Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty may bắc giang nhà máy may lục nam

Luận văn thạc sĩ phân tích đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải sinh hoạt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

62
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Luật tài nguyên nước năm 2012

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.2.1. Khái niệm nước thải

2.2.2. Khái niệm nước thải sinh hoạt

2.2.3. Khái niệm cơ bản về môi trường

2.3. Phân loại nước thải

2.4. Tính chất vật lý của nước thải

2.5. Tính chất hóa học của nước thải

2.6. Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật và độc tính sinh thái

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu phân tích tại phòng thí nghiệm

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.4.4. Phương pháp tổng hợp đánh giá, so sánh

4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

4.1. Khái quát đặc điểm chung

4.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội huyện Lục Nam

4.3. Khái quát đặc điểm của nhà máy may Lục Nam

4.4. Đánh giá hiện trạng nước thải của nhà máy may Lục Nam

4.5. Hiện trạng môi trường nước thải của nhà máy

4.6. Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt của nhà máy may Lục Nam

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt

Hiện trạng nước thải sinh hoạt tại Nhà máy May Lục Nam, Bắc Giang cho thấy một bức tranh đáng lo ngại về ô nhiễm môi trường. Theo số liệu thu thập, lượng nước thải phát sinh từ nhà máy chủ yếu đến từ hoạt động sinh hoạt của công nhân. Hệ thống xử lý hiện tại, bao gồm bể phốt ba ngăn, không đạt tiêu chuẩn quy định tại QCVN 14:2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều này dẫn đến việc nước thải sau xử lý vẫn còn chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh. Đặc biệt, các chỉ tiêu như BOD5, TSS và tổng Coliform đều vượt mức cho phép, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình xử lý. Theo thống kê, chỉ khoảng 6% lượng nước thải đô thị được xử lý đúng cách, điều này càng làm tăng áp lực lên môi trường nước tại khu vực này.

1.1. Tác động môi trường

Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường xung quanh là rất nghiêm trọng. Việc xả thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Các chất ô nhiễm trong nước thải như vi khuẩn, virus, và các hợp chất hữu cơ có thể gây ra các bệnh truyền nhiễm. Hơn nữa, sự tích tụ của các chất độc hại trong môi trường có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học. Do đó, việc đánh giá và cải thiện hiệu quả xử lý nước thải là rất cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

II. Quy trình xử lý nước thải

Quy trình xử lý nước thải tại Nhà máy May Lục Nam hiện nay chủ yếu dựa vào hệ thống bể phốt ba ngăn. Tuy nhiên, quy trình này chưa đạt hiệu quả như mong đợi. Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý cần được cải thiện để đáp ứng các tiêu chuẩn về nước thải. Việc áp dụng công nghệ mới trong xử lý nước thải có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng nước thải sau xử lý. Các công nghệ như xử lý sinh học, lọc sinh học, và các phương pháp hóa lý có thể được xem xét để cải thiện hiệu quả xử lý. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng xử lý của hệ thống.

2.1. Công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải hiện tại tại Nhà máy May Lục Nam chủ yếu là công nghệ sinh học. Tuy nhiên, công nghệ này cần được cải tiến để nâng cao hiệu quả xử lý. Việc áp dụng các công nghệ mới như xử lý bằng màng lọc, hoặc công nghệ sinh học hiếu khí có thể giúp cải thiện chất lượng nước thải sau xử lý. Ngoài ra, việc đầu tư vào hệ thống quan trắc và giám sát chất lượng nước thải cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn về nước thải được tuân thủ.

III. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại Nhà máy May Lục Nam cho thấy nhiều vấn đề cần khắc phục. Các chỉ tiêu như BOD5, TSS và tổng Coliform đều không đạt yêu cầu, cho thấy hệ thống xử lý hiện tại không đủ khả năng xử lý ô nhiễm. Việc đánh giá này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề trong quy trình xử lý mà còn cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện. Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả xử lý, bao gồm việc nâng cấp công nghệ và cải thiện quy trình vận hành.

