Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp. Lối sống kiểm soát tăng huyết áp. Vai trò của giáo dục sức khỏe trong thay đổi lối sống ở người bệnh tăng huyết áp.
Các nghiên cứu về lối sống kiểm soát tăng huyết áp. Khung lý thuyết nghiên cứu. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu. 21 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp thu thập số liệu. Can thiệp giáo dục sức khỏe. Các biến số nghiên cứu. Bộ công cụ và tiêu chuẩn đánh giá.
Phương pháp phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Sai số và biện pháp khắc phục. 30 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức và thực hành về lối sống kiểm soát tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi kiến thức và thực hành về lối sống của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp giáo dục sức khỏe. 45 Chương 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức và thực hành về lối sống kiểm soát tăng huyết áp. Sự thay đổi kiến thức và thực hành về lối sống kiểm soát tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Hạn chế của nghiên cứu.
76 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU Phụ lục 2: BẢN ĐỒNG THUẬN Phụ lục 3: PHIẾU KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH THAY ĐỔI LỐI SỐNG Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Phụ lục 4: THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH THAY ĐỔI LỐI SỐNG Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Phụ lục 5: TÀI LIỆU PHÁT TAY NGƯỜI BỆNH Phụ lục 6. TỜ RƠI i TÓ MT ẮT ụctiêu:Mô tả thực trạng và đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hànhlối sống của M người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị sau giáo dục sức khỏe.Đốitượngvàphươngphápnghiêncứu:Nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe trên một nhóm đối tượng có so sánh trước và sau bằng bộ câu hỏi chuẩn bị trước với cỡ mẫu là 107 người bệnh tăng huyết áp. ếtquả:Thực trạng kiến thức và thực hành về lối sống kiểm soát tăng huyết áp của người K bệnh còn hạn chế:Điểm trung bình kiến thức của người bệnh tham gia nghiên cứu chỉ đạt 10,03 ± 2,94 điểm trên tổng 17 điểm. Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng về lối sống kiểm soát tăng huyết áp là 67,3%; tỷ lệ người bệnh thực hành đạt về hoạt động thể lực là 49,5%, tỷ lệ người bệnh thực hành đạt về chế độ nghỉ ngơi là 35,5%.
Sau can thiệp kiến thức và thực hành của người bệnh cải thiện đáng kể: Trước can thiệp, điểm kiến thức của ĐTNC chỉ đạt ở mức trung bình là 10,03 ± 2,94 điểm trên tổng điểm là 17 điểm, nhưng đã có sự thay đổi tích cực sau can thiệp 4 tuần đạt 14,01 ± 2,64 điểm và duy trì sau can thiệp 8 tuần là 13,64 ± 2,91 điểm. Tỷ lệ kiến thức đúng sau can thiệp 4 tuần tăng lên là 93,5% và duy trì sau 8 tuần là 87,9%; sau can thiệp 4 tuần tỷ lệ người bệnh thực hành về hoạt động thể lực đạt 71%, sau 4 tuần tăng lên 72%; sau 4 tuần tỷ lệ người bệnh thực hành về chế độ nghỉ ngơi đạt 58,9% và sau 8 tuần tăng lên 62,6%.Kếtluận:Kiến thức và thực hành về lối sống kiểm soát tăng huyết áp của người bệnh còn hạn chế trước can thiệp, nhưng cải thiện đáng kể sau can thiệp. Kết quả cho thấy hiệu quả rõ rệt của giáo dục sức khỏe cho người bệnh. ii L Ờ IC M ẢƠN Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể Ban Giám hiệu, cô giáo chủ nhiệm cùng các thầy cô giáoTrường Đạihọc Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng, nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới tiến sỹ Vũ Văn Thành,người thầytâm huyếtđã tận tình động viên,khích lệ, dành nhiều thời gianhướngdẫntôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này. Tôi xincảm ơn Ban giám đốc cùng tập thểcán bộnhân viên KhoaNội tim mạch – lão học, Bệnh viện đakhoa tỉnhQuảng Trị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập sốliệu cho luận văn của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Trị đãluônđộng viên, giúp đỡtôi trong quá trình học tập,nghiên cứu. Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình tôi, bạn bè tôi - những người đã luôn ởbên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, chia sẻnhững khó khăn, động viên, hỗtrợtôitrong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
N m aĐịnh, tháng. năm 2019 Lê Thị Thanh Huyền iii L Ờ IC M AĐO A N Tôi tên là Lê Thị Thanh Huyền - Học viên lớp cao học khóa 4, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, TS. Công trình nghiên cứu này của tôi không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này! N m aĐịnh, ngày. năm 2019 Lê Thị Thanh Huyền iv D A N H MỤ CÁCC H Ữ VIẾ T T ẮT BMI (Body Mass Index) : Chỉ số khối cơ thể CDC (Centers for Disease :Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa Control and Prevention) dịch bệnh Hoa Kỳ ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu ESC (European Society of Cardiology) : Hiệp hội tim mạch Châu Âu ESH (European Society of Hypertension) : Hiệp hội Tăng huyết áp Châu âu HATT : Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm trương NCDs (Non-communicable diseases) : Bệnh không lây nhiễm JNC (Joint National Committee) : Ủy ban liên quốc gia về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp NB : Người bệnh THA : Tăng huyết áp WHO (World Health Organization) : Tổ chức Y tế Thế giới v D A N H MỤ CÁCB Ả N G Bảng 1. Tác dụng của thay đổi lối sống trong điều trị THA theo JNC VII.
