Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sức ép từ gia tăng dân số, đô thị hóa và sự phát triển của các cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây tác động nghiêm trọng đến chất lượng các nguồn nước mặt và nước ngầm. Theo số liệu từ Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (VACNE), nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng lượng nước thải tại các đô thị, nhưng ước tính chỉ có khoảng 6% lượng nước thải đô thị được thu gom và xử lý đạt chuẩn. Bên cạnh các khu đô thị, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở công nghiệp tập trung đông công nhân cũng là một nguồn gây ô nhiễm lớn nếu không được xử lý đúng quy chuẩn.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng Công ty May Bắc Giang tại Lục Nam (Nhà máy may Lục Nam) đặt tại Cụm công nghiệp thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, là cơ sở may xuất khẩu quy mô lớn với khoảng 2.700 cán bộ công nhân viên, công suất thiết kế đạt 3.000.000 sản phẩm/năm (chủ yếu là áo jacket, quần dài, áo khoác và áo lông vũ). Trước đây, để xử lý nước thải sinh hoạt, nhà máy đã xây dựng 4 bể tự hoại 3 ngăn với quy mô gồm: xưởng số 1 (thể tích 150 m³), xưởng số 2 (150 m³), xưởng số 3 (53 m³) và khu nhà điều hành (50 m³). Tuy nhiên, lượng nước thải sau xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại này chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) khi xả vào hệ thống mương thủy lợi phục vụ nông nghiệp của địa phương. Trước yêu cầu quản lý môi trường, nhà máy đã lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Khảo sát, thu thập tài liệu và đánh giá hiện trạng phát sinh nước thải sinh hoạt tại Nhà máy may Lục Nam.
- Khảo sát sơ đồ công nghệ, nguyên lý vận hành của hệ thống công trình xử lý nước thải sinh hoạt công suất thiết kế 360 m³/ngày đêm tại nhà máy.
- Đánh giá hiệu quả xử lý thực tế của công trình thông qua lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh, đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ và hiệu quả làm sạch của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Nhà máy may Lục Nam thuộc Công ty Cổ phần May Bắc Giang.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khuôn viên Nhà máy may Lục Nam, Cụm công nghiệp thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/08/2015 đến ngày 30/12/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn môi trường hiện hành tại thời điểm thực hiện:
- Văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Luật Tài nguyên Nước năm 2012; Nghị định số 18/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư 02/2009/TT-BTNMT quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao và khu/cụm công nghiệp.
- Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt); QCVN 40:2011/BTNMT (Nước thải công nghiệp); QCVN 08:2008/BTNMT (Chất lượng nước mặt); TCVN 7222:2002 (Yêu cầu chung về môi trường đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung).
- Cơ sở lý thuyết xử lý nước thải: Phân loại nước thải sinh hoạt thành nước đen (từ nhà vệ sinh, chứa cặn bã, vi sinh vật gây bệnh, hợp chất hữu cơ, N, P) và nước xám (từ tắm giặt, nấu nướng). Khung công nghệ xử lý tổng hợp gồm 3 nhóm phương pháp:
- Phương pháp cơ học: Song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng ngang/đứng, tuyển nổi.
- Phương pháp hóa lý: Trung hòa pH, keo tụ - tạo bông nhằm lắng các hạt keo mịn phân tán.
- Phương pháp sinh học: Phân hủy kỵ khí qua 4 giai đoạn (thủy phân, acid hóa, axetat hóa, metan hóa) và phân hủy sinh học hiếu khí bùn hoạt tính (quá trình oxy hóa hữu cơ, tổng hợp tế bào mới và khoáng hóa nitơ qua nitrat hóa).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Lục Nam; hồ sơ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và báo cáo kỹ thuật của nhà máy may Lục Nam do Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Môi trường Việt - Sing cung cấp.
- Phương pháp khảo sát thực địa và phỏng vấn: Điều tra sơ cấp thông qua quan sát hiện trường hoạt động sản xuất, các đường ống thu gom, hố ga, các điểm xả thải cũ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý kỹ thuật vận hành trạm xử lý.
