN 12870:2020 do Viện Kiến trúc quốc Gia biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Do lường Chất lượng thâm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2020.
Quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo biệt thự nghỉ dưỡng trong khuôn viên đất của khách sạn nghỉ dưỡng. Quyết định Số: 104/2007/QD-BNN về việc ban hành quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 27 tháng 12 năm 2007 ban hành kèm Quy chế quản lý du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Áp dụng cho các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên do Thủ tướng Chính phủ, Uy ban nhân dân tỉnh và thành phó trực thuộc trung ương quyết định thành lập. Các hoạt động du lịch khác trong Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên tuân theo các quy định của pháp luật về du lịch, pháp luật về bảo vệ rừng, pháp luật về bảo vệ môi trường.1 Việc xác định khu đất phù hợp Theo Hàn Tất Ngạn (1998), khu đất chứa các di tích thiên nhiên, văn hóa vật chất (kiến trúc), các hiện tượng tự nhiên hiếm có.
nổi bật lên bởi phong cảnh ngoạn mục và những điều kiện khí hậu tự nhiên thuận lợi là nơi được tổ chức cho du lịch.2 Cảnh quan văn hóa Theo định nghĩa của Ủy ban Di sản Thế giới, là "tai sản văn hóa đại diện cho các công trình ket hợp của thiên nhiên và con người" (UNESCO,2012).3 Văn hóa bản địa thể hiện trong tổ chức cảnh quan: Theo Vũ Đức Hoàng (2015), cảnh quan trong kiến trúc DLND đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là môi trường chuyên tiếp giữa cảnh quan thiên nhiên, văn hóa bản địa với không gian bên trong, không gian kiến trúc công trình. Không gian cảnh quan là nơi du khách có thé cảm nhận tạo rõ nhất hình anh và tinh than của văn hoa ban địa. Những bóng dang của kiến trúc bản địa, những sản phẩm của các lang nghề địa phương được khai thác đưa vào làm các thành phần trong tô chức cảnh quan. Một số những hoạt động văn hóa ban địa như nghệ thuật, dién xướng, trò chơi dan gian cũng được tổ chức tại các không gian cảnh quan.
Các sản phẩm tiêu biều, mang nét văn hóa địa phương như các sản phẩm từ gốm, gỗ, tre, mây. cũng được đưa vào đề sắp đặt, thiết kế ngoại thất, sân vườn trong kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng.4 Kiến trúc Sinh Khí hậu (Bioclimatic Architecture): Theo Phạm Đức Nguyên và các cộng sự (2008) kiến trúc sinh khí hậu là kiến trúc có xem xét đến điều kiện khí hậu của địa điểm, trong tác động tới con người, nhờ đó thiết kế và xây dựng các đô thị, các công trình phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương, tận dụng tối đa thiên nhiên thuận lợi, nâng cao điều kiện sống tiện nghi và bảo vệ sức khỏe cho con người trong các công trình, giảm thiểu việc sử dụng năng lượng nhân tạo, tiết kiệm kinh phí đầu tư và kinh phí sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ hệ sinh thái Trái Đất.5 Giá trị độc đáo của gốm Chăm Nghề làm gốm truyền thống của người Chăm có một vai trò to lớn trong đời sống của cộng đồng dân tộc Chăm. Sản phẩm gốm không thẻ thiếu trong đời sống, sinh hoạt hằng ngày của mỗi gia đình và trong văn hóa tín ngưỡng của cộng đồng người Chăm. Gốm Chăm hiện nay còn hiện diện chủ yếu ở hai làng là Ligok (Trì Đức, tỉnh Bình Thuận) và Hamu Crok (Bàu Trúc, tỉnh Ninh Thuận).
Trong đó, tồn tại từ khoảng cuối thế kỷ 12 đến nay, Bàu Trúc được xem là một trong số rất ít những làng gôm cô ở Đông Nam A còn giữ lại cách sản xuât thô so từ ngàn xưa. Hình 4,1 Gani Bầu Trae.6 Du lịch sinh thái Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và những văn hóa của bản địa gắn liền với giáo dục môi trường, có đóng góp giúp bảo tồn cũng như phát triển bền vững với sự tham gia vô cùng tích cực của cộng đồng địa phương. Du lịch sinh thái được xem là một mô hình du lịch mang tính trách nhiệm với môi trường tại các khu thiên nhiên vẫn đang còn hoang sơ. Mục đích của loại hình du lịch này là thưởng ngoạn thiên nhiên và mang những giá trị văn hóa kèm theo của quá khứ và hiện tại.
Nhằm thúc đây về các công tác bảo ton, ít tác động tiêu cực tới môi trường và tạo ra những ảnh hưởng tích cực liên quan tới kinh tế — xã hội cho cộng đồng địa phương (Nguyễn Văn Thuật, 2016).7 Hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng và độc đáo của tỉnh Ninh Thuận Khu dự trữ sinh quyền Núi Chúa với 1 vùng lõi là vườn quốc gia Núi Chúa, tong diện tích 106.646,45ha, là mẫu chuân duy nhất về hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng và độc đáo của Việt Nam và Đông Nam Á. Hệ sinh thái rừng ở khu vực này có giá trị đặc biệt vì thuộc vùng sinh thái Trường Sơn (Greater Annamites - thuộc khu vực SA4), là một trong 200 vùng sinh thái quan trọng toàn cầu và được lựa chọn là một trong những vùng ưu tiên bảo tồn cao nhất của tất cả các kiểu sinh cảnh chính trên trái đất.Khu dự trữ sinh quyên Núi Chúa 5 được các nhà khoa học đánh giá là nơi có khí hậu khắc nghiệt nhất ở Việt Nam hiện nay với lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 700-800 mm, thời tiết quanh năm nang nong.Diéu kiện khí hậu khô nóng đã hình thành nên một hệ sinh thai đặc thù với diện tích khoảng 10.600ha, chiếm khoảng 35% diện tích tự nhiên của Khu dự trữ sinh quyền Núi Chúa. Điển hình của hệ sinh thái này là các loại thực vật có khả năng chịu hạn với các đặc điểm như rụng lá về mùa khô, cây thấp lùn; 14 nhỏ va dày, có răng cưa, nhiều gai để giảm quá trình thoát hơi nước như xương rồng, trâm bau, mùng quân ân, lọ nôi 6 rô, huyệt giác, quyên bá xoăn. Khu dự trữ sinh quyền thé giới Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận, có tổng diện tích 106.