Luận án tiến sĩ: Thiết kế phần mềm tra cứu kiến thức hóa học cho học sinh trung học phổ thông

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thiết kế phần mềm tra cứu kiến thức hóa học, hỗ trợ phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông.

Trường đại học

Trường Đại Học Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

266
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu, đề xuất cấu trúc năng lực tự học và bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh ở các trường phổ thông thông qua phần mềm tra cứu kiến thức hóa học

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Điểm mới của luận án

9. Cấu trúc của luận án

1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Những kết quả nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.1.3. Các nghiên cứu về phát triển năng lực tự học

1.1.4. Những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.5. Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin

1.1.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phát triển năng lực tự học

1.2. Đổi mới nền giáo dục Việt Nam

1.2.1. Xu hướng phát triển giáo dục ở Việt Nam

1.2.2. Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

1.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học ở bậc THPT

1.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học hoá học

1.2.5. Giáo án điện tử, bài giảng điện tử và các phương tiện hỗ trợ

1.2.5.1. Giáo án và giáo án điện tử
1.2.5.2. Bài giảng và bài giảng điện tử
1.2.5.3. Phương tiện hỗ trợ
1.2.5.4. Phần mềm dạy và học

1.2.6. Vai trò của Microsoft Access

1.2.7. Các đặc điểm của Microsoft Access

1.2.8. Năng lực ICT của giáo viên và học sinh

1.2.9. Thực trạng về năng lực ICT của giáo viên theo UNESCO và của học sinh

1.2.10. Những lợi ích của công nghệ thông tin trong dạy và học

1.3. Năng lực và năng lực tự học của học sinh với môn hóa học

1.3.1. Khái niệm năng lực. Đánh giá năng lực người học

1.3.2. Khái niệm về tự học. Vai trò của tự học

1.3.3. Đặc điểm của tự học

1.3.4. Kỹ năng tự học

1.3.5. Năng lực tự học

1.3.6. Năng lực tự học hoá học

1.4. Dạy học định hướng phát triển năng lực

1.4.1. Một số lí thuyết học tập định hướng phát triển năng lực

1.4.1.1. Lí thuyết hoạt động
1.4.1.2. Lí thuyết nhận thức
1.4.1.3. Lí thuyết kiến tạo

1.4.2. Một số phương pháp và quan điểm dạy học phát triển năng lực người học

1.4.2.1. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
1.4.2.2. Dạy học phân hóa
1.4.2.3. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học
1.4.2.4. Dạy học theo dự án
1.4.2.5. Phương pháp dạy học WebQuest

1.5. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học hoá học

1.5.1. Mục đích điều tra

1.5.2. Nội dung điều tra

1.5.3. Đối tượng điều tra. Địa bàn điều tra

1.5.4. Phương pháp điều tra

1.5.5. Phân tích và đánh giá kết quả điều tra

1.5.5.1. Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường phổ thông
1.5.5.2. Thực trạng về phát triển NLTH của HS ở các trường phổ thông

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM TRA CỨU KIẾN THỨC HOÁ HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Thiết kế phần mềm tra cứu kiến thức hoá học

2.1.1. Mục tiêu của phần mềm

2.2. Mục tiêu, lựa chọn nội dung, ngôn ngữ lập trình và dữ liệu phần mềm

2.2.1. Mục tiêu của phần mềm

2.2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng phần mềm

2.2.2.1. Nguyên tắc thiết kế
2.2.2.2. Quy trình thiết kế phần mềm
2.2.2.3. Chu trình thử nghiệm, hoàn thiện và triển khai phần mềm

2.2.3. Thiết kế giao diện của phần mềm

2.2.3.1. Form phần mềm

2.2.4. Thiết kế cấu trúc lệnh Visual Basic for Application của phần mềm

2.2.4.1. Giới thiệu về Visual Basic
2.2.4.2. Visual Basic for Application
2.2.4.3. Lí do sử dụng Visual Basic for Application thay cho macro
2.2.4.4. Thiết kế cấu trúc lệnh Visual Basic for Application cho phần mềm