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện lấy mẫu nước thải theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 bằng chai chuyên dụng, bảo quản lạnh và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm. Tổng số lượng lấy gồm 4 mẫu qua 2 đợt quan trắc:
- Đợt 1 (ngày 05/10/2015): Lấy 02 mẫu tại vị trí M1 (bể thu gom nước thải đầu vào) và M2 (ống xả nước thải sau xử lý).
- Đợt 2 (ngày 02/11/2015): Lấy 02 mẫu tại vị trí M1 và M2.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ mẫu được phân tích tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường theo các phương pháp tiêu chuẩn:
- pH: Đo trực tiếp bằng máy đo pH theo TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994).
- BOD₅: Phương pháp đo nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày theo phương pháp Winkler.
- COD: Phương pháp chuẩn độ hóa học sử dụng chất oxy hóa mạnh KMnO₄ trong môi trường acid.
- Tổng chất rắn hòa tan (TDS): Phương pháp phân tích khối lượng (gravimetry) kết hợp đo độ dẫn điện (conductivity).
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Phương pháp sấy khô và cân khối lượng cặn giữ lại trên giấy lọc ở 105°C.
- Nitrat (NO₃⁻ tính theo N): Phương pháp so màu với thuốc thử phenoldisulfonic hoặc natri salixylat.
- Phosphat (PO₄³⁻ tính theo P): Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử với amoni molipdat theo TCVN 6202:2008.
- Amoni (NH₄⁺ tính theo N): Phương pháp đo màu với thuốc thử Nessler sau khi chưng cất.
- Dầu mỡ thực vật: Phương pháp chiết bằng dung môi fluorocarbon và định lượng khối lượng.
- Tổng chất hoạt động bề mặt: Phương pháp chuẩn độ hai pha trực tiếp xác định hoạt chất anion.
- Sunfua (tính theo H₂S): Phương pháp đo thể tích iot kết hợp khối lượng.
- Tổng Coliform: Phương pháp đếm khuẩn lạc và chuẩn độ vi sinh vật chỉ thị Enterococci.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel; tổng hợp, so sánh trực tiếp các giá trị nồng độ ô nhiễm với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (hệ số K = 1).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước trước áp lực gia tăng ô nhiễm nước thải sinh hoạt đô thị và công nghiệp. Giới thiệu tổng quan về Công ty May Bắc Giang - Nhà máy May Lục Nam, quy mô nhân lực 2.700 công nhân, sự bất cập của hệ thống bể tự hoại phân tán cũ và lý do cần xây dựng hệ thống xử lý tập trung đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu kỹ thuật và phân tích ý nghĩa của đề tài đối với công tác học tập cũng như ứng dụng vào thực tế quản lý môi trường tại doanh nghiệp dệt may.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tập hợp hệ thống cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn xả thải và tài nguyên nước tại Việt Nam. Khái quát định nghĩa nước thải, nước thải sinh hoạt, các thông số vật lý (màu, mùi, nhiệt độ, lưu lượng), thông số hóa học (pH, TS, TDS, TSS, BOD, COD, hợp chất N, P) và đặc điểm vi sinh vật chỉ thị. Phân tích chi tiết các tác hại môi trường của nước thải dệt may và nước thải sinh hoạt (gây phú dưỡng nguồn nước, suy giảm oxy hòa tan DO, phát sinh khí độc H₂S, NH₃, CH₄ và lan truyền dịch bệnh đường tiêu hóa). Hệ thống hóa các