Thích Ứng Với Hoạt Động Học Tập Theo Học Chế Tín Chỉ Của Sinh Viên Trường Đại Học Thành Đô

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên trường đại học thành đô, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Giả thuyết khoa học

0.8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG, THÍCH ỨNG VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề thích ứng và thích ứng với hoạt động học tập

1.2. Nghiên cứu về thích ứng ở nước ngoài

1.3. Nghiên cứu về thích ứng ở Việt Nam

1.4. Một số khái niệm cơ bản của đề tài. Thích ứng

1.5. Thích ứng với hoạt động học tập

1.6. Thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên

1.7. Các mặt biểu hiện sự thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên

1.8. Các yếu tố tác động đến thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.2. Tổ chức nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍCH ỨNG VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

3.1. Thực trạng thích ứng chung của sinh viên Trường Đại học Thành Đô với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

3.2. Mức độ thích ứng chung

3.3. Mối tương quan giữa các mặt biểu hiện của thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Thành Đô

3.4. Tích hợp kết quả nghiên cứu về thích ứng của sinh viên với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ thông qua 5 hành động học tập cơ bản

3.5. Thực trạng thích ứng của sinh viên Trường Đại học Thành Đô với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ qua các mặt biểu hiện cụ thể

3.6. Các yếu tố tác động đến thích ứng của sinh viên Trường đại học Thành Đô với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

3.7. Một số biện pháp Tâm lý – Giáo dục nhằm nâng cao khả năng thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ cho sinh viên Đại học Thành Đô

3.8. Thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên Đại học Thành Đô qua phân tích một số trường hợp điển hình

3.9. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thích Ứng Học Tập Theo Học Chế Tín Chỉ Tại Đại Học Thành Đô

Thích ứng học tập theo học chế tín chỉ là một khái niệm quan trọng trong giáo dục đại học hiện đại. Tại Đại học Thành Đô, sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thích ứng với phương thức học tập này. Hệ thống học chế tín chỉ yêu cầu sinh viên có khả năng tự quản lý thời gian và tự học hiệu quả. Điều này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng cá nhân mà còn nâng cao chất lượng học tập.

1.1. Khái Niệm Thích Ứng Trong Học Tập

Thích ứng trong học tập được hiểu là khả năng của sinh viên trong việc điều chỉnh hành vi và tư duy để phù hợp với yêu cầu của môi trường học tập. Điều này bao gồm việc xây dựng kế hoạch học tập, đăng ký môn học và tham gia các hoạt động học tập khác.

1.2. Vai Trò Của Học Chế Tín Chỉ Tại Đại Học Thành Đô

Học chế tín chỉ tại Đại học Thành Đô mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên, bao gồm sự linh hoạt trong việc lựa chọn môn học và khả năng tự quản lý thời gian. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên trong việc thích ứng với phương thức học tập mới.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thích Ứng Học Tập Theo Học Chế Tín Chỉ

Mặc dù học chế tín chỉ mang lại nhiều lợi ích, nhưng sinh viên tại Đại học Thành Đô vẫn gặp phải nhiều thách thức trong quá trình thích ứng. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập và sự phát triển cá nhân của sinh viên.

2.1. Khó Khăn Trong Quản Lý Thời Gian

Quản lý thời gian là một trong những thách thức lớn nhất mà sinh viên phải đối mặt. Nhiều sinh viên chưa có thói quen lập kế hoạch học tập, dẫn đến việc không hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Tự Học

Nhiều sinh viên chưa quen với việc tự học, điều này làm giảm hiệu quả học tập. Họ cần được trang bị các kỹ năng tự học để có thể thành công trong môi trường học chế tín chỉ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Thích Ứng Học Tập

Để nâng cao khả năng thích ứng học tập theo học chế tín chỉ, sinh viên cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên cải thiện kết quả học tập mà còn phát triển kỹ năng cá nhân.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch Học Tập Hiệu Quả

Xây dựng kế hoạch học tập là bước đầu tiên để sinh viên có thể quản lý thời gian và công việc học tập của mình. Kế hoạch này cần phải cụ thể và linh hoạt để phù hợp với từng giai đoạn học tập.

3.2. Tham Gia Các Hoạt Động Học Tập Nhóm

Tham gia vào các hoạt động học tập nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức và kinh nghiệm. Điều này không chỉ nâng cao khả năng làm việc nhóm mà còn giúp sinh viên hiểu sâu hơn về môn học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thích Ứng Học Tập Tại Đại Học Thành Đô

Việc áp dụng các phương pháp thích ứng học tập tại Đại học Thành Đô đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sinh viên đã có những cải thiện rõ rệt trong kết quả học tập và kỹ năng cá nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thích Ứng

Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên có khả năng thích ứng tốt hơn với học chế tín chỉ có kết quả học tập cao hơn. Họ cũng có xu hướng tham gia nhiều hơn vào các hoạt động ngoại khóa.