3.1. Giải pháp cải thiện

Để cải thiện hiệu quả xử lý nước thải, Nhà máy May Lục Nam cần xem xét áp dụng các công nghệ tiên tiến hơn. Việc đầu tư vào hệ thống xử lý hiện đại, như công nghệ xử lý sinh học nâng cao hoặc công nghệ lọc màng, có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng nước thải. Bên cạnh đó, việc đào tạo nhân viên về quy trình vận hành và bảo trì hệ thống cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty may bắc giang nhà máy may lục nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nƣớc có vai trò vô cùng qua trọng đối với con ngƣời cũng nhƣ bất cứ sinh vật nào trên trái đất(2). Nƣớc là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhƣng không phải là vô tận. Nƣớc cần cho mọi sự sống và phát triển, nƣớc vừa là môi trƣờng vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nƣớc trong tự nhiên bao gồm toàn bộ đại dƣơng, biển vịnh sông, hồ, ao suối, nƣớc ngầm, hơi nƣớc ẩm trong đất và trong khí quyển.

Trên trái đất khoảng 94% là nƣớc mặn, 2 - 3% là nƣớc ngọt. Nƣớc ngọt chiếm một tỷ lệ rất nhỏ và tồn tại dƣới dạng lỏng trong tự nhiên dƣới dạng nƣớc mặt, nƣớc ngầm, băng tuyết… Nƣớc có vai trò lớn đối với con ngƣời, với các ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp, với công nghiệp, kinh tế, y tế, du lịch và cả an ninh quốc phòng. Vai trò của nƣớc đối với con ngƣời: Nƣớc là nguồn tài nguyên quý giá, nƣớc rất cần thiết cho hoạt động sống của con ngƣời cũng nhƣ các sinh vật. Tuy nhiên, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, con ngƣời đã và đang có những tác động to lớn đến môi trƣờng sống.

Trong đó phải kể đến sự phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, cùng với quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đang trở thành áp lực gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng nói chung và môi trƣờng nƣớc nói riêng. Các nguồn gây ô nhiễm nƣớc bao gồm hai nguồn chính là ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc. Hiện nay ở nƣớc ta theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng Việt Nam (VACNE), nƣớc thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nƣớc thải ở các thành phố, là n 2 một nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm nƣớc và vấn đề này có xu hƣớng càng ngày càng xấu đi.

Ƣớc tính, hiện chỉ có khoảng 6% lƣợng nƣớc thải đô thị đƣợc xử lý, nƣớc thải sinh hoạt còn sinh ra do quá trình sinh hoạt của các công nhân trong các nhà máy xí nghiệp và cá khu, cụm công nghiệp lớn. Đối với xí nghiệp may Lục Nam thuộc Tổng công ty may Bắc Giang có 2700 công nhân viên với công xuất là 3000000 sản phẩm/năm, sản xuất áo Jacket, quần, áo lông vũ, áo khoác… Để xử lý nƣớc thải sinh hoạt nhà máy đã có hệ thống xử lý bằng bể phốt 3 ngăn với 4 bể và thể tích bể tự hoại của xƣởng số 1 là 150 m3, thể tích bể tự hoại của của xƣởng 2 và 3 lần lƣợt là 150m3 và 53 m3, thể tích bể tự hoại khu nhà điều hành là 50 m3, Nhƣng chƣa đạt hiệu quả đúng theo quy định tại QCVN 14:2008 của BTNMT về tiêu chuẩn xả thải tại cột B xả thải nƣớc thải sinh hoạt ra môi trƣờng, công ty đã lập đề án bảo vệ môi trƣờng chi tiết và xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt Cho nhà máy may Lục Nam. Để tìm hiểu về vấn đề trên trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo TS. Trần Thị Phả, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty may Bắc Giang - nhà máy may Lục Nam”.

Mục đích nghiên cứu của đề tài - Khảo sát, đánh giá hiện trạng nƣớc thải nhà máy may Lục Nam - Khảo sát quy trình công nghệ xử lý nƣớc thải của hệ thống xử lý nƣớc thải. - Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nƣớc thải đó. Yêu cầu của đề tài - Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ chính xác, khách quan. n 3 - Nắm rõ công nghệ xử lý nƣớc thải của hệ thống xử lý tại công ty.