phương pháp xử lý nước thải thông dụng: phương pháp cơ học (song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng ngang/đứng, tuyển nổi), phương pháp hóa lý (trung hòa, keo tụ - tạo bông) và phương pháp sinh học (sinh học kỵ khí 4 bậc: thủy phân, acid hóa, axetat hóa, metan hóa; sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng và dính bám). Phần này cũng nêu rõ thực trạng xử lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam: chỉ khoảng 43% khu công nghiệp đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung và tỷ lệ cơ sở công nghiệp vận hành trạm xử lý đạt chuẩn chỉ khoảng 30%.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết địa điểm nghiên cứu tại Cụm công nghiệp Đồi Ngô, huyện Lục Nam từ tháng 08/2015 đến tháng 12/2015. Trình bày các bước triển khai phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp, phương pháp điều tra hiện trường sơ cấp qua phỏng vấn cán bộ nhà máy. Quy định rõ quy trình lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 với 4 mẫu phân tích chia thành 2 đợt (tháng 10 và tháng 11/2015) tại 2 vị trí then chốt M1 (nước thải đầu vào tại bể thu gom) và M2 (nước thải đầu ra sau xử lý tại ống xả). Trình bày chi tiết nguyên lý đo đạc của 11 chỉ tiêu chất lượng nước trong phòng thí nghiệm do Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường thực hiện và phương pháp đánh giá số liệu bằng Excel so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
Phần 4: Nội dung nghiên cứu và kết quả
Trình bày kết quả điều tra tổng quan địa bàn huyện Lục Nam (diện tích tự nhiên 597 km², dân số 200.000 người, 2 thị trấn và 25 xã) và thông tin chi tiết về Nhà máy May Lục Nam:
- Quy mô và tọa độ: Nhà máy xây dựng trên các lô đất số 2, số 3, số 4 với tổng diện tích 49.000 m² (xác định qua 4 mốc tọa độ trắc địa X, Y).
- Lưu lượng nước thải: Với 2.700 công nhân viên, lượng nước cấp sử dụng sinh hoạt trung bình là 110 m³/ngày, tương ứng lưu lượng nước thải phát sinh tính theo hệ số 0,8 là $Q_{tsh} = 110 \times 0{,}8 = 88\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Hiện trạng phát sinh: Nước thải nhà máy gồm nước đen (từ hệ thống vệ sinh) và nước xám (chế biến thức ăn, nhà bếp, tắm rửa, giặt giũ). Trước đây xí nghiệp có 3 điểm xả tự do ra mương thoát nước nông nghiệp và đồng ruộng.
- Quy trình công nghệ hệ thống xử lý mới (công suất thiết kế 360 m³/ngày đêm, vận hành 24/24h):
- Bước 1 (Xử lý sơ bộ): Nước thải tự chảy về hố thu gom bê tông cốt thép, qua song chắn tách rác thô (túi nilon, chỉ sợi, giấy) và bể tách dầu mỡ, sau đó đi vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và lắng sơ bộ.
- Bước 2 & 3 (Xử lý sinh học): Nước thải từ bể điều hòa được dẫn vào bể sinh học Aerotank (phân giải chất hữu cơ hiếu khí), sau đó bơm áp lực qua thiết bị vi sinh kết hợp kỵ khí - hiếu khí CN 2000 để tăng tốc độ phân hủy hữu cơ và xử lý triệt để N, P.
- Bước 4 (Lắng, lọc và khử trùng): Dòng thải dẫn qua bể lắng ngang kết hợp dòng chảy ngược sử dụng vật liệu xifo bám dính để tách bùn cặn lơ lửng; nước trong được bơm qua bể lọc nhanh hấp phụ để khử màu, mùi và chất rắn sót lại trước khi châm Clo khử trùng tại bể tiếp xúc.
