Đặt vấn đề Sản xuất mủ cao su đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế cho nước ta, nhưng ta không thể không quan tâm đến một lượng nước thải lớn từ việc sản xuất mủ cao su. Các nhà máy sản xuất và chế biến mủ cao su tạo ra một lượng nước thải lớn có độ ô nhiễm cao, gây mùi khó chịu nếu như không được xử lí kĩ. Việc xử lí nước thải ở các nhà máy cao su phải được quan tâm từ giai đoạn thiết kế, nước thải phải xử lí trước khi đổ ra nguồn. Việc xử lí tốt nước thải trong chế biến mủ cao su sẽ có lợi cho chúng ta trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, có thể dùng lại nguồn nước thải qua xử lí để sản xuất mủ cao su.
Nhận thức rằng sự phát triển công nghiệp, quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa có liên quan đến sự khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn giữ được môi trường trong lành, Công ty Cao Su MangYang trực thuộc tổng công ty cao su Việt Nam đang đầu tư qui trình kỹ thuật và công nghệ cũng như phương án xử lý chất thải tại Nhà máy chế biến mủ cao su K’Dang huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai; nhằm đảm bảo cho sự phát triển khu vực, không tạo ra tác hại lớn gây ô nhiễm môi trường. Song song với việc chú trọng xây dựng hệ thống xử lí nước thải phù hợp thì việc sử lí nước thải bằng phương pháp sinh học (Biological treatment process) thường được áp dụng như một quy trình công nghệ cho hiệu quả xử lí cao đối với nước thải giàu chất hữu cơ và thân thiện với môi trường. Một số phương pháp xử lí sinh học như: sử dụng khả năng sống và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải; dùng chế phẩm sinh học để xử lí, và chế phẩm sinh học có hiệu quả cao đối với xử lí mùi. Việc sử dụng chế phẩm sinh học hợp lí đem lại hiệu quả về mặt xử lí và kinh tế ảnh hưởng lớn đến quá trình xử lí nước thải cao su.
Xuất phát từ thực tế này, được sự cho phép của của Bộ Môn Công nghệ Sinh Học – Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, công ty cao su MangYang, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Bùi Xuân An, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA HAI CHẾ PHẨM SINH HỌC PM-6 VÀ ENCHOICE TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT MỦ CAO SU” 1 1. Mục đích So sánh khả năng xử lí nước thải cao su của hai chế phẩm sinh học ENCHOICE và PM-6 1. Mục tiêu Phân tích, đánh giá khả năng xử lí của 2 chế phẩm trên; đưa ra kết quả và phân tích so sánh 1.
Yêu cầu + Đánh giá khả năng xử lí của 2 chế phẩm qua các chỉ tiêu - Cảm quan về mùi - Các chỉ tiêu về vật lí, hóa học, sinh học. + So sánh khả năng xử lí của 2 chế phẩm ENCHOICE và PM-6 : đặc biệt khả năng xử lí về mùi. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu từ 15-03-2006 đến 30-07-2006 - Nước thải chưa qua các giai đoạn xử lí khác. - Thực hiện nghiên cứu ở qui mô phòng thí nghiệm.Đối tượng Nghiên cứu - Nước thải được lấy tại nhà máy chế biến mủ cao su K’Dang thuộc công ty cao su MangYang tại huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai.
Ý nghĩa thực tiễn - So sánh, đánh giá được hiệu quả xử lí chế phẩm PM-6 (được sản xuất trong nước) và ENCHOICE ( được sản xuất tại Mĩ). TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tình hình ô nhiễm nước thải công nghiệp 2. Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam Theo Cục Bảo Vệ Môi Trường thuộc Bộ Tài Nguyên Môi Trường Việt Nam[7], hiện nay tình hình ô nhiễm nước thải do quá trình sản xuất công nghiệp ở Việt Nam rất đáng lo ngại.
Nước thải gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân. Như ở nguồn nước sông Sài Gòn – Đồng Nai, nơi cung cấp nước cho Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một đang bị ô nhiễm nặng nề. Kết quả kiểm tra mới đây cho thấy các tiêu chuẩn vệ sinh đều không đạt yêu cầu.
Qua kết quả quan trắc mới nhất của Viện Tài Nguyên và Môi Trường (Khoa Môi Trường-Tài Nguyên, Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh)[10] thực hiện từ mẫu nước lấy ở khu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai cho thấy tình hình nước ở đây đang có chiều hướng xấu đi, đặc biệt các chỉ tiêu về BOD, COD, DO đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép của nguồn nước mặt. Nếu ô nhiễm hữu cơ như vậy thì tôm cá khó mà sống được (BOD=62mg/l). Vì vậy các cơ quan Tài Nguyên-Môi Trường cần sớm cảnh báo và có biện pháp kiểm tra các cở sở sản xuất thải nước thải ô nhiễm ra các khu vực sông.
Nước thải công nghiệp chưa qua xử lí gây ảnh hưởng lớn đến nước ngầm: Theo báo cáo của tổ chức UNICEF thì tình hình ô nhiễm asen trong nước ngầm ở Hà Nội là nghiêm trọng và tình hình có chiều hướng ngày càng xấu đi. Không chỉ riêng gì Hà Nội và các tỉnh thành khác trên nước ta cũng bị ô nhiễm asen rất cao (Một khảo sát của UNICEF với 12461 mẫu nước tại các giếng khoan ở 12 tỉnh thành). Vì vậy xử lí tốt nguồn nước trong sản xuất công nghiệp mang lại sự trong sạch cho môi trường và đảm bảo cuộc sống của người dân. Hiện trạng hệ thống xử lí nước thải ở Việt Nam Theo CIRENet [11], Trong cuộc hội thảo về xử lí nước thải công nghiệp và đô thị (4/2003), TS.