2.2.5. Xây dựng nội dung, dữ liệu phần mềm

2.3. Xây dựng khung năng lực tự học với sự hỗ trợ của phần mềm tra cứu kiến thức hóa học

2.3.1. Nguyên tắc xây dựng

2.3.2. Quy trình xây dựng

2.3.3. Cấu trúc khung năng lực tự học hóa học với sự hỗ trợ của phần mềm

2.4. Sử dụng phần mềm phát triển năng lực tự học cho học sinh

2.4.1. Sử dụng trước khi lên lớp

2.4.2. Sử dụng trong khi lên lớp

2.4.2.1. Trong các giờ thực hành
2.4.2.2. Trong các giờ ôn tập và luyện tập
2.4.2.3. Trong các giờ kiểm tra

2.4.3. Sử dụng sau khi lên lớp

2.4.4. Một số nội dung tự học khác có trong phần mềm

2.5. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của phần mềm tra cứu kiến thức hóa học

2.5.1. Sử dụng thang đánh giá năng lực

2.5.2. Đánh giá năng lực học sinh (dùng cho giáo viên đánh giá)

2.5.3. Phiếu tự đánh giá năng lực của học sinh

2.5.4. Đánh giá thông qua bài kiểm tra năng lực

2.5.4.1. Quy trình thiết kế bài kiểm tra năng lực
2.5.4.2. Đề kiểm tra minh họa

2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.3. Cách tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm

3.3.1.1. Chọn địa bàn thực nghiệm sư phạm
3.3.1.2. Chọn giáo viên thực nghiệm sư phạm
3.3.1.3. Chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.3.2. Kế hoạch bài học minh họa

3.3.3. Quy trình thực nghiệm sư phạm

3.3.3.1. Chuẩn bị thực nghiệm
3.3.3.2. Tổ chức dạy thực nghiệm sư phạm
3.3.3.3. Phân tích, xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.3.3.3.1. Đánh giá định tính
3.3.3.3.2. Đánh giá định lượng

3.3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.3.4.1. Đánh giá năng lực học tập của học sinh trước thực nghiệm
3.3.4.2. Đánh giá năng lực tự học khi sử dụng phần mềm
3.3.4.3. Kết quả khảo sát học sinh và biểu điểm chấm của giáo viên
3.3.4.3.1. Đánh giá kết quả khảo sát, thăm dò
3.3.4.3.2. Kết quả điểm thực nghiệm sư phạm lần 1
3.3.4.3.3. Kết quả điểm thực nghiệm sư phạm lần 2
3.3.4.4. Phân tích kết quả định lượng thực nghiệm sư phạm
3.3.4.5. Đánh giá năng lực sử dụng phần mềm của học sinh các lớp thực nghiệm

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực tự học hóa học

Năng lực tự học là một yếu tố quan trọng trong quá trình học tập của học sinh, đặc biệt là trong môn hóa học. Việc phát triển năng lực tự học không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy hóa học đã trở thành một xu hướng tất yếu. Hóa học là môn học có khối lượng kiến thức phong phú, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tự nghiên cứu và tìm hiểu. Việc sử dụng phần mềm tra cứu kiến thức hóa học sẽ hỗ trợ học sinh trong việc tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc phát triển năng lực tự học thông qua phần mềm không chỉ giúp học sinh cải thiện kết quả học tập mà còn tạo ra hứng thú trong việc học tập môn hóa học.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực tự học

Năng lực tự học được hiểu là khả năng tự giác, chủ động trong việc tìm kiếm và tiếp thu kiến thức. Đặc biệt trong môn hóa học, năng lực này giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Việc phát triển năng lực tự học còn giúp học sinh hình thành thói quen học tập suốt đời, một yếu tố quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện đại. Học sinh có thể tự tìm kiếm tài liệu, tham gia các khóa học trực tuyến, và sử dụng các phần mềm hỗ trợ học tập để nâng cao kiến thức của mình. Điều này không chỉ giúp học sinh tự tin hơn trong việc học mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

II. Thiết kế phần mềm tra cứu kiến thức hóa học

Phần mềm tra cứu kiến thức hóa học được thiết kế nhằm hỗ trợ học sinh trong việc tìm kiếm và tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả. Phần mềm này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn bao gồm các dữ liệu thực nghiệm, video thí nghiệm và bài tập vận dụng. Mục tiêu chính của phần mềm là phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông. Việc sử dụng phần mềm này giúp học sinh có thể tự học một cách chủ động, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức. Theo nghiên cứu, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã mang lại nhiều lợi ích, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận thông tin và tài liệu học tập. Phần mềm được xây dựng trên nền tảng Microsoft Access và sử dụng Visual Basic for Application (VBA) để tạo ra giao diện thân thiện và dễ sử dụng.

