BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ----------/---------- -----/----- HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HUYỀN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TÔ HIỆU, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ----------/---------- -----/----- HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HUYỀN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TÔ HIỆU, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số : 8 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS. Nguyễn Thị Vân Hương HÀ NỘI - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công với đề tài “Tạo động lực làm việc cho viên chức tại Trường Chính trị Tô Hiệu, thành phố Hải Phòng” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, của riêng cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Vân Hương. Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Tác giả Nguyễn Thị Huyền LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, trách nhiệm và hiệu quả của PGS.Nguyễn Thị Vân Hương - Học viện Hành chính Quốc gia trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các giảng viên tại Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy, truyền thụ kiến thức. Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các viên chức làm việc tại Trường Chính trị Tô Hiệu, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin hoàn thiện luận văn. Tác giả Nguyễn Thị Huyền MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ, biểu đồ MỞ ĐẦU.1 Chương 1: CƠ Sở LÝ LUậN Về ĐộNG LựC VÀ TạO ĐộNG LựC LÀM VIệC CHO VIÊN CHứC. Lý luận chung về động lực và tạo động lực làm việc. Tạo động lực làm việc cho viên chức trường chính trị. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho viên chức tại một số trường chính trị. 29 Chương 2: THựC TRạNG TạO ĐộNG LựC LÀM VIệC CHO VIÊN CHứC TRƯờNG CHÍNH TRị TÔ HIệU. Tổng quan về trường chính trị Tô Hiệu. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho viên chức trường chính trị Tô Hiệu. Đánh giá chung về thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức Trường Chính trị Tô Hiệu. 88 Chương 3: MộT Số GIảI PHÁP TạO ĐộNG LựC LÀM VIệC CHO VIÊN CHứC TRƯờNG CHÍNH TRị TÔ HIệU. Căn cứ đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho viên chức trường chính trị Tô Hiệu. Các giải pháp tạo động lực làm việc cho viên chức trường chính trị Tô Hiệu.98 KếT LUậN VÀ KIếN NGHị.112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1: Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg 15 Bảng 2.1: Số lượng viên chức, người lao động tại Trường tính đến 43 tháng 10/2020 Bảng 2.2: Số liệu về thu nhập tăng thêm của viên chức Trườngtừ 53 năm 2018 đến năm 2020 Bảng 2. Bảng thống kê số lượng lớp đào tạo, bồi dưỡng tại 62 Trường Chính trị Tô Hiệu năm 2019 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Tên bảng Trang Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Trường Chính trị Tô Hiệu 42 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giới tính của viên chức Trường 43 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của viên chức Trường 44 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu về trình độ chuyên môn của viên chức Trường chính trị Tô Hiệu 46 Biểu đồ 2.4: Khảo sát mức độ hài lòng của viên chức Trường với thu nhập 54 Biểu đồ 2.5: Khảo sát sự đảm bảo của mức thu nhập đối với viên chức Trường 55 Biểu đồ 2.6: Mức độ hài lòng của viên chức Trường đối với công việc được phân công 61 Biểu đồ 2.7: Mức độ hài lòng của viên chức Trường với kết quả đạt được trong công việc 65 Biểu đồ 2.8: Mức độ hài lòng của viên chức Trường về cơ sở vật chất của Trường 70 Biểu đồ 2.9: Mức độ hài lòng của viên chức Trường với môi trường làm việc 71 Biểu đồ 2.10: Mức độ hài lòng của viên chức với phong cách làm việc của lãnh đạo Trường 74 Biểu đồ 2.11: Mức độ hài lòng của viên chức Trường đối với sự quan tâm, nhìn nhận của người lãnh đạo cơ quan và quản lý khoa, phòng tại Trường 75 Biểu đồ 2.12: Tác động của công tác đào tạo bồi dưỡng đối với công việc của viên chức 79 Biểu đồ 2.13: Mức độ hài lòng của viên chức Trường đối với công tác quy hoạch 82 Biểu đồ 2. Bảng mức độ hài lòng thi đua khen thưởng 84 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta cần rất nhiều nguồn lực, như: vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ và nguồn lực con người. Trong đó, nguồn lực con người là nhân tố liên kết, tích hợp, tổng hợp các nguồn lực khác. Đối với các cơ quan, tổ chức kể cả khu vực công lẫn khu vực tư, nguồn lực con người vẫn được xem là quan trọng nhất. Theo đó, quản trị nguồn nhân lực là hoạt động đóng vai trò như chìa khóa của thành công trong tổ chức. Mục tiêu chung của quản trị nguồn nhân lực là cung cấp cho tổ chức một lực lượng lao động có hiệu quả. Một trong các yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu suất trong lao động đó là động lực làm việc của người lao động. Trong quá trình làm việc, người lao động sẽ có những hành vi tương ứng với động lực làm việc của họ.Trong một tổ chức, nếu đa số người lao động có động lực làm việc tích cực sẽ tạo ra một tập thể có khao khát làm việc, có phương hướng trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, phát huy được toàn bộ khả năng và sức sáng tạo trong việc hoàn thành mục tiêu công việc. Bên cạnh đó, tạo được động lực làm việc còn góp phần tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, hạn chế được vi phạm hay những tiêu cực chung trong đơn vị, góp phần xây dựng văn hóa riêng của tổ chức. Tạo động lực làm việc là chất keo gắn kết người lao động với nhau, khắc phục được tình trạng “chảy máu chất xám” - tình trạng người lao động bỏ việc, rời khỏi tổ chức. Từ vai trò trên, có thể khẳng định tạo động lực cũng được coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà quản lý, là yếu tố mang tính quyết định hiệu quả làm việc và khả năng cạnh tranh của tổ chức. 1 Trường Chính trị Tô Hiệu là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành ủy Hải Phòng, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ Thành ủy. Trường Chính trị Tô Hiệu có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp cơ sở, cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương về lý luận chính trị - hành chính; chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; kiến thức về một số lĩnh vực khác; tham gia tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương. Trong quá trình hoạt động, Trường Chính trị Tô Hiệu luôn quan tâm đến công tác tạo động lực làm việc cho viên chức Trường nhằm phát huy được trình độ, sự tâm huyết, kiến thức, kỹ năng, thái độ của đội ngũ viên chức Trường nhằm hướng đến mục tiêu hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao. Thực tế, công tác tạo động lực làm việc tại Trường còn không ít những bất cập sau: Các biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức tại Trường chưa thực sự có hệ thống, hợp lý và linh hoạt; Chính sách đãi ngộ có những điểm chưa phù hợp để viên chức tâm huyết với nghề và yên tâm công tác lâu dài; Tiêu chí thi đua khen thưởng còn chưa rõ ràng nên gây ra hiện tượng cào bằng giữa các viên chức; chưa xây dựng quy trình xét thưởng công bằng; Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa được đầu tư, quan tâm đúng mức; chế độ để viên chức đi học nâng cao kiến thức còn nhiều bất cập. Do đó, các biện pháp đã áp dụng chưa đạt hiệu quả cao trong việc tăng mức độ hài lòng của viên chức trong công việc, chưa phát huy tối đa sức sáng tạo, say mê trong công việc. 2 Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Tạo động lực làm việc cho viên chứctại Trường Chính trị Tô Hiệu, thành phố Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần quan trọng vào việc tạo động lực làm việc cho viên chức tại Trường, đồng thời những luận cứ khoa học và thực tiễn cũng sẽ là kinh nghiệm cho việc tạo động lực làm việc cho viên chức trong hệ thống các trường chính trị trên phạm vi toàn quốc. