Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển đô thị, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động thường nhật của cộng đồng dân cư (tắm giặt, vệ sinh cá nhân, tẩy rửa, sơ chế thực phẩm) nếu không được thu gom và xử lý thích đáng sẽ là nguyên nhân gây suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái nước mặt. Các thành phần ô nhiễm hữu cơ (protein, carbohydrate), chất rắn lơ lửng (SS), dầu mỡ, hợp chất dinh dưỡng (nitơ, photpho) và vi trùng gây bệnh khi xả vào nguồn tiếp nhận sẽ làm tiêu hao oxy hòa tan, gây hiện tượng phú dưỡng hóa, bồi lắng cặn đáy và tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch bệnh lây truyền qua đường nước. Nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt và đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường cho khu vực đô thị mở rộng, đề tài đồ án được thực hiện với các nội dung cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị hoàn chỉnh phục vụ cho khu dân cư với quy mô ban đầu 25.000 người, tính toán công suất mở rộng cho niên hạn 20 năm, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy định hiện hành.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định quy mô dân số phát triển trong 20 năm và tính toán lưu lượng nước thải thiết kế ($Q_{ngđ}$, $Q_{h}$, $Q_{s}$, $Q_{max}$).
- Xác định nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào và tính toán hiệu suất xử lý cần thiết theo quy chuẩn xả thải.
- Tổng quan cơ sở lý thuyết, phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp xử lý cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học và công nghệ xử lý bùn cặn.
- Lựa chọn và đề xuất sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý phù hợp với đặc tính nước thải sinh hoạt đô thị.
- Tính toán kích thước hình học, thông số thủy lực và lựa chọn thiết bị cho các công trình đơn vị trong trạm xử lý.
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh từ khu dân cư tập trung, bao gồm nước thải nhiễm bẩn từ bài tiết của con người và nước thải sinh hoạt từ nhà bếp, tẩy rửa sàn nhà.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trạm xử lý nước thải phục vụ khu dân cư đô thị 25.000 người.
- Thời gian: Niên hạn thiết kế 20 năm với tỷ lệ gia tăng dân số dự kiến $0{,}89%/\text{năm}$.
- Tiêu chuẩn áp dụng: Nước thải sau xử lý phải đạt giá trị Mức I theo TCVN 6772:2000 (Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt – Giới hạn ô nhiễm cho phép).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Hệ thống xử lý được xây dựng dựa trên sự phối hợp giữa các quá trình xử lý cơ học sơ bộ, xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính và khử trùng hóa học, kết hợp dây chuyền xử lý bùn cặn cơ học.
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
- Cơ chế phân hủy sinh học hiếu khí: Sử dụng vi sinh vật lơ lửng trong bể Aerotank để oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo thành chất vô cơ không độc ($CO_2$, $H_2O$) và sinh khối mới, dựa trên tỷ lệ dinh dưỡng $BOD_5 : N : P = 100 : 5 : 1$.
- Cơ chế chuyển hóa nitơ: Quá trình nitrat hóa diễn ra trong điều kiện hiếu khí nhờ vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas (chuyển amoni thành nitrit) và Nitrobacter (chuyển nitrit thành nitrat).
- Cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng:
- TCVN 6772:2000: Tiêu chuẩn chất lượng nước thải sinh hoạt xả ra nguồn tiếp nhận (Mức I).
- TCXDVN 51:2008 / TCXD 51-84: Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình.
- TCVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình.
- Các giáo trình, tài liệu chuyên ngành: Xử lý nước thải (PGS.TS. Hoàng Huệ), Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp (GS.TSKH. Lâm Minh Triết, TS. Nguyễn Thanh Hùng, TS. Nguyễn Phước Dân), Xử lý nước cấp (TS. Nguyễn Ngọc Dung).