2.1. Mục tiêu và nội dung của phần mềm

Mục tiêu của phần mềm là cung cấp cho học sinh một công cụ hữu ích để tra cứu kiến thức hóa học một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nội dung phần mềm bao gồm các chủ đề cơ bản trong hóa học, các bài tập thực hành và video thí nghiệm. Học sinh có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin theo từng chủ đề, từ đó nâng cao khả năng tự học và tự nghiên cứu. Phần mềm cũng cung cấp các bài kiểm tra để đánh giá năng lực tự học của học sinh, giúp giáo viên có thể theo dõi tiến độ học tập của học sinh một cách hiệu quả. Việc thiết kế phần mềm này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập.

III. Ứng dụng phần mềm trong giảng dạy hóa học

Việc ứng dụng phần mềm tra cứu kiến thức hóa học trong giảng dạy đã mang lại nhiều lợi ích cho học sinh. Phần mềm không chỉ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Học sinh có thể sử dụng phần mềm trước, trong và sau giờ học để củng cố kiến thức và thực hành. Việc sử dụng phần mềm trong giảng dạy cũng giúp giáo viên có thể theo dõi và đánh giá năng lực tự học của học sinh một cách hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã giúp nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt là trong môn hóa học. Học sinh có thể tự học một cách chủ động, từ đó phát triển năng lực tự học và khả năng tư duy độc lập.

3.1. Lợi ích của việc sử dụng phần mềm trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm tra cứu kiến thức hóa học trong giảng dạy mang lại nhiều lợi ích cho học sinh. Đầu tiên, phần mềm giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Thứ hai, phần mềm cung cấp các bài tập thực hành và video thí nghiệm, giúp học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Thứ ba, phần mềm còn giúp giáo viên theo dõi tiến độ học tập của học sinh, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình giảng dạy. Cuối cùng, việc sử dụng phần mềm còn tạo ra hứng thú cho học sinh trong việc học tập môn hóa học, khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Những kết quả nghiên cứu trên thế giới 1. Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Trong thời đại phát triển như vũ bão kĩ thuật số, CNTT là một thành tố vô cùng quan trọng trong mọi lĩnh vực. Trong giáo dục, nhiều nghiên cứu về hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã được thực hiện. Bransford, Brown và Coking [83], Grimus [89] đã nhận định rằng CNTT là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học hiện nay. CNTT có thể đóng nhiều vai trò khác nhau trong quá trình dạy học.

Trong tác phẩm How people learn: Brain, mind, experience, and school [83], khi tổng kết nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, Bransford và các cộng sự đã đưa ra kết luận CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao thành tích học tập của HS cũng như hiệu quả của quá trình dạy học. Ứng dụng công nghệ trong dạy học không những làm tăng sự hiểu biết [73] mà còn góp phần rèn luyện kĩ năng và tạo hứng thú học tập cho người học [92]. Đối với GV, CNTT góp phần nâng cao hiệu quả các phương pháp dạy học trong lớp học truyền thống đồng thời tạo điều kiện cho GV quan tâm sâu sắc hơn đến những nhu cầu riêng biệt của mỗi HS [82]. Trong khoa học giáo dục, GV có nhiều cách để sử dụng ICT hiệu quả, trong đó: sử dụng hợp lí ICT làm tăng giá trị các hoạt động học tập, liên kết ICT vào các hoạt động dạy và học, khuyến khích người học chia sẽ những ý tưởng và tìm kiếm thông tin,.

Các nghiên cứu về sử dụng ICT trong giáo dục hóa học đã mang lại nhiều lợi ích cho cả người dạy lẫn người học có thể kể đến: tạo thư viện mô phỏng hỗ trợ học tập với môi trường đa phương tiện cho môn hóa học [79]; mô hình hóa phân tử trên máy tính [94], [105]; thế giới ảo [106]; bảng tương tác [85]. Một trong những ứng dụng ICT trong dạy học hiện nay là thiết kế sách giáo khoa điện tử. Trên thế giới đã có nhiều tác giả xây dựng sách giáo khoa điện tử [71], tạo ra những website để hỗ trợ người học trong học tập và nghiên cứu của bản thân [87]. Trước bối cảnh đó, việc xác định các khó khăn cũng như thách thức đối với quá trình ứng dụng CNTT trong dạy học là điều rất cần thiết, để từ đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường và cải thiện việc ứng dụng CNTT trong dạy học.