Phạm Minh Tân – Phó giám đốc Sở KHCN&MT tp. Hồ Chí Minh cho biết đây là vấn đề hết sức là bức bách. Gần như tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên Việt Nam đều chưa có hệ thống xử lí nước thải, ngoài ra Tp. Hồ Chí Minh còn 12 khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lí chất thải.
3 Hầu hết các nhà máy sản xuất mủ cao su trước đây đều chưa có hệ thống xử lí chất thải, và hiện nay thì nhiều công ty sản xuất mủ cao su trong nước đang đầu tư hệ thống xử lí nước thải hiện đại theo tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam. Như Gia Lai: công ty cao su MangYang và công ty cao su Chư Sê đang xây dựng hệ thống xử lí chất thải đạt tiêu chuẩn và chất lượng. Ở Bình Phước đang xây dựng hệ thống xử lí chất thải với vốn đầu tư 17 tỉ đồng với công suất 2500m3/ngày đêm [9]. Ở Đồng Nai thì hầu hết các nhà máy chế biến mủ cao su đã có hệ thống xử lí nước thải cao su.
Các công nghệ ứng dụng xử lí nước thải - Phương pháp xử lí nước thải theo công nghệ Glowtec Enviroment – công ty chuyên về xử lí nước thải ở Singapore. Dùng bùn sinh học để xử lí nước thải cao su trong quá trình xử lí sinh học (theo CIRENet [11]). - Phương pháp xử lí nước thải bằng hệ thống đất ngập nước nhân tạo: có liên quan tới quá trình vật lí, hóa học, đặc biệt là sinh học xảy ra trong đó. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các thông số ô nhiễm như DO, BOD5, COD, N-NH3, PO43-, SS đều giảm đáng kể, pH về mức trung tính.
Hệ thống xử lí này chủ yếu dùng xử lí nước thải chứa nhiều chất hữu cơ như: nước thải nhà máy chế biến giấy, chế biến thực phẩm, bia rượu, cà phê và các cơ sở giết mổ [4] - Dùng chế phẩm sinh học để xử lí nước thải công nghiệp: dùng chế phẩm ENCHOICE xử lí nước thải trong quá trình chế biến mủ cao su (theo công ty Envoromental Choices tại Việt Nam[8]). Dùng chế phẩm sinh học PM-6 trong xử lí mùi hôi nước thải ( theo Công ty Công trình Đô Thị Ninh Thuận [6]). Tình hình chung của nhà máy chế biến mủ cao su K’Dang Theo Công ty cao su MangYang [2], nhà máy chế biến mủ cao su K’Dang nằm trên địa bàn 13 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Gia Lai. Hiện nhà máy đang sản xuất với sản phẩm chủ yếu là mủ tờ với công suất 2500 tấn/năm.
Trong tương lai nhà máy sẽ đầu tư dây chuyên sản xuất mủ tạp để chế biến những sản phẩm dư thừa còn sót lại trong quá trình sản xuất mủ tờ với công suất 5000 tấn/năm. Ước tính mỗi tấn cao su tạp được sản xuất tiêu thụ 25m3 nước và 20m3 nước cho một tấn mủ tờ.1: Nhà máy chế biến mủ cao su K’Dang Nhà máy chỉ hoạt động mười tháng một năm từ tháng 4 đến tháng 1 năm sau, trong đó 3 tháng đầu sản xuất ít, 3 tháng sau sản xuất trung bình và 4 tháng cuối là những tháng cao điểm. Sản lượng mùa cao điểm chiếm 60% sản lượng cả năm. Hiện nay toàn bộ nước thải từ nhà máy được đưa vào mương dẫn sau đó xả trực tiếp ra suối.
Lưu lượng nước thải vào ngày cao điểm có thể lên đến 1100m3/ngày,đêm.2: Sản xuất tại nhà máy 5 Hình 2.3: Hệ thống xử lí nước thải đang xây dựng Nhà máy hiện đang sản xuất mủ tờ với công suất: 2500 tấn/năm Tổng lưu lượng nước thải/năm: 175000m3. Việc không xử lý tốt lượng nước thải trên sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái quanh khu vực nhà máy. Vì vậy công ty đang chú trọng đầu tư hệ thông xử lý chất thải theo tiêu chuẩn Việt Nam. Các yếu tố gây ô nhiễm trong sản xuất mủ cao su 2.Các yếu tố gây ô nhiễm - Nước thải trong quá trình chế biến mủ cao su được xem là loại nước thải "khó chịu nhất", bởi nó không chỉ chứa kim loại nặng, chất rắn.
mà còn có mùi hôi thối rất khó chịu. Trong đó, nguồn gốc mùi hôi thối là amoniac, sulfur hydro, các axít béo bay hơi có tác động không nhỏ đến sức khoẻ của con người. -Các thành phần gây ô nhiễm nước thải có nguồn gốc từ nguyên liệu như các Protein, các Lipid, Hydrocacbon, acid béo tự do. Các thành phần gây ô nhiễm có nguồn gốc từ quá trình chế biến là NH3, và các acid hữu cơ.
- Các yếu tố làm ô nhiễm nước: + Các chất gây tiêu hao oxy + Mầm bệnh + Chất hữu cơ tổng hợp + Dầu mỡ + Hóa chất vô cơ và chất khoáng. Sự tác động của nước thải cao su lên môi trường 2. Ô nhiễm không khí Sự ô nhiễm không khí trong chế biến mủ cao su gây ra chủ yếu bởi NH3 và H2S. -Ammonia (NH3): Là chất khí không màu, mùi khai, dễ tan trong nước, nhẹ hơn không khí (d = 0.