Phương pháp nghiên cứu và tính toán
- Phương pháp dự báo dân số và lưu lượng: Sử dụng công thức gia tăng dân số theo cấp số nhân với tốc độ phát triển $r = 0{,}89%/\text{năm}$. Lưu lượng nước thải được xác định dựa trên tiêu chuẩn cấp nước trung bình $q_{tb} = 180\text{ L/người.ngày}$ và tiêu chuẩn ngày dùng nước lớn nhất $q_{max} = 220\text{ L/người.ngày}$.
- Phương pháp tính toán công nghệ và thủy lực: Xác định tải trọng chất bẩn, hiệu suất khử các chỉ tiêu ($SS$, $BOD_5$, $COD$), tính toán dung tích công tác, diện tích mặt thoáng, tổn thất áp lực, vận tốc dòng chảy qua các công trình đơn vị (song chắn rác, hố thu, bể lắng cát ngang, bể điều hòa, bể Aerotank, bể lắng ly tâm, bể khử trùng) và lựa chọn công suất thiết bị cơ khí (bơm chìm, máy ép bùn).
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thông số chất lượng nước thải đầu vào do giảng viên hướng dẫn cung cấp, kết hợp các định mức tiêu chuẩn ngành cấp thoát nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về nước thải sinh hoạt
Chương này tổng hợp nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ. Tác giả phân tích thành phần ô nhiễm gồm chất bài tiết và cặn bã sinh hoạt, trong đó chất hữu cơ chiếm 150 – 450 mg/l (theo trọng lượng khô), chứa 40 – 50% protein, 40 – 50% carbohydrate và 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy. Tác động tiêu cực của các chỉ tiêu ô nhiễm ($BOD$, $COD$, $SS$, vi sinh vật gây bệnh, amoni, photpho, dầu mỡ) đến môi trường nước tiếp nhận được làm rõ, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn nước mặt bằng các biện pháp xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải.
Chương II: Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt và xử lý cặn
Chương II phân loại tổng thể các nhóm công nghệ xử lý nước thải:
- Xử lý cơ học: Song chắn rác, lưới chắn, bể lắng cát, bể lắng, bể lọc.
- Xử lý sinh học: Phân chia thành điều kiện tự nhiên (hồ sinh vật, đất ngập nước, cánh đồng tưới, bãi lọc ngầm) và điều kiện nhân tạo (bể bùn hoạt tính, bể lọc sinh học tiếp xúc RBC, hồ thổi khí, mương oxy hóa).
- Khử trùng: Khảo sát các chất khử trùng như Clo, Ozon, tia tử ngoại (UV), ion bạc.
- Xử lý cặn: Nêu rõ các bước làm giảm thể tích, độ ẩm và ổn định cặn (bể nén bùn, bể metan, sân phơi bùn, thiết bị lọc ép, sấy nhiệt giảm ẩm còn 25 – 30%).
Chương III: Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Chương này trình bày chuyên sâu cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi áp dụng của từng công trình đơn vị:
- Công trình cơ học: Song chắn rác thô (khe hở 60 – 100 mm), song chắn rác mịn (khe hở 10 – 25 mm), vận tốc dòng chảy $0{,}65 \le v \le 1\text{ m/s}$; bể lắng cát (vận tốc lắng $u_0 = 18\text{ mm/s}$, giữ hạt cát $> 0{,}2\text{ mm}$, lưu 2 – 5 ngày); sân phơi cát; bể tách dầu mỡ; bể điều hòa lưu lượng và nồng độ; bể lọc hạt.
- Công trình hóa lý và hóa học: Quá trình keo tụ – tạo bông (phèn nhôm, phèn sắt, polymer); tuyển nổi dạng bọt; hấp phụ bằng than hoạt tính (hiệu suất xử lý 58 – 95%); trao đổi ion; trung hòa và oxy hóa khử.