- Nắm rõ quy trình xử lý nƣớc thải của hệ thống xử lý nƣớc thải tại công ty. - Đánh giá đƣợc hiệu quả của công nghệ xử lý nƣớc thải đó. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Là cơ sở nội dung nghiên cứu của sinh viên tiếp cận với hoạt động thực tiễn trƣớc khi ra trƣờng.

- Vận dụng kiến thức đã học và thực tế. - Tạo cho sinh viên cơ hội rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu - Nâng cao kiến thức và hiểu biết về quy trình công nghệ xử lý nƣớc thải để phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài giúp cho sinh viên khi ra trƣờng có kiến thức áp dụng vào thực tiễn, phục vụ cho công tác quản lý môi trƣờng. - Biết đƣợc tính hiệu quả của quy trình xử lý nƣớc thải tại nhà máy công nghiệp.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. - Luật tài nguyên nƣớc năm 2012 (ban hành 21/06/2012). - Nghị định 18/2011/NĐ - CP của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi Trƣờng. - QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt.

- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp. - QCVN 08:2008 /BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. Chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - TCVN 7222:2002 Về yêu cầu chung về môi trƣờng đối với trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt tập trung.

- Thông tƣ 02/2009/TT - BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng V/v Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn nƣớc. - Thông tƣ 08/2009/TT - BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng V/v Quy định quản và bảo vệ môi trƣờng khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp. - TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lƣợng nƣớc - Xác định phôt pho. - TCVN 6177:1996 Chất lƣợng nƣớc - Xác định sắt bằng phƣơng pháp trắc phổ.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 và khoản 2 Điều 1 Thông tƣ số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thì đối tƣợng chịu phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải sinh hoạt. Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trƣờng (BVMT) đối với nƣớc thải. Nghị định này quy định về phí BVMT đối với nƣớc thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí BVMT đối với nƣớc thải. - TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) Chất lƣợng nƣớc - Xác định pH.

Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm nƣớc thải: Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980 - 1995 và ISO 6107/1 - 1980: Nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi đã sử dụng hoặc đƣợc tái tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. - Khái niệm nƣớc thải sinh hoạt: n 6 Nƣớc thải sinh hoạt là nƣớc thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các cộng đồng dân cƣ nhƣ: khu vực đô thị, trung tâm thƣơng mại, khu vực vui chơi giải trí, cơ quan công sở, công trƣờng, nhà máy xí nghiệp… Thông thƣờng, nƣớc thải sinh hoạt đƣợc chia làm hai loại chính: nƣớc đen và nƣớc xám. Khái niệm cơ bản về môi trƣờng - Theo luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam, luật bảo vệ môi trƣờng 2014 (Nguồn: theo thƣ viện pháp luật, 7), tại điều 3 đã xác định: 1. “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật”.

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng gồm đất, nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trƣờng.

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, n 7 các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng. Sức khỏe môi trường là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con ngƣời. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.

Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con ngƣời hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trƣờng nghiêm trọng. Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trƣờng cao hơn ngƣỡng cho phép làm cho môi trƣờng bị ô nhiễm. Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt tại Nhà máy May Lục Nam, Bắc Giang là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nhà máy này, đồng thời đánh giá hiệu quả của quy trình xử lý hiện tại. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về các thách thức và giải pháp cải thiện hệ thống, giúp các nhà quản lý và kỹ sư môi trường hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cty cp may công tiến thị xã gò công tiền giang 205m3 ngđ, một nghiên cứu chi tiết về thiết kế hệ thống xử lý nước thải trong môi trường công nghiệp. Ngoài ra, Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang công suất 3000m3 ngđ cũng là một tài liệu đáng chú ý, tập trung vào quy mô lớn hơn trong xử lý nước thải sinh hoạt. Cuối cùng, Luận văn tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư xuyên á đức hòa long an mang đến góc nhìn về xử lý nước thải trong khu dân cư, bổ sung thêm kiến thức đa chiều cho bạn.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả và bền vững!