Nhiều công luan an 8 trình nghiên cứu đã phân loại những rào cản này thành các nhóm điển hình. Trong báo cáo tổng kết về các rào cản trong việc ứng dụng CNTT của GV đúc kết từ nhiều công trình nghiên cứu từ 26 nước và quá trình khảo sát thực tế, Andrew Jones [72] phân loại thành hai nhóm rào cản chính gồm: - Nhóm ở mức độ cá nhân GV như thiếu thời gian, thiếu sự tự tin, thiếu NL về công nghệ. - Nhóm thuộc cấp độ quản lí như thiếu những khóa đào tạo huấn luyện hiệu quả, thiếu các phương tiện kĩ thuật,… Sự phân loại này cũng tương đồng trong những nghiên cứu khác của Ertmer [97] hay Balanskat và cộng sự [74]. Tuy nhiên, theo Khalid Abdullah Bingimlas [86] thì việc phân loại những rào cản chỉ mang tính tương đối vì giữa chúng có mối quan hệ phức tạp với nhau.

Trong các rào cản, kết quả nghiên cứu cho thấy GV có vai trò quan trọng đối với quá trình ứng dụng CNTT vào dạy học. Những thành tố như kiến thức, kĩ năng, thái độ về công nghệ của người GV là những thành tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tích hợp hiệu quả CNTT vào dạy học [102]. Trong khảo sát của Andrew Jones [72], thiếu sự tự tin được đánh giá là rào cản chính cho việc ứng dụng CNTT vào lớp học và lĩnh vực này cũng thu hút nhiều sự phản hồi của người tham gia khảo sát nhất. Nghiên cứu của Paul Newhouse [96] cũng chỉ ra rằng nhiều GV không nhiệt tình cũng như không quan tâm đến việc đưa máy tính và CNTT vào lớp học vì thiếu kiến thức và kĩ năng về công nghệ.

Nghiên cứu của Ertmer [98] cũng cho thấy sự tin tưởng của GV về sự phù hợp giữa CNTT với môn học mà họ đang dạy cũng có thể làm tăng lên hoặc giảm đi rất nhiều những yếu tố trở ngại khác. Sự lo lắng và ngại thay đổi là những yếu tố chủ yếu gây ra sự hạn chế việc GV ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học. Mặc dù thái độ còn phụ thuộc vào cá tính [101], những kinh nghiệm từng sử dụng CNTT sẽ có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của GV [99]. Trước thực tế đó, chuẩn NL CNTT cho GV và các chương trình đào tạo theo bộ chuẩn này cũng đã được các tổ chức uy tín đề xuất như UNESCO [104] hay Hiệp hội Quốc tế về công nghệ trong giáo dục của Hoa Kỳ [80].

Nghiên cứu của Margaret J Cox, Kate Cox, Christina Preston [91] chỉ ra rằng, GV cũng như HS chỉ biết ứng dụng các công cụ CNTT đơn thuần mà chưa hình dung được cách ứng dụng các công cụ đó một cách có hiệu quả vì các khóa học chỉ tập trung vào mặt hướng dẫn kĩ thuật mà không thường xuyên hướng dẫn luan an 9 GV về phương pháp sư phạm khi đưa tích hợp các công cụ đó vào lớp học. Từ các nghiên cứu trên có thể khẳng định việc ứng dụng CNTT trong dạy học có vai trò rất quan trọng trong giáo dục. Vừa là tài liệu, vừa là công cụ tổ chức dạy học, có khả năng thúc đẩy việc học tập tốt hơn bởi nó tăng cường sự tương tác giữa HS-GV và với tài liệu học tập. Đặc biệt trong môi trường đa phương tiện, khả năng nhận thức và kỹ năng của người học sẽ được phát triển một cách toàn diện.

Các nghiên cứu về phát triển năng lực tự học Giáo dục dựa trên nền tảng phát triển NL (Competency-Based Education – CBE) được đề cập đến rất nhiều từ những năm 60 của thế kỉ XX tại các nước phương Tây và Hoa Kỳ. Những nghiên cứu về phát triển NL đã được xem trọng và thực hiện thường xuyên và đặc biệt nổi lên từ những năm 1970 ở Hoa Kỳ. Với hình thái này, giáo dục trọng tâm hướng tới việc đo lường chính xác kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS sau khi kết thúc mỗi chương trình học [103]. Vốn dĩ giáo dục truyền thống được xem là giáo dục theo nội dung, kiến thức tập trung vào việc tích lũy, nhấn mạnh tới các NL nhận thức và việc vận dụng kiến thức tập trung vào việc thực hành kỹ năng chứ không hướng tới việc chứng minh khả năng đạt được, và việc đánh giá của giáo dục truyền thống cũng tập trung đo lường kiến thức thông qua các bài viết và nói [76] trong khi giáo dục theo NL tập trung vào việc phát triển các NL cần thiết để HS có thể thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc [100].