Phân bố về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu. Phân bố về học vấn, nghề nghiệp, hoàn cảnh sống và kinh tế. 33 của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm liên quan đến điều trị của đối tượng nghiên cứu.
Tiếp nhận thông tin về lối sống kiểm soát tăng huyết áp. 34 của đối tượng nghiên cứu. Nguồn thông tin tiếp nhận về lối sống kiểm soát tăng huyết ápcủa đối tượng nghiên cứu. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về chế độ ăn.
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về hút thuốc lá vàbệnh tăng huyết áp. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về hạn chế uống rượu, bia và bệnh tăng huyết áp. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về hoạt động thể lực vàbệnh tăng huyết áp. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về chế độ nghỉ ngơi vàbệnh tăng huyết áp.
Kết quả thực hành về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứutrước can thiệp. Kết quả không hút thuốc lá/thuốc lào của đối tượng nghiên cứutrước can thiệp. Kết quả thực hành hạn chế uống rượu/bia của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp. Kết quả thực hành hoạt động thể lực trước can thiệp.
Kết quả thực hành chế độ nghỉ ngơi trước can thiệp. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về chế độ ăn kiểm soát tăng huyết áp trước và sau can thiệp. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về không hút thuốc lá, thuốc lào trước và sau can thiệp. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về hạn chếuống rượu, bia trước và sau can thiệp.
Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về hoạt động thể lực trước và sau can thiệp. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về chế độ nghỉ ngơi trước và sau can thiệp. Sự thay đổi điểm kiến thức trước và sau can thiệp. Kết quả thực hành chế độ ăn của đối tượng nghiên cứutrước và sau can thiệp.
Kết quả không hút thuốc lá/thuốc lào trước và sau can thiệp. Kết quả thực hành hạn chế uống rượu/bia trước và sau can thiệp. Kết quả thực hành hoạt động thể lực trước và sau can thiệp. Kết quả thực hành chế độ nghỉ ngơi trước và sau can thiệp.
53 vii D A N H MỤ CÁCHÌN H ,B IỂ UĐỒ Tênbiểuđồ T rang Hình 1. Khung lý thuyết nghiên cứu. Điểm kiến thức chung về lối sống kiểm soát tăng huyết áp củađối tượng nghiên cứu trước can thiệp. Kết quả chung thực hành chế độ ăn của đối tượng nghiên cứutrước can thiệp.
Thực trạng thực hành về lối sống của ĐTNC trước can thiệp. Sự thay đổi kiến thức chung trước và sau can thiệp. Tỷ lệ đạt các loại thực hành thay đổi lối sống trước và sau can thiệp. 54 1 ĐẶTV Ấ NĐỀ Tăng huyết áp là bệnh lý phổ biến và hiện vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu về sức khỏe của con người.
Theo thống kê năm 2015 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên bị tăng huyết áp chiếm khoảng 22,3% dân số thế giới [68]. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cũng ngày một gia tăng. Theo thống kê năm 2015 của Hội Tim mạch học Việt Nam trên 5.454 người trưởng thành (≥ 25 tuổi) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc, kết quả cho thấy 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người) bị tăng huyết áp. Đặc biệt, trong những người bị tăng huyết áp, có 39,1% (8,1 triệu người) không được phát hiện bị tăng huyết áp; 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng huyết áp không được điều trị; 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng huyết áp chưa kiểm soát được [32].
Hiện nay, tăng huyết áp đã và đang là bệnh có nguy cơ gây tử vong hàng đầu thế giới gây nên cái chết ở khoảng 9,4 triệu người mỗi năm và được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” [67].