- Tuần hoàn và tái sử dụng: Bùn tươi từ thiết bị CN 2000 và bể lắng ngang được bơm tuần hoàn về bể điều hòa và bể Aerotank; bùn chết định kỳ thu gom làm phân bón cây trồng; nước sau xử lý tại bể quan trắc đạt chuẩn được tận dụng một phần để rửa lọc và tưới cây xanh trong nhà máy.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý
Dữ liệu quan trắc phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại ống xả (vị trí M2) qua 2 đợt lấy mẫu (ngày 05/10/2015 và 02/11/2015) do Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường thực hiện được tổng hợp và so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (hệ số $K=1$) tại bảng dưới đây:
| STT |
Thông số phân tích |
Đơn vị tính |
Kết quả đợt 1 (05/10/2015) |
Kết quả đợt 2 (02/11/2015) |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K=1) |
Đánh giá đạt/không đạt |
| 1 |
pH |
- |
6,8 |
7,2 |
5 – 9 |
Đạt |
| 2 |
BOD₅ |
mg/L |
19 |
25 |
50 |
Đạt |
| 3 |
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) |
mg/L |
485 |
349 |
1.000 |
Đạt |
| 4 |
Nitrat ($\text{NO}_3^-$ tính theo N) |
mg/L |
1,89 |
3,20 |
50 |
Đạt |
| 5 |
Dầu mỡ thực vật |
mg/L |
0,70 |
0,64 |
20 |
Đạt |
| 6 |
Tổng chất hoạt động bề mặt |
mg/L |
0,15 |
0,24 |
10 |
Đạt |
| 7 |
Phosphat ($\text{PO}_4^{3-}$ tính theo P) |
mg/L |
0,52 |
0,25 |
10 |
Đạt |
| 8 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/L |
4,2 |
6,5 |
100 |
Đạt |
| 9 |
Sunfua ($\text{H}_2\text{S}$) |
mg/L |
0,0065 |
0,0980 |
4 |
Đạt |
| 10 |
Amoni ($\text{NH}_4^+$ tính theo N) |
mg/L |
2,59 |
8,95 |
10 |
Đạt |
| 11 |
Tổng Coliform |
MPN/100mL |
1.940 |
1.620 |
5.000 |
Đạt |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất của đề tài
- Khẳng định hiệu quả công nghệ: Nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm rằng chuỗi công nghệ tích hợp gồm Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Thiết bị CN 2000 $\rightarrow$ Bể lắng ngang dòng ngược (vật liệu xifo) $\rightarrow$ Bể lọc nhanh hấp phụ $\rightarrow$ Khử trùng Clo xử lý hiệu quả toàn bộ 11 chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt nhà máy may, giúp nước đầu ra đạt chuẩn loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT.
- Tối ưu hóa quản lý và tuần hoàn tài nguyên: Khóa luận ghi nhận giải pháp kỹ thuật hợp lý trong vận hành trạm xử lý: tuần hoàn bùn hoạt tính để duy trì mật độ vi sinh vật, sử dụng bùn hữu cơ hoai mục làm phân bón cho thảm thực vật khuôn viên nhà máy, và tái sử dụng nguồn nước sau xử lý tại bể quan trắc phục vụ công tác rửa ngược vật liệu lọc và tưới cây, giúp tiết kiệm tài nguyên nước sạch.
- Đề xuất giải pháp vận hành: Tác giả đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm kiểm soát và khắc phục các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống như hiện tượng bùn nổi, tắc nghẽn vật liệu xifo và kiểm soát liều lượng hóa chất khử trùng Clo liên tục 24/24h.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về cỡ mẫu và thời gian: Nghiên cứu mới chỉ thực hiện lấy mẫu phân tích ở 2 thời điểm (tháng 10 và tháng 11 năm 2015) với tổng số 4 mẫu nước thải, chưa bao quát đầy đủ sự biến động chất lượng nước thải giữa mùa hè và mùa đông theo chu kỳ sản xuất may mặc.
- Hạn chế về phạm vi đánh giá thông số: Đề tài tập trung phân tích nồng độ đầu ra tại ống xả thải M2 và nước đầu vào M1, chưa đo đạc bóc tách chi tiết hiệu suất loại bỏ tải lượng COD, BOD, N, P qua từng công trình đơn vị riêng lẻ (như riêng bể Aerotank hoặc riêng thiết bị CN 2000).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thiết lập chương trình quan trắc môi trường định kỳ liên tục cả năm, mở rộng đánh giá tuổi thọ của vật liệu bám dính xifo và vật liệu lọc hấp phụ, đồng thời nghiên cứu tính toán chi phí năng lượng và kinh tế vận hành trên mỗi mét khối nước thải xử lý thực tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên và học viên ngành Môi trường: Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường tham khảo phương pháp luận khảo sát, quy trình lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 và phương pháp đánh giá trạm xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa.