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Động lực và tạo động lực làm việc cho viên chức là một chủ đề quan trọng được quan tâm nghiên cứu bởi nhiều học giả, nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay cả ở nước ngoài và trong nước đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được công bố. Một số công trình tiêu biểu: - Một số nghiên cứu nổi tiếng về động lực và tạo động lực của các tác giả như: Frederick Winslow Taylor (1911) với “Lý thuyết về cây gậy và củ cà rốt”; Abraham Harold Maslow (1943) với “Tháp nhu cầu”; Douglas MC Gregor (1960) với “Lý thuyết X và Y”; Friderick Herberg (1959) với “Biểu đồ hai yếu tố tạo động lực bên trong và bên ngoài của người lao động”; Victor Vroom & Brown (1964) với “Thuyết kỳ vọng”;… - Trần Anh Tuấn; PGS. Nguyễn Hữu Hải(2015),“Quản lý công”, NXB Chính trị Quốc gia: Với 350 trang, cuốn sách được kết cấu gồm 6 chương: Chương 1. Nhập môn quản lý công; Chương 2. Khu vực công; Chương 3. Nhà quản lý công; Chương 4. Nội dung quản lý công; Chương 5. Một số kỹ năng quản lý công; Chương 6. Những thách thức trong quản lý công ở Việt Nam. Trong đó ở chương 5, cuốn sách đã đề cập đến kỹ năng tạo động lực làm việc.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, nguồn lực con người được xem là nhân tố quyết định thành công của các tổ chức, đặc biệt trong khu vực công. Động lực làm việc của viên chức đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu suất lao động và chất lượng công tác. Tại Trường Chính trị Tô Hiệu, thành phố Hải Phòng, với tổng số 45 viên chức tính đến tháng 10/2020, công tác tạo động lực làm việc còn tồn tại nhiều hạn chế như chính sách đãi ngộ chưa phù hợp, tiêu chí thi đua khen thưởng chưa rõ ràng, và chế độ đào tạo chưa được quan tâm đúng mức. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực làm việc, đánh giá thực trạng tạo động lực cho viên chức tại Trường, đồng thời đề xuất các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao năng suất lao động, giữ chân nhân tài, đồng thời làm cơ sở tham khảo cho các trường chính trị khác trên toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các học thuyết tạo động lực tiêu biểu như:
-
Thuyết nhu cầu của Maslow: Phân loại nhu cầu con người theo thứ tự từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự thể hiện, giúp nhà quản lý xác định cấp độ nhu cầu của viên chức để áp dụng biện pháp phù hợp.
-
Học thuyết công bằng của J.Stacy Adams: Nhấn mạnh sự công bằng trong đối xử và phân phối quyền lợi dựa trên sự đóng góp của cá nhân, tạo sự công nhận và động viên hiệu quả.
-
Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke: Mục tiêu rõ ràng, thách thức và có sự tham gia của viên chức sẽ thúc đẩy động lực làm việc.
-
Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Phân biệt yếu tố duy trì (lương, điều kiện làm việc) và yếu tố thúc đẩy (công việc có ý nghĩa, cơ hội thăng tiến) để thiết kế chính sách tạo động lực toàn diện.
Các khái niệm chính bao gồm: động lực làm việc, tạo động lực làm việc, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực như nhu cầu cá nhân, môi trường làm việc, chính sách quản lý.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập từ 45 viên chức tại Trường Chính trị Tô Hiệu, bao gồm lãnh đạo, giảng viên và viên chức các phòng ban.
-
Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tổng hợp các tài liệu lý luận, văn bản pháp luật liên quan đến động lực làm việc và quản lý công.
-
Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát toàn bộ viên chức nhằm thu thập dữ liệu định lượng về mức độ hài lòng và các yếu tố tạo động lực.
-
Phỏng vấn sâu: Thực hiện với các viên chức chủ chốt để khai thác góc nhìn quản lý và thực tiễn công tác tạo động lực.
-
Phân tích thống kê và so sánh: Sử dụng để xử lý số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng và so sánh các chỉ số hài lòng.
-
Phân tích tổng hợp: Đánh giá toàn diện các thông tin thu thập được để đề xuất giải pháp phù hợp.
Thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2018 đến 2020, nhằm phản ánh thực trạng và xu hướng gần nhất tại Trường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ hài lòng với thu nhập và đãi ngộ: Khoảng 60% viên chức bày tỏ không hài lòng với mức thu nhập hiện tại, trong đó thu nhập tăng thêm chưa đáp ứng kỳ vọng, ảnh hưởng đến động lực làm việc.
-
Chính sách thi đua khen thưởng: 55% viên chức cho rằng tiêu chí thi đua chưa rõ ràng, gây ra hiện tượng cào bằng và thiếu công bằng trong xét thưởng.
-
Môi trường làm việc và cơ sở vật chất: 70% viên chức đánh giá cơ sở vật chất và môi trường làm việc chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu, làm giảm sự hăng say và sáng tạo trong công việc.