- Công trình sinh học kỵ khí và hiếu khí: Bể tự hoại (hiệu quả lắng 40 – 60%, thời gian lưu 1 – 3 ngày); giếng thấm; bể UASB (áp dụng cho $BOD_5 > 1000\text{ mg/l}$, $COD > 2000\text{ mg/l}$); bể bùn hoạt tính Aerotank truyền thống (tỷ lệ $BOD_5 : N : P = 100 : 5 : 1$, $pH = 6{,}5 - 8{,}5$, thời gian lưu $< 12\text{h}$); công nghệ Unitank (chu kỳ pha chính 3h, pha phụ 1h điều khiển PLC); bể Aerotank hoạt động gián đoạn (SBR); mương oxy hóa; công nghệ màng sinh học MBR; công nghệ màng vi sinh chuyển động MBBR (mật độ giá thể 25 – 50% thể tích bể); bể lọc sinh học nhỏ giọt ($BOD_5 \le 200\text{ mg/l}$); bể lọc sinh học cao tải ($BOD_5 < 300\text{ mg/l}$, tải trọng $10 - 30\text{ m}^3/\text{m}^2.\text{ngày}$); bể Bioten; đĩa quay sinh học (RBC).
- Khử trùng và xử lý bùn: Khử trùng bằng Clo (liều lượng 10 g/m³ sau xử lý cơ học, 5 g/m³ sau xử lý sinh học, tiếp xúc $\ge 30\text{ phút}$), Clorua vôi (10 – 15%), Ozon (0,2 – 0,5 mg/l, tiếp xúc 4 – 8 phút), tia UV; xử lý bùn qua nén, lọc ép băng tải và phơi khô.
Chương IV: Tính toán công suất của trạm và đề xuất phương án xử lý
Chương IV thực hiện tính toán các chỉ số thiết kế cơ bản:
- Dân số tính toán sau 20 năm: Từ $N_0 = 25.000\text{ người}$, tốc độ $r = 0{,}89%/\text{năm}$, tính ra $N = 30.000\text{ người}$.
- Lưu lượng thiết kế:
- Lưu lượng trung bình ngày đêm: $Q_{ngđ}^{tb} = 5.400\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
- Lưu lượng trung bình giờ: $Q_{h}^{tb} = 225\text{ m}^3/\text{h}$.
- Lưu lượng trung bình giây: $Q_{s}^{tb} = 63\text{ L/s}$ ($0{,}063\text{ m}^3/\text{s}$).
- Lưu lượng lớn nhất ngày đêm: $Q_{ngđ}^{max} = 7.260\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
- Hệ số không điều hòa chung: $K_{0}^{max} = 1{,}696$; $K_{0}^{min} = 0{,}552$.
- Hiệu suất xử lý cần thiết theo TCVN 6772:2000 (Mức I):
- $SS$: Giảm từ 120 mg/l xuống 50 mg/l (Hiệu suất yêu cầu: $58{,}33%$).
- $BOD_5$: Giảm từ 200 mg/l xuống 30 mg/l (Hiệu suất yêu cầu: $85{,}00%$).
- $COD$: Giảm từ 246 mg/l xuống 50 mg/l (Hiệu suất yêu cầu: $79{,}70%$).
- Dây chuyền công nghệ đề xuất: Song chắn rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể lắng cát $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng ly tâm $\rightarrow$ Bể khử trùng (Chlorine) $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận. Bùn lắng từ bể lắng ly tâm được tuần hoàn về Aerotank, phần bùn dư đưa về hố chứa bùn và xử lý qua máy ép bùn có châm Polymer. Cát từ bể lắng cát được đưa ra sân phơi cát.
Chương V: Tính toán các công trình đơn vị
Chương này triển khai các công thức tính toán chi tiết về kích thước, cấu tạo thủy lực và thông số cơ khí cho các công trình đơn vị trong trạm xử lý:
- Song chắn rác đặt trong mương dẫn nước thải.
- Hố thu gom nước thải tập trung và trạm bơm nâng nước thải.
- Bể lắng cát ngang, hệ thống phân phối nước đục lỗ, máng thu nước và máng xả cặn thủy lực.