- Cán bộ quản lý môi trường tại các nhà máy may mặc, dệt may: Tham khảo cơ cấu tính toán lưu lượng xả thải sinh hoạt theo đầu công nhân ($Q_{tsh} = 110 \times 0{,}8 = 88\text{ m}^3/\text{ngày}$ cho 2.700 người) và mô hình sơ đồ công nghệ xử lý kết hợp Aerotank với thiết bị vi sinh CN 2000 và bể lắng vật liệu bám dính xifo.
- Đơn vị tư vấn thiết kế môi trường: Cung cấp thông số vận hành thực tế, khả năng đáp ứng quy chuẩn xả thải và phương án tái sử dụng bùn thải, nước sau xử lý phục vụ tưới tiêu nội bộ cơ sở sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô công nhân và lượng nước thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại Nhà máy May Lục Nam là bao nhiêu?
Nhà máy có tổng số 2.700 cán bộ công nhân viên. Nhu cầu nước cấp sử dụng sinh hoạt trung bình là 110 m³/ngày đêm. Theo tính toán định mức phát thải (chiếm 80% lượng nước cấp), lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình phát sinh là $Qtsh = 110 \times 0{,}8 = 88\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
2. Công suất thiết kế và chế độ vận hành của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt mới là bao nhiêu?
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy được thiết kế với công suất xử lý 360 m³/ngày đêm, hoạt động theo chế độ vận hành liên tục 24/24 giờ.
3. Thiết bị CN 2000 và vật liệu xifo đóng vai trò gì trong dây chuyền công nghệ xử lý?
- Thiết bị CN 2000 là thiết bị xử lý kết hợp giữa vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí, có chức năng đẩy nhanh tốc độ phân giải hợp chất hữu cơ, cặn lơ lửng và loại bỏ phần lớn hàm lượng Nitơ (N), Photpho (P).
- Vật liệu lọc xifo bám dính được lắp đặt trong bể lắng ngang dòng chảy ngược nhằm tăng cường khả năng kết dính cặn lơ lửng, rút ngắn thời gian lắng và nâng cao hiệu suất tách bùn ra khỏi pha lỏng.
4. Bùn thải và nước thải sau xử lý được tái sử dụng như thế nào trong nhà máy?
Bùn tươi từ thiết bị CN 2000 và bể lắng ngang được dẫn tuần hoàn trở lại bể điều hòa và bể Aerotank để duy trì mật độ sinh khối. Bùn chết giàu hữu cơ định kỳ được thu gom làm phân bón cho cây xanh. Nước sạch sau xử lý lưu tại bể quan trắc được tận dụng làm nguồn nước rửa ngược vật liệu lọc và phục vụ tưới tiêu cây trồng trong khuôn viên xí nghiệp.
5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chính (BOD₅, TSS, Coliform) sau xử lý có đạt quy chuẩn không?
Toàn bộ 11 chỉ tiêu phân tích tại 2 đợt quan trắc đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, $K=1$). Cụ thể: BOD₅ đạt từ 19 – 25 mg/L (ngưỡng quy chuẩn là 50 mg/L); TSS đạt từ 4,2 – 6,5 mg/L (ngưỡng quy chuẩn là 100 mg/L); Tổng Coliform đạt 1.620 – 1.940 MPN/100mL (ngưỡng quy chuẩn là 5.000 MPN/100mL).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Long Văn Đăng đã khảo sát toàn diện hiện trạng phát sinh nước thải sinh hoạt tại Nhà máy May Lục Nam (Công ty Cổ phần May Bắc Giang) với quy mô 2.700 lao động và lưu lượng thải $88\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Kết quả kiểm nghiệm thực nghiệm 11 chỉ tiêu lý, hóa, sinh học cho thấy hệ thống xử lý nước thải công suất thiết kế $360\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp Aerotank, thiết bị CN 2000 và lắng lọc xifo vận hành ổn định, đưa toàn bộ các thông số ô nhiễm về dưới ngưỡng giới hạn của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B). Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng có giá trị cho việc vận hành trạm xử lý, kiểm soát ô nhiễm và tái sử dụng bùn nước trong các doanh nghiệp may mặc quy mô tương đương.