-
Chính sách đào tạo và phát triển: Chỉ khoảng 40% viên chức cảm thấy được quan tâm đúng mức trong việc đào tạo nâng cao trình độ, với nhiều hạn chế về chế độ đi học và phát triển nghề nghiệp.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc chưa có hệ thống chính sách tạo động lực đồng bộ và linh hoạt, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của viên chức. So sánh với kinh nghiệm tại Trường Chính trị Thanh Hóa và Trường Nguyễn Văn Cừ (Quảng Ninh), các trường này đã chú trọng cải thiện chính sách đãi ngộ, xây dựng văn hóa tổ chức tích cực và đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, từ đó nâng cao mức độ hài lòng và hiệu quả làm việc của viên chức. Biểu đồ phân tích mức độ hài lòng theo từng yếu tố có thể minh họa rõ sự chênh lệch giữa các nhóm yếu tố tạo động lực, giúp nhà quản lý tập trung cải thiện các điểm yếu. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc đồng bộ các chính sách tài chính, phi tài chính và môi trường làm việc để tạo động lực bền vững cho viên chức.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện chính sách đãi ngộ tài chính: Tăng mức thu nhập cơ bản và thu nhập tăng thêm phù hợp với năng lực và đóng góp của viên chức, đảm bảo công bằng và minh bạch trong chi trả. Thời gian thực hiện: 2022-2023, chủ thể: Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức.
-
Xây dựng tiêu chí thi đua khen thưởng rõ ràng, công bằng: Thiết lập quy trình xét thưởng minh bạch, dựa trên kết quả công việc và năng lực thực tế, tránh hiện tượng cào bằng. Thời gian: 2022, chủ thể: Ban Thi đua - Khen thưởng.
-
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và môi trường làm việc: Cải tạo phòng làm việc, trang thiết bị hiện đại, tạo bầu không khí thân thiện, hỗ trợ sự sáng tạo và hợp tác. Thời gian: 2022-2024, chủ thể: Ban Quản lý cơ sở vật chất.
-
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp: Xây dựng chính sách hỗ trợ viên chức đi học nâng cao, tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn định kỳ. Thời gian: liên tục từ 2022, chủ thể: Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học.
-
Xây dựng văn hóa tổ chức tích cực: Thúc đẩy phong cách lãnh đạo dân chủ, tạo sự gắn kết giữa viên chức và nhà trường, phát huy vai trò nêu gương của cán bộ chủ chốt. Thời gian: 2022-2023, chủ thể: Ban Giám hiệu và các khoa phòng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các trường chính trị và đơn vị sự nghiệp công lập: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, từ đó xây dựng chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển nguồn nhân lực.
-
Nhà quản lý nhân sự trong khu vực công: Áp dụng các mô hình và giải pháp tạo động lực để cải thiện môi trường làm việc, giữ chân nhân tài và nâng cao năng suất lao động.
-
Giảng viên và viên chức các trường chính trị: Hiểu rõ về các yếu tố tạo động lực, từ đó chủ động phát triển bản thân và đóng góp tích cực cho tổ chức.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, quản trị nhân sự: Tài liệu tham khảo quý giá về lý luận và thực tiễn công tác tạo động lực trong khu vực công, đặc biệt trong môi trường trường chính trị.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tạo động lực làm việc lại quan trọng đối với viên chức trường chính trị?
Động lực làm việc giúp viên chức phát huy năng lực, sáng tạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động của trường. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến động lực làm việc của viên chức?
Bao gồm chính sách đãi ngộ tài chính, môi trường làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và sự công bằng trong đánh giá, khen thưởng. -
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả của các biện pháp tạo động lực?
Thông qua mức độ hài lòng của viên chức, kết quả thực hiện công việc, tỷ lệ nghỉ việc và sự gắn bó với tổ chức. -
Có thể áp dụng các giải pháp tạo động lực này cho các đơn vị khác không?
Có, các giải pháp mang tính tổng quát và có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù từng đơn vị sự nghiệp công lập. -
Vai trò của lãnh đạo trong công tác tạo động lực là gì?
Lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng chính sách, tạo môi trường làm việc tích cực và truyền cảm hứng cho viên chức.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho 45 viên chức tại Trường Chính trị Tô Hiệu trong giai đoạn 2018-2020.
- Phát hiện chính gồm mức độ hài lòng thấp về thu nhập, chính sách thi đua chưa rõ ràng, môi trường làm việc chưa đáp ứng yêu cầu và hạn chế trong đào tạo phát triển.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm cải thiện đãi ngộ tài chính, xây dựng tiêu chí thi đua công bằng, nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường đào tạo và xây dựng văn hóa tổ chức tích cực.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong các trường chính trị và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khuyến nghị các bước tiếp theo là triển khai thí điểm các giải pháp, đánh giá hiệu quả và mở rộng áp dụng trong toàn hệ thống trường chính trị trên toàn quốc.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao động lực làm việc, góp phần xây dựng đội ngũ viên chức năng động, sáng tạo và tận tâm tại Trường Chính trị Tô Hiệu!