Thiết kế kỹ thuật và thông số công trình đơn vị
Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật và kích thước hình học của các công trình đơn vị được tính toán chi tiết trong đồ án:
| Công trình đơn vị |
Thông số tính toán / Thiết bị |
Giá trị thiết kế |
Đơn vị |
Tiêu chuẩn / Tài liệu đối chiếu |
| Song chắn rác |
Chiều rộng mương dẫn ($B$) |
500 |
mm |
TCXDVN 51:2008 |
|
Chiều sâu xây dựng mương ($H_{mương}$) |
500 (nước: 200, bảo vệ: 300) |
mm |
– |
|
Số khe hở ($N$) / Số thanh chắn |
27 khe / 28 thanh |
– |
– |
|
Khoảng cách khe hở ($b$) |
20 |
mm |
Mục 7.7 TCXDVN 51:2008 |
|
Bề dày thanh chắn ($s$) |
8 |
mm |
– |
|
Góc nghiêng đặt song chắn ($\alpha$) |
60 |
độ |
– |
|
Vận tốc qua song chắn ($v_s$) |
0,9 |
m/s |
$0{,}65 \le v \le 1{,}0\text{ m/s}$ |
|
Vận tốc nước trước song chắn |
0,8 |
m/s |
$> 0{,}4\text{ m/s}$ (tránh lắng cặn) |
|
Khối lượng rác phát sinh ngày đêm ($W_1$) |
0,66 |
m³/ngđ |
Định mức $8\text{ L/người.năm}$ |
| Hố thu gom & Bơm |
Thời gian lưu nước ($t$) |
20 |
phút |
– |
|
Kích thước hố thu ($L \times B \times H$) |
$7{,}0 \times 5{,}5 \times 4{,}0$ |
m |
Chiều cao bảo vệ $h_{bv} = 0{,}5\text{ m}$ |
|
Thể tích xây dựng hố thu ($W_t$) |
127,2 |
m³ |
– |
|
Đường kính ống dẫn ra khỏi hố ($D$) |
280 (chọn ống PVC) |
mm |
Vận tốc $v = 1{,}28\text{ m/s}$ (TCVN 33:2006) |
|
Số lượng bơm chìm |
2 (1 công tác, 1 dự phòng) |
máy |
– |
|
Công suất mỗi máy bơm |
17 |
kW |
Model: SL.A, Điện áp: 380V |
|
Cột áp ($H$) / Lưu lượng tối đa ($Q_{max}$) |
11 m / 468 |
m³/h |
– |
| Bể lắng cát ngang |
Thời gian lưu nước ($t$) |
60 |
giây |
Bảng TK-2 (Lâm Minh Triết, 2010) |
|
Số đơn nguyên công tác ($n$) |
1 |
đơn nguyên |
– |
|
Kích thước mỗi đơn nguyên ($L \times b \times H_{xd}$) |
$6{,}8 \times 0{,}5 \times 0{,}8$ |
m |
Chiều sâu công tác $H = 0{,}5\text{ m}$ |
|
Vách ngăn phân phối nước |
100 lỗ ($\phi 50\text{ mm}$, 10 hàng $\times$ 10 cột) |
lỗ |
Vận tốc qua lỗ $0{,}5\text{ m/s}$ |
|
Máng thu nước bể lắng cát |
$H_{xd} = 0{,}5\text{ m}$, Ống dẫn $\phi 400$ |
mm |
Vận tốc thu cặn $v \ge 1{,}0\text{ m/s}$ |
|
Máng xả cặn đáy |
Máng tam giác nghiêng $45^\circ$, rộng $0{,}3\text{ m}$ |
– |
Chu kỳ xả cặn $t = 15\text{ phút}$ |
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán chất lượng nước sau xử lý
Chất lượng nước thải sau khi qua toàn bộ dây chuyền xử lý (từ xử lý cơ học, sinh học hiếu khí Aerotank, lắng ly tâm đến khử trùng bằng Chlorine) được nhóm tác giả tổng hợp và đối chiếu với giới hạn cho phép:
| Thông số ô nhiễm |
Nồng độ đầu vào (mg/l) |
Nồng độ sau xử lý (mg/l) |
TCVN 6772:2000 (Mức I) (mg/l) |
Đánh giá đạt chuẩn |
| Chất rắn lơ lửng ($SS$) |
120 |
4,34 |
50 |
Đạt |
| Dầu mỡ thực vật |
13 |
13 |
20 |
Đạt |
| Tổng Nitơ ($N$) |
8 |
8 |
30 |
Đạt |
| Tổng Photpho ($P$) |
3 |
3 |
6 |
Đạt |
(Ghi chú: Theo tính toán công nghệ, $BOD_5$ đầu vào $200\text{ mg/l}$ và $COD$ đầu vào $246\text{ mg/l}$ sau khi qua bể sinh học hiếu khí đạt hiệu suất khử trên $80%$, đáp ứng yêu cầu xả thải Mức I với $BOD_5 \le 30\text{ mg/l}$ và $COD \le 50\text{ mg/l}$).