4.2. Các Trường Hợp Điển Hình Về Thích Ứng

Một số sinh viên đã áp dụng thành công các phương pháp học tập hiệu quả, từ đó trở thành những tấm gương cho các bạn khác trong việc thích ứng với học chế tín chỉ.

V. Kết Luận Về Thích Ứng Học Tập Theo Học Chế Tín Chỉ

Thích ứng học tập theo học chế tín chỉ là một yếu tố quan trọng quyết định đến thành công của sinh viên tại Đại học Thành Đô. Việc nâng cao khả năng thích ứng không chỉ giúp sinh viên cải thiện kết quả học tập mà còn phát triển kỹ năng sống cần thiết cho tương lai.

5.1. Tương Lai Của Thích Ứng Học Tập

Trong tương lai, việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp thích ứng học tập sẽ tiếp tục được chú trọng. Điều này sẽ giúp sinh viên có thể thích ứng tốt hơn với những thay đổi trong môi trường học tập.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các chương trình hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển kỹ năng tự học và quản lý thời gian. Các hoạt động ngoại khóa cũng nên được khuyến khích để nâng cao khả năng thích ứng của sinh viên.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên trường đại học thành đô

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thích ứng, thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên; Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn; Kết luận; Kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG, THÍCH ỨNG VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề thích ứng và thích ứng với hoạt động học tập Đến nay, vấn đề thích ứng và thích ứng với HĐHT là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trong Tâm lý học (TLH) vì thế đã thu hút được sự quan tâm của các nhà TLH trong và ngoài nước nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, nhiều khách thể với nhiều lĩnh vực khác nhau. Chúng tôi khái quát lại có các hướng sau: 1.

Nghiên cứu về thích ứng ở nƣớc ngoài Việc nghiên cứu về thích ứng có thể được chia thành ba hướng nghiên cứu chính như sau: 1. Hướng thứ nhất nghiên cứu thích ứng nghề nghiệp Năm 2005, Các tác giả Peter Creed, Tracy Fallon, Michelle Hood thuộc trường ĐH Griffith Australia đã có công trình nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa thích ứng nghề và mối quan tâm về nghề trong giới trẻ”. Họ đã tiến hành nghiên cứu 245 SV năm thứ nhất về các mối quan tâm về nghề nghiệp, sự thích ứng nghề, xu hướng về nghề… Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Thích ứng nghề có mối quan hệ bên trong và có thể bị ảnh hưởng bởi những nhân tố đầu tiên (Kế hoạch xây dựng nghề, khám phá nghề, xu hướng nghề, sự quyết định nghề…). Những nhân tố thích ứng nghề có mối quan hệ nội hàm và bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác [48].

Tác giả Rottinghaus, Day và Borgen năm 2005, trong một công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Thích ứng nghề là xu hướng mà mỗi cá nhân đưa ra khả năng của bản thân để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch nghề nghiệp của mình, đặc biệt là đối mặt với những tình huống không biết trước. Đề cập đến tiến trình, tầm quan trọng của mối quan hệ giao thoa giữa môi trường làm việc và năng lực của mỗi cá nhân, nhấn mạnh đến khả năng điều chỉnh và vấn đề mỗi cá nhân phải đối mặt, khả năng xoay sở với những vấn đề rắc rối về nghề nghiệp [dẫn theo 49, tr 3-24]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năm 2008, trong cẩm nang Tâm lý học do Carwright & Cooper S.C biên soạn được ấn hành tại ĐH Oxford, Hesketh. B biên soạn chương: “Selection and training for work adjustment and adaptability” (Sự lựa chọn và đào tạo đối với thích ứng công việc).

Trong chương này, các tác giả đề cập đến việc lựa chọn và đào tạo nghề phải chú ý tới khả năng thích nghi của con người và yêu cầu của xã hội [47]. Khái quát những nghiên cứu đa dạng trên cho thấy các tác giả đã đề cập đến khái niệm chung về thích ứng, thích ứng nghề của SV và người lao động. Các yếu tố chủ quan, khách quan và những chỉ số đặc trưng cho thích ứng nghề nhiệp. Nhìn chung các tác giả đều cho rằng thích ứng nghề nghiệp là quá trình nhận thức và hành động, từ đó nảy sinh tình cảm đối với nghề.