Những NL được tập trung phát triển bao gồm: NL xử lí thông tin, NL giải quyết vấn đề, NL phản biện, NL học tập suốt đời [90]. Do đó, việc đánh giá cũng hướng tới đánh giá kiến thức trong việc vận dụng một cách hệ thống và các NL đạt được cần phải đánh giá thông qua nhiều công cụ và hình thức [93]. Tại các nước châu Á (Singapore, Ấn Độ, Philippines, Brunei, Malayxia, Hàn Quốc, Nhật Bản,…), phương thức giáo dục dựa trên định hướng phát triển NL cũng được phát triển rộng rãi và triển khai ở nhiều mức độ khác nhau trong đó chú trọng đến việc hình thành kiến thức và kỹ năng để người học có NL vận dụng vào ngay trong thực tiễn [18], lúc đó người học biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng của bản thân chủ thể [55] và cốt lõi trong đó là thái độ học tập tích cực của học sinh biểu hiện ở chỗ học sinh chú ý, hứng thú và sẵn sàng gắng sức vượt khó khăn của bản thân [43]. Qua những công trình nghiên cứu trên có thể nhận thấy: các công trình nghiên cứu đều đề cập đến việc định hướng và phát triển NL cho người học trong đó NLTH đóng vai trò tích cực thúc đẩy quá trình học tập có kết quả của người học.

luan an 10 Trong nghiên cứu này, chúng tôi hướng tới việc tạo ra một phần mềm “Tra cứu kiến thức hóa học” phù hợp với đặc điểm nhận thức, kỹ năng và tâm sinh lí của HS nhằm hỗ trợ quá trình TH cho HS trong quá trình học tập môn Hóa học ở các trường phổ thông, từ đó đánh giá những lợi ích của phần mềm này mang lại để khẳng định tính khả thi của đề tài. Những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 1. Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin Trong thời kì phát triển như vũ bão của CNTT và các thiết bị số, việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học bộ môn Hoá học nói riêng là một trong những vấn đề cấp thiết góp phần vào công cuộc đổi mới phương pháp và nội dung dạy học trên toàn thế giới nói chung và giáo dục Việt Nam không phải là ngoại lệ. Việc ứng dụng và xâu kết các nội dung để truyền tải tới HS và HS tiếp cận nội dung kiến thức một cách chủ động lại là việc cấp thiết phải trăn trở.

Giáo dục Việt Nam ta đã và đang có sự chuyển mình mạnh mẽ ở tất cả các cấp, bậc học về đổi mới phương pháp từ việc dạy, việc học, việc kiểm tra đánh giá và đặc biệt là tự nghiên cứu kiến thức của HS [11], [35]. Với việc phát triển mạnh về kỹ thuật công nghệ, việc áp dụng công nghệ 4.0 đang dần được thử nghiệm và đón đầu ngay cả trong giáo dục. Trong khuôn khổ hội nghị các quan chức cao cấp APEC lần thứ 2 (SOM 2) ở Hà Nội, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam cho rằng “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và kỷ nguyên số không chỉ giúp tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế mà còn mở ra một chân trời kết nối giữa con người với con người. Quan trọng là nắm bắt được cơ hội.

Không chỉ có ngành nghề mới, việc làm mới mà còn là phương thức cung cấp, tổ chức lao động mới” [107].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Thiết kế phần mềm tra cứu kiến thức hóa học cho học sinh trung học phổ thông" của tác giả Phan Hoài Thanh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Cao Cự Giác tại Trường Đại Học Vinh, tập trung vào việc phát triển năng lực tự học hóa học cho học sinh THPT thông qua phần mềm tra cứu kiến thức. Nghiên cứu này không chỉ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận thông tin hóa học mà còn khuyến khích sự tự học và khám phá kiến thức một cách chủ động.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp dạy học hóa học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ về nội dung và chương chuyên đề trong dạy học hóa học lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về nội dung giảng dạy hóa học lớp 10, hoặc "Luận văn tốt nghiệp: Hệ thống bài tập hóa học phân hóa chương oxi lưu huỳnh lớp 10", tài liệu này giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua hệ thống bài tập. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nâng cao kiến thức phi kim trong dạy học hóa học lớp 10 bằng phương pháp hợp đồng", một nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực trong môn hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và nội dung giảng dạy hóa học hiện nay.