Đóng góp của đồ án
- Thiết lập quy trình tính toán công nghệ hoàn chỉnh cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị công suất $5.400\text{ m}^3/\text{ngđ}$, có tính đến hệ số gia tăng dân số trong chu kỳ 20 năm.
- Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải kết hợp truyền thống nhưng ổn định cao: Song chắn rác $\rightarrow$ Bể lắng cát $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng ly tâm $\rightarrow$ Khử trùng Chlorine; đồng thời giải quyết triệt để bùn cặn bằng máy ép bùn có bổ sung hóa chất keo tụ polymer.
- Tính toán chi tiết các kích thước hình học, thông số thủy lực và thông số cơ khí của công trình cơ học sơ bộ (song chắn rác, hố thu gom, bể lắng cát) dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Văn bản đồ án tập trung chi tiết vào phần tính toán thủy lực và công nghệ của các công trình cơ học đầu dòng (Song chắn rác, Hố thu gom, Bể lắng cát ngang); các công trình đơn vị phía sau (Aerotank, Lắng ly tâm, Bể khử trùng, Máy ép bùn) mới dừng lại ở mức tính toán thông số sơ bộ và thuyết minh sơ đồ công nghệ.
- Số liệu đặc tính nước thải đầu vào dựa trên dữ liệu thiết kế giả định từ giáo viên hướng dẫn, chưa phản ánh sự biến động theo mùa thực tế của khu dân cư.
- Chưa tính toán thiết kế kết cấu xây dựng móng bể, hệ thống điện động lực, hệ thống quan trắc tự động và điều khiển tự động hóa (SCADA/PLC) cho toàn trạm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Hoàn thiện bảng tính toán chi tiết kích thước và thiết bị cấp khí cho bể Aerotank, bể lắng ly tâm và bể tiếp xúc khử trùng.
- Tính toán chi phí đầu tư xây dựng (CAPEX) và chi phí vận hành, bảo trì hàng năm (OPEX).
- Nghiên cứu giải pháp tuần hoàn, tái sử dụng nguồn nước sau xử lý phục vụ tưới cây xanh, rửa đường hoặc cấp nước cứu hỏa trong khu dân cư.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước, cũng như các kỹ sư thiết kế công trình xử lý nước thải đô thị quy mô vừa và nhỏ.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Phương pháp luận dự báo dân số theo hàm mũ và xác định các lưu lượng nước thải tính toán ($Q_{tb}$, $Q_{max}$).
- Trình tự tính toán thủy lực mương dẫn, số thanh/khe hở song chắn rác, tổn thất áp lực qua song chắn rác.
- Cách tính toán dung tích hố thu gom, chọn công suất bơm chìm nâng nước thải, và thiết kế hệ thống vách ngăn đục lỗ phân phối nước đều trong bể lắng cát ngang.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô thiết kế và công suất tính toán của trạm xử lý nước thải trong đồ án là bao nhiêu?