Còn thiếu các công trình nghiên cứu cụ thể về mức độ thích ứng với HĐHT của SV. Hướng thứ hai nghiên cứu thích ứng với môi trường văn hóa mới, thích ứng xã hội Có thể nói nghiên cứu thích ứng văn hóa chiếm một mảng lớn trong hệ thống các nghiên cứu về thích ứng. Điều này xuất phát từ thực tiễn xã hội sau chiến tranh thế giới thứ hai là sự di cư của con người. Cùng với sự di chuyển dân cư đến một môi trường mới là hàng loạt các vấn đề xã hội lẫn vấn đề tâm lý cá nhân nảy sinh do thiếu thích ứng văn hóa.

Những nghiên cứu này được thực hiện với nhiều nội dung khác nhau, với những nhóm dân cư khác nhau. Một số nhà tâm lý học khác hướng sự chú ý vào vấn đề sức khỏe tinh thần khi con người chuyển sang môi trường xã hội mới, nền văn hóa mới. Năm 1999, Chritabel Zhang trong đề tài “Valuing cultural diversty in student learning: the academic adjustment experiences of international Chinese student” (Đánh giá sự đa dạng văn hóa trong hoạt động học của sinh viên: Sự thích ứng học tập của sinh viên Trung Quốc ở nước ngoài) đã nghiên cứu sự thích ứng học tập của SV Trung Quốc đang du học tại Australia chỉ ra rằng những yếu tố chính ảnh hưởng tới sự thích ứng với môi trường văn hóa mới ở nước ngoài khi tham gia học tập là ngôn ngữ, phương pháp dạy học, văn hóa bản địa, bản chất mối 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan hệ tương tác giữa người học với người học khi xây dựng nền tảng cho bậc học cao hơn [51]. Kết luận trên có ý nghĩa khoa học giúp các nhà quản lý giáo dục tổ chức tốt các lớp học có nhiều thành phần học sinh thuộc nhiều quốc gia, nền văn hóa dân tộc.

Năm 2002, “Acadmic incident reports since summer 2002 worldwide & country statistical report” (Các báo cáo về khó khăn trong học tập dựa trên báo cáo thống kê trong nước và trên thế giới mùa hè năm 2002) của trường ĐH Mexico Stale cho thấy 169 SV của trường đã từng theo học các chương trình hội nhập tại nước ngoài đều đã từng gặp các vấn đề khó khăn trong thích ứng học tập ở nước ngoài. Những khó khăn đó là môi trường văn hóa – xã hội mới ở nước ngoài, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ của SV, chương trình giáo dục khác biệt, thời khóa biểu không phù hợp và việc đăng kí thi cử, việc tổ chức khóa học, việc đánh giá học tập, phương pháp giảng dạy của GV [44]. Những nghiên cứu đa dạng trên cho thấy những khía cạnh khác nhau của đời sống tâm lý con người khi chuyển sang một môi trường văn hóa mới với những chuẩn mực mới và việc không thích ứng với nó sẽ gây ra những khó khăn nhất định trong đời sống và các hoạt động của con người. Arbona, Consuelo, Bullington, Robin, Pisseco, Stewart, Poyrazly, Senel nghiên cứu “Adjustment issues of Turkish College students studying in the United States” (Các vấn đề thích ứng của SV Thổ Nhĩ Kì du học tại Mỹ) trên 79 SV Thổ Nhĩ Kì đang học tập tại Mỹ về sự thích ứng với môi trường văn hóa, hoạt động học tập và cuộc sống tại trường.

Các tác giả kết luận: Những SV sử dụng tiếng Anh tốt hơn thì thích ứng tốt hơn, SV nhận học bổng của chính phủ Thổ Nhĩ Kì thích ứng tốt hơn SV không có học bổng của chính phủ trong HĐHT, trong cuộc sống và môi trường văn hóa tại trường [45]. Như vậy, những nghiên cứu đa dạng trên cho thấy những khía cạnh khác nhau của đời sống tâm lý con người khi chuyển sang một môi trường văn hóa mới với những chuẩn mực mới. Những nghiên cứu về thích ứng trên đã thoát khỏi ảnh 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hưởng của lý luận thích nghi sinh học, chỉ ra được bản chất hoạt động, nền văn hóa - xã hội, tác động đến sự thích ứng của con người. Hướng nghiên cứu thứ ba thích ứng với hoạt động học tập Năm 1990, B.

Allen (Mỹ) ở ĐH Tổng hợp California (Mỹ) đã tiếp cận vấn đề thích ứng học tập của SV thông qua hệ thống tác động hình thành các kỹ năng học tập ở trường ĐH. Theo tác giả, điều kiện cơ bản của sự thích ứng học tập của SV là hình thành ở họ các nhóm kỹ năng: 1/Kỹ năng sử dụng quỹ thời gian cá nhân; 2/ Kỹ năng hình thành các HĐHT và các phẩm chất khác (như tâm thế, sự lựa chọn các hình thức, nội dung học tập); 3/Kỹ năng làm chủ các cảm xúc tiêu cực để vượt qua khó khăn trong học tập, thi cử; 4/ Kỹ năng chủ động luyện tập và hình thành các thói quen hành vi mang tính nghề nghiệp. Theo cách hiểu này, sự thích ứng (không thích ứng) của SV được giải thích là do SV có (hay thiếu) một số kỹ năng nào đó, mà ít chú ý đến khía cạnh tổ chức trong hệ thống giáo dục của nhà trường ĐH [46].Zettergren ở khoa Tâm lý học, Trường Đại học Stockholm, Thụy Điển nghiên cứu trẻ vị thành niên 10 – 11 tuổi, thấy rằng: Thành tích học tập và mức độ trí thông minh của những trẻ em bị bạn bè hắt hủi là kém hơn so với những nhóm khác. Điểm số của những em được bạn bè yêu quý, thích ứng đạt điểm cao hơn so với nhóm trẻ khác.

Có dấu hiệu những HS nữ bị bạn bè ghét bỏ có thái độ tiêu cực với trường học và các nhiệm vụ của trường. Tỉ lệ bỏ học giữa chừng ở HS nam bị ghét bỏ cao hơn nhiều các nhóm HS nam khác. Những trẻ bị bạn bè hắt hủi là những em có thể gây rắc rối ở trường khi lớn lên, vì vậy cần quan tâm đặc biệt tới những em này [50, tr207-221]. Như vậy, vấn đề thích ứng với HĐHT đã được các nhà tâm lý học nước ngoài quan tâm nghiên cứu, các công trình này đã góp phần khái quát và xây dựng những nét cơ bản nhất về vấn đề thích ứng với HĐHT.

Các nghiên cứu trên cũng chỉ ra có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với HĐHT của SV. Mỗi nghiên cứu đều nêu một đến hai yếu tố ảnh hưởng cùng với sự phân tích sâu sắc những ảnh hưởng của các yếu tố đó trên những trường hợp cụ thể. Đây chính là những đóng 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com góp rất lớn để các nhà giáo dục và bản thân người học rút ra những cách thức góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Nghiên cứu về thích ứng ở Việt Nam Ở nước ta vấn đề thích ứng trong TLH luôn được quan tâm nghiên cứu trên các nhóm khách thể khác nhau.

Do vậy, những nghiên cứu về thích ứng trong các lĩnh vực rất đa dạng và phong phú như: thích ứng nghề nghiệp, thích ứng với HĐHT của SV, HS phổ thông, HS tiểu học và gần đây đã có một số nghiên cứu về thích ứng với đào tạo tín chỉ của SV. Chúng tôi có thể phân thành các nhóm nghiên cứu sau: 1. Hướng thứ nhất nghiên cứu thích ứng nghề nghiệp Các công trình nghiên cứu theo hướng này thường tập trung vào khía cạnh thích ứng tâm lý đối với một nghề nghiệp của những SV hoặc GV mới ra trường bắt đầu bước vào nghề hoặc sự thích ứng với một quy trình sản xuất mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thích Ứng Học Tập Theo Học Chế Tín Chỉ Tại Đại Học Thành Đô" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp học tập theo tín chỉ, một hình thức học tập hiện đại đang ngày càng phổ biến tại các trường đại học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự học và khả năng thích ứng của sinh viên trong môi trường học tập linh hoạt này. Nó không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng tự quản lý thời gian mà còn khuyến khích họ chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức và nâng cao khả năng tư duy phản biện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp học tập và tự học, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn tốt nghiệp khoa học máy tính hệ thống question answering hỗ trợ học sinh tìm hiểu môn lịch sử", nơi cung cấp các công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hcmute biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường đại học công nghiệp thực phẩm thành phố hồ chí minh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên. Cuối cùng, tài liệu "Luận án tiến sĩ thiết kế và sử dụng phần mềm tra cứu kiến thức hóa học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông" sẽ cung cấp những phương pháp ứng dụng công nghệ trong việc phát triển năng lực tự học cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp học tập hiện đại và cách áp dụng chúng trong thực tiễn.