Trạm được thiết kế phục vụ khu dân cư có quy mô hiện tại 25.000 người, sau 20 năm phát triển với tỷ lệ $0{,}89%/\text{năm}$ đạt $30.000\text{ người}$. Công suất xử lý nước thải trung bình ngày đêm là $5.400\text{ m}^3/\text{ngđ}$ ($225\text{ m}^3/\text{h}$, $63\text{ L/s}$), lưu lượng lớn nhất ngày đêm là $7.260\text{ m}^3/\text{ngđ}$.
2. Tiêu chuẩn xả thải áp dụng cho đồ án là gì và hiệu suất xử lý yêu cầu ra sao?
Nước thải sau xử lý phải đạt Mức I theo TCVN 6772:2000. Dựa trên nồng độ nước thải đầu vào, hiệu suất xử lý cần thiết của trạm là: khử $SS \ge 58{,}33%$ (từ 120 mg/l xuống 50 mg/l), khử $BOD_5 \ge 85{,}00%$ (từ 200 mg/l xuống 30 mg/l), và khử $COD \ge 79{,}70%$ (từ 246 mg/l xuống 50 mg/l).
3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải và bùn cặn được lựa chọn gồm những bước nào?
Dây chuyền xử lý gồm: Song chắn rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể lắng cát (cát xả ra sân phơi cát) $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng ly tâm $\rightarrow$ Bể khử trùng châm Chlorine $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận. Bùn hoạt tính lắng ở đáy bể lắng ly tâm được bơm tuần hoàn về Aerotank, phần bùn dư đưa về hố chứa bùn và làm khô bằng máy ép bùn có châm Polymer.
4. Kích thước và thông số thiết bị của hố thu gom nước thải được tính toán như thế nào?
Hố thu gom có thời gian lưu nước $t = 20\text{ phút}$, kích thước xây dựng hình chữ nhật $L \times B \times H = 7{,}0\text{ m} \times 5{,}5\text{ m} \times 4{,}0\text{ m}$ (chiều cao hữu ích $3{,}5\text{ m}$, chiều cao bảo vệ $0{,}5\text{ m}$), thể tích xây dựng $127{,}2\text{ m}^3$. Hệ thống sử dụng 2 máy bơm chìm (1 công tác, 1 dự phòng) công suất $17\text{ kW}$, lưu lượng tối đa $468\text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $11\text{ m}$, đường kính ống đẩy PVC $\phi 280\text{ mm}$.
5. Bể lắng cát ngang được thiết kế với các thông số thủy lực chính nào?
Bể gồm 1 đơn nguyên kích thước $L \times b \times H_{xd} = 6{,}8\text{ m} \times 0{,}5\text{ m} \times 0{,}8\text{ m}$ (chiều sâu công tác $H = 0{,}5\text{ m}$), thời gian lưu nước $t = 60\text{ giây}$. Vách ngăn phân phối nước đầu bể có 100 lỗ đục đường kính $\phi 50\text{ mm}$ (vận tốc qua lỗ $0{,}5\text{ m/s}$). Hệ thống thu cặn đáy sử dụng máng tam giác nghiêng $45^\circ$, xả cặn thủy lực định kỳ trong thời gian 15 phút với vận tốc dòng chảy $v \ge 1\text{ m/s}$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải đô thị cho khu dân cư 25.000 người trong 20 năm" của nhóm sinh viên Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã hoàn thành việc tính toán công suất thiết kế $5.400\text{ m}^3/\text{ngđ}$ phục vụ cho $30.000\text{ dân}$ trong tương lai. Dây chuyền công nghệ đề xuất kết hợp xử lý cơ học, sinh học hiếu khí Aerotank và khử trùng bằng Chlorine đảm bảo các chỉ tiêu $SS$, $BOD_5$, $COD$, dầu mỡ, $N$, $P$ sau xử lý đạt giới hạn Mức I TCVN 6772:2000. Toàn bộ hồ sơ tính toán thủy lực, kích thước hình học và lựa chọn thiết bị cho các công trình đơn vị đã được chuẩn hóa theo hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và cấp thoát nước hiện hành của Việt Nam.